Đề tài Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở Công ty Dược vật tư Y tế Thanh Hoá

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I

 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

I. KHÁI NIỆM - BẢN CHẤT - VAI TRÒ VÀ KẾT CẤU LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

1. Khái niệm về cơ bản

2. Kết cấu của lợi nhuận

3. Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận

a. Vai trò của lợi nhuận đối với bản thân doanh nghiệp

b. Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

1. Phương pháp xác định lợi nhuận

1.1. Phương pháp trực tiếp

1.1.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

1.1.3. Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

1.2. Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

1.3.2. Giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, hợp lý mà người tiêu dùng có thể chấp nhận được, sẽ làm tăng doanh thu

1.3.3. Giá thành sản xuất hoặc giá vốn hàng bán

a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b. Chi phí nhân công trực tiếp

1.3.4. Chi phí qm doanh nghiệp và chi phí bán hàng

1.3.5. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

2. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp

a. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần (doanh lợi doanh thu)

b. Tỷ suất lợi nhuận giá thành

c. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

d. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

III. CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN LÀM TĂNG LỢI NHUẬN

1. Phấn đấu hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

2. Sử dụng tiết kiệm và hợp lý thời gian lao động, tăng cường kỷ luật lao động.

3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

4. Tổ chức hợp lý quá trình tiêu thụ và thanh toán tiền hàng

4.1. Bán buôn

4.2. Bán lẻ

4.3. Bán đại lý

4.4. Hoạt động tiếp thị, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm một cách hiệu quả

4.5. Thanh toán tiền hàng

5. Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

 

doc45 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 07/09/2015 | Lượt xem: 795 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở Công ty Dược vật tư Y tế Thanh Hoá, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ờng được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất. Ưu điểm của phương thức này là bán sản phẩm với khối lượng lớn, giảm các chi phí lưu thông. Tuy nhiên phương thức bán buôn còn có nhược điểm là ít tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng sản phẩm. Do đó, không hồi âm được các thông tin phản hồi từ phía khách hàng. 4.2. Bán lẻ. Đòi hỏi doanh nghiệp phải có địa điểm thích hợp, có cơ sở vật chất phục vụ khách hàng tốt. Ưu điểm của việc bán lẻ là nắm được những thông tin về hàng hoá do khách hàng phản ảnh. - Giá bán cao đưa lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. 4.3. Bán đại lý. Theo phương thức này, doanh nghiệp không phải đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bán hàng và người bán đại lý phải bán theo mức giá mà doanh nghiệp ấn định. Tuy nhiên doanh nghiệp phải chi trả tiền hoa hồng cho nhà đại lý theo phần trăm tính trên doanh số mà họ bán được và có các chế độ khác để khuyến khích nhà đại lý nhanh chóng tiêu thụ hàng hoá của mình. 4.4. Hoạt động tiếp thị, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm một cách hiệu quả. Để đẩy mạnh khối lượng hàng hoá tiêu thụ doanh nghiệp cần chú trọng đến hoạt động tiếp thị, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chung nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hoá do mình sản xuất ra, nhất là những sản phẩm mới cho người tiêu dùng biết... Thực hiện chương trình khuyến mại, tham gia hội trợ triển lãm, chủ động chào hàng trực tiếp đến khách hàng tiềm năng. Để làm tốt hoạt động này, doanh nghiệp cần tổ chức công tác nghiên cứu khảo sát thị trường, tổ chức marketing rộng rãi 4.5. Thanh toán tiền hàng: Thanh toán tiền hàng hợp lý có nghĩa là phương thức thanh toán phải vừa tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, vừa đảm bảo tránh bị chiếm dụng vốn và tránh rủi ro trong thanh toán. Phương thức thanh toán bao gồm các điều kiện quy định chặt chẽ trong hợp đồng kinh tế. Để tạo điều kiện cho khách hàng, doanh nghiệp phải có hình thức thanh toán linh hoạt phù hợp với từng khách hàng, khối lượng hàng hoá bán ra. Nhưng để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có chính sách chiết khấu thanh toán thông thoáng và hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh và sớm tiền mua hàng. 5. Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp luôn xuất hiện, thị trường luôn đòi hỏi sự hoàn thiện về sản phẩm (cả chất lượng cũng như mẫu mã) và giá hạ. Do đó, để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp không chỉ phải tìm cách hạ giá thành sản xuất mà còn phải tìm cách giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để tạo ra giá thành toàn bộ thấp, tạo lợi thế trong cạnh tranh. Để làm được điều này cần phải: - Xây dựng và hoàn thiện các định mức chi phí lưu thông. - Xây dựng dự toán chi phí lưu thông căn cứ vào định mức chi phí đã được xây dựng và được điều chỉnh qua thực tế. Những giải pháp đó là chỗ dựa để quản lý chi phí và tìm ra mức chi phí hợp lý. Trên đây là một số phương hướng cơ bản để tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp. Trên thực tế mỗi doanh nghiệp có đặc tính, đặc thù và điều kiện sản xuất kinh doanh khác nhau. Vì thế mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh của mình để đề ra các biện pháp tăng lợi nhuận hợp lý trong từng thời kỳ. Chương II Tình hình thực hiện lợi nhuận và biện pháp tăng lợi nhuận của Công ty Dược vật tư y tế thanh hoá I. Giới thiệu khái quát về công ty: 1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá có trụ sở đặt ở 232 phố Trần Phú - phường Lam Sơn - Thành phố Thanh Hoá là một doanh nghiệp Nhà nước, thuộc Sở Y tế Thanh Hoá. Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá là một đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập, với chức năng là sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh phục vụ nhân dân trong tỉnh và liên doanh, liên kết với các đơn vị Y tế trong cả nước. Thực hiện kinh doanh có lãi và làm nghĩa vụ với Nhà nước. Mặt hàng đang kinh doanh hiện nay là thuốc tân dược, bông băng, dụng cụ y tế, thuốc nam, thuốc bắc và mặt hàng mỹ Dược phẩm. Sản xuất là một bộ phận trong hoạt động của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá. Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty tổ chức thành các phân xưởng, trong phân xưởng có các tổ chức sản xuất và mỗi phân xưởng đảm nhận chức năng riêng. Công ty đã trang bị nhiều máy móc thiết bị hiện đại như máy ZP33, sản xuất viên nén, máy bao viên tự quay, máy đóng nang và ép vỉ tự động ... Nhờ đó Công ty đã hoàn thiện dây chuyền sản xuất, giảm lực lượng lao động thủ công, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Trong tương lai Công ty sẽ đầu tư, cải tạo, sản xuất, kinh doanh để hoạt động ngày càng hiệu quả hơn. Công ty đã được Bộ Y tế công nhận 4 năm liền đạt danh hiệu tiên tiến và được thưởng cờ thi đua toàn ngành, được Nhà nước thưởng huân chương lao động hạng nhất và hạng ba. 2. Cơ cấu tổ chức quản lý: Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty dựa trên nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách theo chế dộ một thủ trưởng. Các quản đốc phân xưởng, trưởng các phòng ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những nhiệm vụ được giao. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty: Giám đốc Phó giám đốc phụ trách XDCB Phó giám đốc phụ trách KD Phó giám đốc phụ trách SX Ban bảo vệ Phòng hành chính Phòng XDCB Ban thanh tra Phòng tài vụ Phòng kế hoạch KD Phòng cơ điện Phòng chỉ đạo SX Phòng Kỹ thuật Phòng nghiên cứu P. kiểm nghiệm PX đông dược PX thuốc viên PX thuốc tiêm Hệ thống các cửa hàng tuyến huyện, thị xã, thành phố * Ban Giám đốc: - Giám đốc là người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty. - Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các quyết định có liên quan đến công việc được phân công phụ trách. * Các phòng ban chức năng: - Công ty có 6 phòng, ban chức năng đó là: Phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tài vụ , ban thanh tra, phòng hành chính, ban xâydựng cơ bản, ban bảo vệ. - Cơ sở sản xuất được tách độc lập có 5 phòng là: Phòng kiểm nghiệm, phòng kỹ thuật, phòng nghiên cứu, phòng cơ điện và phòng chỉ đạo sản xuất. Phòng chỉ đạo sản xuất chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp, phân xưởng sản xuất thuốc viên, phân xưởng sản xuất thuốc tiêm, phân xưởng sản xuất thuốc Đông dược. - Mạng lưới hoạt động kinh doanh của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá được trải rộng từ tỉnh xuống huyện, thị xã, vùng sâu, vùng xa, với trên 100 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, hơn 200 cán bộ trung cấp, số còn lại là cán bộ sơ cấp và công nhân kỹ thuật lành nghề. Công ty có 28 hiệu thuốc trực thuộc bao gồm 11 huyện miền núi, 6 huyện miền biển, 10 huyện đồng bằng. Mạng lưới phân phối thuốc đã được mở rộng đến vùng sâu, vùng xa. Công ty có 11 quầy biệt dược, có trên 500 quầy bán lẻ và trên 1000 điểm đại lý. Ngoài ra còn tổ chức nhiều văn phòng đại diện ở các tỉnh bạn để thực hiện việc liên doanh, liên kết nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc, thiết bị máy móc và dụng cụ vật tư y tế thông thường được nhanh chóng, thuận lợi cho nhân dân trong tỉnh. 2.1 - Tổ chức bộ máy kế toán : Tổ chức kế toán của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá tiến hành theo hình thức tập trung - phân tán. Mô hình tổ chức kế toán ở Công ty Kế toán trưởng Phòng Kế toán trưởng phụ trách đầu tư XDCB và TSCĐ Phòng Kế toán trưởng phụ trách tổng hợp và các hiệu thuốc Tổ kế toán kho thành phẩm hàng Tổ kế toán tổng hợp Tổ kế toán thanh toán Kế toán phân xưởng Tổ kế toán kho nguyên liệu, bao bì Kế toán các hiệu thuốc, cửa hàng Phòng kế toán của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá có 14 người (chưa tính 33 nhân viên kế toán ở các đơn vị cơ sở), có chức năng và nhiệm vụ sau : - Kế toán trưởng: Phụ trách chung, là người chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy kế toán, thông tin kinh tế, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước, tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của Công ty. Bên cạnh đó, kế toán trưởng có nhiệm vụ tìm nguồn vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh một cách kịp thời và có hiệu quả nhất. - Tổ kế toán kho nguyên liệu, bao bì: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, bao bì phục vụ sản xuất. - Tổ kế toán phân xưởng: Theo dõi tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của từng phân xưởng. - Tổ kế toán thanh toán: gồm các kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả, kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng. - Tổ kế toán kho thành phẩm, hàng hoá. - Tổ kế toán tổng hợp, thống kê. - Kế toán cửa hàng, hiệu thuốc: Theo dõi tình hình bán hàng hoá tại cửa hàng. 2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty (Phân xưởng thuốc viên và thuốc tiêm) Nhiên liệu dược Chế biến Nhập kho thành phẩm Đóng bao trình bày sản phẩm Hàn ống sấy, soi s.phẩm Dập viên đóng gói Tiêu thụ ống bao bì Hấp sấy tiệt trùng Công ty có 3 phân xưởng sản xuất chính đó là: - Phân xưởng sản xuất thuốc tiêm có nhiệm vụ sản xuất thuốc ống, ống tiêm như: nước cất, can xi B12, can xi Bcanlex, Philatop, glucoza ... - Phân xưởng sản xuất thuốc viên có nhiệm vụ chế biến, sản xuất các loại viên nén, viên nang, viên hoàn như Vitamin B1, B6, B12 ; Penicilin, Hyđan, Gadinan ... - Phân xưởng sản xuất thuốc đông dược có nhiệm vụ sản xuất dược liệu phục vụ sản xuất thuốc viên, thuốc bắc, rượu thuốc, thuốc bôi ngoài da, cao động vật ... Ngoài ra còn có các phân xưởng phụ trợ phục vụ sản xuất như : - Tổ sản xuất gia công bao bì. - Phân xưởng kéo ống. II. Tình hình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Công ty dược vật tư y tế Thanh Hoá: 1. Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của Công ty : Để đánh giá toàn diện kết quả đạt được, ta xem xét tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 1999 - 2000 - 2001. Bảng số 1: Tình hình lợi nhuận của Công ty Đơn vị tính: 1000VNĐ Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 % so sánh 2001 Số tiền % so với LN Số tiền % so với LN Số tiền % so với LN 1999 2000 1.Tổng lợi nhuận 487.653 100 983.355 100 1.328.780 100 272,5 135,1 2. Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 296.781 60,86 559.571 56,9 709.389 53,39 239,0 126,8 3. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 190.872 39,14 422.737 42,99 593.068 44,63 310,7 140,3 4. Lợi nhuận hoạt động bất thường 1.047 0,11 26.323 1,98 2514 5. Lợi nhuận sau thuế 331.604 668.681 903.570 Trong những năm gần đây, để phù hợp với nhu cầu về sự biến động của thị trường, thêm vào đó là sự thay đổi trong công tác quản lý, đồng thời nhằm làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được yêu cầu về các chỉ tiêu như: Tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, Công ty đã có nhiều biện pháp để cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh của mình, nhằm góp phần tăng doanh thu và giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó ta thấy tổng lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2001 đạt 1.328 triệu so với năm 1999 tăng 272,5%, so với năm 2000 tăng 135,1%. Điều này chứng tỏ việc quản lý kinh doanh của Công ty có hiệu quả, góp phần vào việc bù đắp chi phí kinh doanh và có lợi nhuận. Sở dĩ có được những kết quả trên là do Công ty đã biết kết hợp giữa hoạt động kinh doanh của mình với các hoạt động kinh doanh khác (góp vốn liên doanh, liên kết) nhằm phân tán rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Sau đây, ta hãy tìm hiểu các nguyên nhân đã ảnh hưởng đến lợi nhuận của từng hoạt động. Ta hãy xem xét từng yếu tố đã ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua. 1.1. Trong tổng lợi nhuận của Công ty, ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, năm 2001 đạt 709 triệu, so với năm 1999 tăng 239,0%, so với năm 2000 là 126,8%. Tuy chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng lại có xu hướng giảm dần qua từng năm. Năm 1999 chiếm 60,86%, nhưng sang năm 2000 giảm xuống còn 56,9% và năm 2001 là 53,39%. Nên đã ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận toàn Công ty. Bảng số 2: Tình hình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty Đơn vị tính : 1000VNĐ Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 % so sánh 2001 Số tiền % so với DTT Số tiền % so với DTT Số tiền % so với DTT 1999 2000 1. Doanh thu thuần 49.493.769 100 57.754.612 100 71.901.463 100 145,3 124,5 2. Giá vốn hàng bán 42.940.734 86,76 49.478.095 85,67 60.511.679 84,15 140,9 122,3 3. Chi phí bán hàng 4.749.646 9,60 5.927.668 10,26 8.447.253 11,75 177,9 142,5 4. Chi phí QL DN 1.506.608 3,04 1.789.278 3,1 2.233.141 3,11 148,2 124,8 5. Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 296.781 0,6 559.491 0,97 709.389 0,99 239,0 126,8 Vì lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chiểm tỷ trọng cao và chủ yếu trong tổng lợi nhuận của Công ty. Do đó, Công ty phải có biện pháp nâng cao lợi nhuận này. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng do nguyên nhân sau: 1.1.1. Đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu để nâng cao lợi nhuận. Ta biết: Doanh thu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ = Số lượng hàng hoá - dịch vụ tiêu thụ x Giá bán hàng hoá dịchv ụ a. Những nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp: ảnh hưởng trực tiếp đến tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. * Tìm hiểu thị trường và xác định nhu cầu của thị trường: Thị trường là nhân tố quyết định đến khối lượng hàng hoá, chủng loại, mẫu mã của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ. Trong đó: * Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Số lượng sản phẩm đầu kỳ + Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ - Số lượng sản phẩm tồn cuối kỳ Như vậy, khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng trong điều kiện giá bán không đổi, sản phẩm vẫn được thị trường chấp nhận sẽ làm tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm. * Kết cấu sản phẩm hàng hoá đưa ra tiệu thụ Mỗi mặt hàng có giá bán khác nhau, mức chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ khác nhau nên lợi nhuận của mối mặt hàng cũng cao, thấp khác nhau. Do đó, doanh nghiệp phải kinh doanh mặt hàng không những đòi hỏi về chủng loại sản phẩm mà cả về hình thức và chất lượng sản phẩm. Chỉ có như vậy mới góp phần thúc đẩy nhanh tiêu thụ. * Chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm không những để thu hút khách hàng, tăng khối lượng bán mà nó còn giúp các doanh nghiệp có thể nâng cao giá bán sản phẩm, tăng doanh thu tiêu thụ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. * Tổ chức bán hàng và tiêu thụ sản phẩm: Khi xem xét tính hiệu quả của quá trình tiêu thụ cao hay thấp thì không thể không nói tới công tác tổ chức bán hàng. Tiêu thụ sản phẩm của Công ty như đã và đang áp dụng các hình thức bán buôn, bán lẻ, bán tại kho, vận chuyển tới tận nơi khách hàng yêu cầu, bán trả góp, bán qua đại lý... Tất cả đều nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, các hoạt động này được diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp từ khâu sản xuất, giao hàng đến nơi vận chuyển, bốc dỡ và thanh toán tiền hàng. Cũng như các dịch vụ sau bán hàng như: bảo hành, chữa hàng hoá, dụng cụ y tế... là không thể thiếu. * Quảng cáo giới thiệu hàng hoá: Quảng cáo là sự giới thiệu cho khách hàng những thông tin cần thiết, tên hàng, chất lượng, công dụng, giá cả... sản phẩm của doanh nghiệp, quảng cáo còn được xem là chiếc cầu nối đắc lực giúp khách hàng và doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm thấy nhau, tạo thói quen tiêu dùng hàng ngày của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. b. Bên cạnh nhân tố trực tiếp làm tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc bản thân doanh nghiệp nói trên, còn có những nhân tố gián tiếp nhưng cũng có ảnh hưởng to lớn đến tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường. Đó là: * Nhân tố thuộc về người tiêu dùng: Người tiêu dùng muốn mua nhiều hàng hoá trên thị trường. Song, nhân tố này còn phụ thuộc vào. Mức thu nhập cao, thấp của người tiêu dùng. Thị hiếu, thói quen, tập quán của người tiêu dùng. * Nhân tố thuộc về Nhà nước, đó là chính sách của Nhà nước: về tín dụng, lãi suất cho doanh nghiệp vay để đầu tư, thuế... Chính sách trên tạo điều kiện cho người tiêu dùng Việt Nam được hưởng lợi ích khi họ được Nhà nước khuyến khích “người Việt Nam tiêu dùng hàng Việt Nam”. ở Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá, doanh thu tiêu thụ sản phẩm và hàng hoá năm sau cao hơn năm trước và tăng lên không ngừng. Năm 2001 đạt 71.901 triệu tăng 145,3% so với năm 1999 và tăng 124,5% so với 2000, là do, cuối năm 1998, các bạn hàng trong nước đã ồ ạt nhận mua hàng của Công ty để tích lũy nhằm tranh thủ khi luật thuế giá trị gia tăng chưa được đáp ứng. Những tháng đầu năm 1999 họ mới đưa hàng đó vào tiêu thụ dẫn tới nhu cầu hàng hoá mua của Công ty giảm làm giảm doanh thu năm 1999. Đến năm 2000 - 2001, hàng hoá của Công ty được tiêu thụ bình thường, bên cạnh đó Công ty đã tiến hành nhiều biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm để tăng nhanh vòng luân chuyển vốn, như đã tìm kiếm, khai thác và mở rộng thêm mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. 1.1.2. Giảm chi phí để tăng lợi nhuận: Tổng chi phí kinh doanh của Công ty năm 2001 đạt 71.129 triệu, tăng 144,7% so với năm 1999 và tăng 124,5% so với năm 2000. Trong đó: * Chi phí giá vốn hàng bán: Năm 2001 đạt 60.511 triệu tăng 140,9% so 1999 và tăng 122,3% so năm 2000, so với doanh thu thuần, tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm từ 86,76% năm 1999, xuống 85,67% năm 2000 xuống 84,15% năm 2001. Như vậy tỷ trọng giá vốn hàng bán năm 2000 so với năm 1999 giảm 86,76% - 85,67% = 1,09% và năm 2001 so với năm 2000 giảm 85,67% - 84,15% = 1,52%. Qua so sánh 3 năm ta thấy tỷ trọng giá vốn hàng bán đều có xu hướng giảm dần từ 86,76% của năm 1999 xuống 85,67% của năm 2000 và xuống 84,15% của năm 2001 việc giảm giá vốn hàng bán là việc quan trọng để tăng lợi nhuận của Công ty. Nguyên nhân giá vốn hàng bán giảm : - Có sự cạnh tranh thị trường của các xí nghiệp dược trong nước, sự cạnh tranh thị trường của các Công ty dược nước ngoài đóng tại Việt Nam do đó giá thành hạ. - Giá thành nguồn hàng sản xuất tại Xí nghịêp của Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hoá giảm dần sau các năm vì Công ty Dược áp dụng Công nghệ sản xuất theo dây truyền mới. Qua thực tế cho thấy, giá vốn hàng bán của Công ty Dược giảm chủ yếu ở 2 khâu : - Hàng nhập về từ nguồn liên doanh với Công ty Dược phẩm cấp I (Xem bảng số 3). Bảng số 3: Đơn vị tính: VNĐ Tên sản phẩm ĐV Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch 2001/2000 Số tiền % Ampicilin 0,25g lọ 34.000 33.200 -800 - 3,35 Clorocid 0,25g lọ 32.000 30.800 - 1.200 -3,37 Tertacyclin 0,25g lọ 17.000 15.200 -1.800 -10,59 Nhìn vào số liệu ta thấy, 3 mặt hàng nhập từ Công ty Dược phẩm cấp I giá thành năm 2001 so với năm 2000 đều giảm như Ampicilin giảm 3,37%; Clorocid giảm 3,37%; Tertacyclin giảm 10,59%. Việc giảm giá thành là phạm vi của Công ty cấp I, nhưng nhờ đó khi Công ty mua vào cũng được hưởng giá mua thấp làm cho giá vốn hàng bán giảm. - Giá thành sản phẩm của Công ty sản xuất. Bảng số 4 Đơn vị tính: VNĐ Một lô SP SX ở Công ty Dược T.Hoá Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch 2001/2000 CP ngày công (đv: ngày) Đơn giá bq 1 SP (đv: đ) CP ngày công (đv: ngày) Đơn giá bq 1 SP (đv: đ) Số tiền % Thuốc viên 8,6 1.700 6,3 1.530 -170 -10 Thuốc tiêm 9,2 720 6,4 450 -270 -37,5 Giảm bớt chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa lớn đối với giảm giá thành sản phẩm của Công ty Dược, vì khoản chi phí này chiếm tỷ trọng lớn ở doanh nghiệp mà sản xuất thủ công là phổ biến. Qua bảng trên ta thấy một lô là 5.000 vỉ sản phẩm thuốc viên năm 2000 sản xuất xong cần phải 8,6 ngày công lao động, đơn giá bình quân cho một sản phẩm (1 vỉ) 1.700 đồng. Đến năm 2001 giảm chỉ còn 6,3 ngày công lao động, đơn giá bình quân là 1.530 đồng. Năm 2001 so với năm 2000 giảm 8,6 - 6,3 = 2,3 ngày công. Chi phí đơn giá bình quân năm 2001 giảm xuống còn 1.530 đồng tức là giảm - 170đ/vỉ so với năm 2000. Việc giảm chi phí nhân công dẫn đến việc giảm đơn giá bình quân của một sản phẩm, sở dĩ có việc giảm ngày công lao động cho một lô hàng sản xuất dẫn đến giảm giá của 1 đơn vị sản phẩm như trên là do Công ty đã áp dụng cải tiến quy trình sản xuất theo công nghệ mới. Đây là yếu tố để giảm giá vốn hàng bán và tăng lợi nhuận. * Chi phí bán hàng: Năm 2001 đạt 8.447 triệu, tăng 177,9% so 1999 và tăng 142,5 so với năm 2000. So với doanh thu thuần năm 1999 tỷ trọng tăng từ 9,60%, năm 2000 tăng 10,26% đến năm 2001 tăng 11,75%. * Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2001 đạt 2.233 triệu, tăng 148,2% so 1999 và tăng 124,8% so năm 2000, so với doanh thu thuần tỷ trọng năm 1999 tăng 3,04%, năm 2000 tăng 3,1%, năm 2001 tăng 3,11%. Chi phí bàn hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm sau tăng hơn năm trước do một số nguyên nhân sau (xem bảng số 5). Bảng số 5 Đơn vị tính: VNĐ Tên cơ sở bán hàng Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 % so với 2001 1999 2000 1. Quầy bán buôn 30 30 30 0 0 2. Quầy biệt dược 16 14 8 50 57,1 3. Quầy bán lẻ 550 584 630 114,5 107,8 4. Quầy đại lý xã, phường 930 1.130 1.260 135,4 111,5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cao có nhiều nguyên nhân chủ yếu là do tăng các quầy bán lẻ và đại lý. Năm 1999 có 550+930=1480, năm 2000 là 584 + 1130 = 1.714, tăng 234 quầy so 1999, năm 2001 là 630 + 1260 = 1890, tăng 410 quầy so 1999 và 176 quầy so năm 2000, trong lúc quầy biệt dược có xu hướng giảm dần từ 16 quầy năm 1999 xuống 14 quầy 2000 và 8 quầy năm 2001, vì các quầy biệt dược đều tập trung ở Thành phố, thị xã, thị trấn. Trên đây, ta đã có một cách nhìn khái quát về cơ cấu tình hình lợi nhuận và một số tỷ suất lợi nhuận của Công Ty để hiểu được rõ ràng, chặt chẽ hơn tình hình lợi nhuận và đưa các biện pháp điều chỉnh hợp lý, kịp thời, nhằm tăng lợi nhuận, ta đi sâu vào phân tích từng góc độ, khía cạnh của cơ cấu lợi nhuận và các hệ số sinh lời của Công ty. 1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2001 đạt 593 triệu, so với năm 1999 tăng 310,7%, so với năm 2000 là 140,3%. Trong khi tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh đang có xu hướng giảm xuống, thì tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động tài chính tăng lên. Năm 1999 là 39,14% đến năm 2000 tăng lên 42,99% và năm 2001 tăng 44,63% trong tổng lợi nhuận của Công ty, là do Công ty đã đầu tư ra bên ngoài như góp vốn liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng ... ở góc độ này Công ty đang làm ăn có hiệu quả, do đó Công ty cần phải phát huy khả năng hoạt động tài chính của mình để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong những năm sắp tới. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng do nguyên nhân sau: Bảng số 6: Tình hình lợi nhuận của hoạt động tài chính Đơn vị tính : 1000 VNĐ Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 % so sánh 2001 Số tiền Tỷ trọng% Số tiền Tỷ triọng% Số tiền Tỷ trọng% 1999 2000 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 190.872 100 422.737 100 593.068 100 310,7 140,3 Được chia liên doanh 153.630 80,49 305.145 72,18 424.315 71,55 276,1 139,0 Lãi tiền gửi 37.242 19,51 117.592 27,81 168.753 28,45 453,1 143,5 Thu nhập từ hoạt động tài chính của Công ty năm 2001 đạt 593 triệu, so với năm 1999 tăng 310,7%, so với năm 2000 tăng 140,3%. Có được hiệu quả như vậy do Công ty đã đẩy mạnh đầu tư liên doanh, liên kết ra bên ngoài doanh nghiệp, lãi tiền gửi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, hoạt động liên doanh, liên kết năm 2001 đạt 424 triệu, so với năm 1999 tăng 276,1%, so với năm 2000 là 139,0%. Ngoài ra, lãi tiền gửi ngân hàng của năm 2001 là 168 triệu. Tuy tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động tài chính trong tổng lợi nhuận còn thấp, nhưng có tỷ lệ tăng tương đối lớn năm 1999 là 453,1%, so với năm 2000 là 143,5%. Đây là kết quả đáng khích lệ đối với Công ty vì nó chỉ là hoạt động kinh doanh phụ góp phần tăng nguồn vốn kinh doanh cho Công ty trong điều kiện kinh tế hiện nay. 1.3. Lợi nhuận của hoạt động bất thường năm 2001 đạt 26 triệu so với năm 2000 tăng 2541%, là lợi nhuận có tỷ trọng thấp nhất, tuy có hướng tăng lên nhưng không đáng kể. Năm 2000 tỷ trọng của lợi nhuận từ hoạt động bất thường trong tổng lợi nhuận là 0,11% và năm 2001 là 1,98%. Sở dĩ tỷ trọng tăng lên như vậy là vì các khoản thu nhập bất thường của Công ty chỉ là hoạt động bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt hợp đồng. Điều này cũng phù hợp với khả năng kinh doanh của doanh nghiệp vì đây là những khoản thu nhập ngoài ý định chủ quan của Công ty. - Lợi nhuận bất thường tăng do nguyên nhân sau : Bảng số 7 Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch 2001/2000 Số tiền % Số tiền % Số tuyệt đối Tỷ lệ % Lợi nhuận bất thường 1.047.000 100 26.323.000 100 25.276.000 2414 Thanh lý tài sản cố định 413.000 39,45 15.431.000 58,62 15.018.000 3636 Phạt vi phạm hợp đồng 634.000 60,55 10.892.000 41,38 10.258.000 1617 Hoạt động bất thường: năm 2001 Công ty đã thu về cho mình 26,323 triệu, so với năm 2000 (1,047triệu) tăng thêm 25.276.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2414%. Trong đó lợi nhuận từ hoạt động thanh lý tài sản cố định năm 2001 là 15,431 triệu cao hơn so với năm 2000 (413.000đ) là 3636% tương ứng với số tiền là 15,018 triệu. Lợi nhuận bất thường từ việc thu tiền phạt do bị vi phạm hợp đồng chiếm tỷ trọng cao trong lợi nhuận từ hoạt động bất thường mặc dù có xu hướng giảm. Năm 2000 chiếm 60,55% đến

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docM0119.doc