Đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Công ty vận tải số 2 - Cục Vận tải đường bộ Việt Nam – Bộ giao thông vận tải

Qua bảng 2 ta thấy: trong lượng vốn kinh doanh của công ty thì vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng rất lớn, năm 2002 chiếm 82,3% và năm 2003 chiếm 82,05%. Vốn vay chỉ chiếm tỷ lệ 17,87% năm 2002 và 17,95% năm 2003. Mặt khác cả vốn vay và vốn chủ sở hữu năm 2003 đều tăng hơn so với năm 2002. Điều này chứng tỏ tình tài chính của công ty ổn định và công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Có được nguồn tài chính như vậy sẽ là một điểm mạnh của công ty trong điều kiện kinh doanh hiện nay, nó giúp công ty nâng cao sức cạnh tranh với cách doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực.

 

doc35 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 21/07/2017 | Lượt xem: 396 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở Công ty vận tải số 2 - Cục Vận tải đường bộ Việt Nam – Bộ giao thông vận tải, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sử dụng của tài sản cố định. Mục đích của việc khấu hao TSCĐ là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định.Sau khi hàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích luỹ thành quỹ khấu hao TSCĐ. Khi chưa có nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định, các doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để bổ sung vốn kinh doanh. 3. Các phương pháp khấu hao tài sản cố định * Nguyên tắc tính khấu hao: - Phù hợp với mức độ hao mòn của tài sản cố định. - Đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu. * Các phương pháp khấu hao tài sản cố định : Khấu hao là phương pháp để thu hồi vốn cố định của doanh nghiệp. Để tính khấu hao tài sản cố định doanh nghiệp có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp, mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm riêng. Việc lựa chọn đúng đắn các phương pháp khấu hao tài sản cố định là một nội dung quan trọng của công tác quản lý vốn cố định trong các doanh nghiệp. a.Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (khấu hao bình quân) Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất được sử dụng khá phổ biến (Theo quyết định số 166/QĐ-BTC ngày 30-12-1999 - Điều 18 về chế độ quản lý, sử dụng trích khấu hao.) Đặc điểm : Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định là không đổi trong suốt thời gian sử dụng . Công thức : MK = MK : Mức khấu hao hàng năm. NG :Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế của doanh nghiệp đã chi ra để có tài sản cố định trước khi đưa vào sử dụng. NG = Giá mua ghi trên hóa đơn - Chiết khấu mua hàng + Chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử... Theo phương pháp này người ta tính tỉ lệ khấu hao: Tỷ lệ khấu hao : TK + Từng TSCĐ : TK = x 100 = x 100 + Nhóm TSCĐ : = ti x fi ti : Tỷ lệ khấu hao của từng nhóm TSCĐ fi : Tỷ trọng giá trị của mỗi nhóm TSCĐ MK = x NGi Tỷ lệ khấu hao từng cái, từng loại tài sản cố định thường được dùng để tính số tiền khấu hao thực tế trong kỳ. Tỷ lệ khấu hao bình quân thường dùng trong công tác lập kế hoạch khấu hao. Nhận xét : Ưu điểm : + Đơn giản, dễ tính toán + Góp phần ổn định giá thành + Thuận lợi cho việc lập kế hoạch khấu hao. Nhược điểm : + Thu hồi vốn chậm. + Không phản ánh đúng lượng hao mòn thực tế. b. Các phương pháp khấu hao nhanh Đặc điểm: Mức khấu hao cao trong những năm đầu và giảm dần trong những năm cuối sử dụng TSCĐ * Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân MKi = TKC x Gi Gi : Giá trị còn lại đầu năm thứ i. TKC : Tỷ lệ khấu hao hàng năm (đã có sự điều chỉnh) TKC = TK x HS HS : Hệ số điều chỉnh HS = 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng < 4 năm. HS = 2 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng 5 - 6 năm. HS = 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng > 6 năm. Nhận xét : Số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng không đủ bù đắp giá trị đầu tư ban đầu . Biện pháp khắc phục: Khi chuyển sang giai đoạn nửa cuối thời gian sử dụng tài sản cố định ta sử dụng phương pháp khấu hao bình quân (thường 30% thời gian sử dụng còn lại). * Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng MKi = TKi x NG TKi = x 100 hoặc TKi = i : Thời điểm cần tính tỷ lệ khấu hao. TKi: Tỷ lệ khấu hao của năm i Nhận xét : - Ưu điểm : Thu hồi vốn nhanh giúp doanh nghiệp giảm hao mòn vô hình đồng thời nó còn được coi là một biện pháp "hoãn thuế" - Nhược điểm : + Giá thành sản phẩm ở những năm đầu cao dẫn đến khó khăn trong cạnh tranh. + Tính toán phức tạp Phương pháp này thường áp dụng phổ biến ở những doanh nghiệp có trình độ trang bị máy móc hiện đại như ngành điện tử, tin học..... 4. Lập kế hoạch khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định * Phạm vi tính khấu hao : Điều 19, 20, 21 của 166/QĐ-BTC quy định : - Mọi tài sản cố định có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều trích khấu hao. - Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không trích khấu hao. Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định là một nội dung quan trọng để quản lý vốn cố định trên cả phương diện bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Khi lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định, trước hết cần xác định phạm vi giá trị tài sản cố định phải tích khấu hao và tổng nguyên giá tài sản cố định phải tính khấu hao vào đầu năm kế hoạch, cơ cấu theo nguồn vốn hình thành và nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong kỳ. Có 2 phương pháp lập kế hoạch khấu hao: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Lập kế hoạch khấu hao theo phương pháp trực tiếp Theo phương pháp này, số tiền khấ hao trong kỳ kế hoạch được xác định như sau: Số tiền khấu hao dự kiến năm kế hoạch = Tổng số tiền khấu hao của 12 tháng trong năm kế hoạch Số tiền khấu hao từng tháng có thể xác định theo công thức sau: KHt = (NGdi x tki) KHt : Số tiền khấu hao trong tháng Ngdi: Nguyên giá cần tính khấu hao ở đầu tháng của từng loại TSCĐ tki : Tỷ lệ khấu hao theo tháng của từng loại TSCĐ i : Loại tài sản cố định Số tiền trích khấu hao trong tháng được tính theo công thức: Số tiền KH tháng này = Số tiền KH tháng trước + Số tiền KH tăng thêm trong tháng - Số tiền KH giảm đi trong tháng Phương pháp này có ưu điểm là tính toán chính xác số khấu hao cần tính từng tháng. Tuy nhiên, có nhược điểm là phải biết được số khấu hao tăng lên trong tháng và số khấu hao giảm đi trong tháng. Lập kế hoạch khấu hao theo phương pháp gián tiếp Theo phương pháp này cần phải: + Xác định tổng nguyên giá TSCĐ ở đầu kỳ khấ hao + Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ tăng, giảm trong kỳ. Trong đó: = = - + Xác định nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm kế hoạch. = NGđ + - Trên cơ sở đó, xác định số tiền khấ hao dự kiến trích trong kỳ theo công thức sau: MK = x MK : Mức khấu hao tài sản cố định dự kiến trích trong kỳ : Nguyên giá bình quân tài sản cố định : Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân tài sản cố định Phương pháp này có ưu điểm là có thể tính số khấu hao dự kiến trong kỳ ngay từ đầu kỳ. Nhược điểm là tính toán không chính xác số tiền phải tính khấu hao trong kỳ. Để vốn cố định được bảo toàm đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tính đúng, tính đủ khấu hao và đánh giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật. Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định trong kỳ Để quản lý và sử dụng có hiệu quả số tiền trích khấ hao, các doanh nghiệp cần dự kiến phân phối sử dụng tiền trích khấu hao trong kỳ. Việc phân phối sử dụng số tiền khấu hao này phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn đầu tư ban đầu. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cơ cấu nguồn vốn đầu tư hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp cũng phong phú và da dạng. Có thể chia thành 2 nguồn chính: Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay theo chế độ tài chính hiện hành, tiền khấu hao trong doanh nghiệp nhà nước được hoàn thành từ nguồn vốn nhà nước hoặc tự bổ sung, được để lại nhiệt độ. Đối với tài sản cố định đầu tư bằng vốn vay thì khấu hao là nguồn trả nợ vay. III. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp 1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vôn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất là vấn đề cấp thiết và cấp bách. Điều đó xuất phát từ các lý do chủ yếu sau: - Xuất phát từ mục đích kinh tế của doanh nghiệp. Với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Chính vì vậy, các hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải phấn đấu nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất. Để đạt được điều này một trong những giải pháp đòi hỏi là các doanh nghiệp phải tăng cường tổ chức và quản lý vốn sản xuất kinh doanh nói chung, vốn cố định nói riêng. - Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quy mô và trình độ trang bị máy móc thiết bị là nhân tố quyết định tới khả năng tăng trưởng và cạnh tranh của doanh nghiệp. Chu kỳ vận động của vốn cố định thường dài gấp nhiều lần so với chu kỳ vận đồng của vốn lưu động. Do vậy, đồng vốn cố định luôn bị "đe doạ" bởi các rủi ro từ các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan làm tổn thất về vốn như: lạm phát, hao mòn vô hình, thiên tai hoặc kinh doanh kém hiệu quả... Do vậy bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên. - Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Hiệu quả sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả tổng hợp của những biện pháp hữu hiêụ về kỹ thuật, tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, chất lượng sản xuất cao, thu được nhiều lợi nhuận, hoàn vốn nhanh. Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là một vấn đề cần thiết và là một điểm đầu tiên quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. 2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định a.Đầu tư và dự án đầu tư Trong mỗi doanh nghiệp thì đầu tư và dự án đầu tư là nhân tố có ý nghĩa to lớn đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Dự án đầu tư mang tính khả thi cao thì trình độ trang bị máy móc thiết bị được đổi mới kịp thời, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất làm cho lợi nhuận tăng lên do nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại, đầu tư không đúng và không phù hợp thì máy móc thiết bị mới không những không được trang bị mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và gây ra tình trạng lãng phí vốn và sử dụng không có hiệu quả. b. Trình độ kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm kỹ thuật, quy trình sản xuất riêng của mình, đặc điểm của sản xuất và tác động của nó tới hiệu quả sử dụng vốn cố định được phản ánh bằng những chỉ tiêu sau: Chu kỳ sản xuất Kỹ thuật sản xuất: Có liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định thông qua một số chỉ tiêu như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử dụng thời gian, công suất... của tài sản cố định. 3. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm Đặc điểm về sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp mà có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh thì doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Về thị trường và sự cạnh tranh Thị trường mà doanh nghiệp tham gia là cạnh tranh tự do. Sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín lớn đối với người tiêu dùng thì sẽ là một tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp trong cạnh tranh và mở rộng thị trường. Đối với thị trường không ổn định (sản phẩm theo mùa, theo thời điểm, theo thị hiếu của người tiêu dùng...) thì hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng không ổn định qua việc doanh thu có biến động lớn qua các thời điểm, thậm chí có ảnh hưởng cả tới chiến lược đầu tư, đổi mới máy móc của doanh nghiệp. 4. Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, hạch toán nội bộ doanh nghiệp. Để giảm chi phí, tăng lợi nhuận thì chi phí cho bộ máy tổ chức quản lý phải gọn nhẹ, hoạt động năng động, có hiệu quả. Mặt khác, đặc điểm của hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp (luôn gắn với tổ chức sản xuất và quản lý) có tác dụng không nhỏ tới mục tiêu quan trọng trên. IV. hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Lợi nhuận và tác động của tài sản cố định đến lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được số thu nhập đó từ các hoạt động của doanh nghiệp. Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Trong chi phí bao gồm cả chi phí khấu hao tài sản cố định vì vậy muốn tăng lợi nhuận thì một trong những chi phí phải giảm là chi phí khấu hao của một đơn vị sản phẩm. Muốn vậy, phải nâng cao ....? ? ? 2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Là căn cứ để đưa ra quyết định về mặt tài chính như : điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn đầu tư, hiện đại hóa tài sản cố định, khai thác những năng lực sản xuất TSCĐ hiện có nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. * Hệ thống chỉ tiêu kiểm tra - Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp : phản ánh về mặt chất việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu này, người quản lý tài chính có thể so sánh kết quả quản lý giưã kỳ này với kỳ trước, giưã doanh nghiệp mình với doanh nghiệp khác + Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ) Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng VCĐ = Số VCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh: Cứ một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ VCĐ bình quân = 2 VCĐ đầu kỳ(cuối kỳ) = NG TSCĐ đầu kỳ (cuối kỳ) - Số tiền khấu hao lũy kế đầu kỳ (cuối kỳ) Số tiền khấu hao lũy kế ở cuối kỳ = Số tiền khấu hao ở đầu kỳ + Số tiền khấu hao tăng trong kỳ - Số tiền khấu hao giảm trong kỳ + Hệ số hàm lượng vốn cố định : để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn cố định. VCĐ bình quân trong kỳ Hàm lượng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ + Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định : Một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận trước (sau) thuế Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = x 100 VCĐ bình quân trong kỳ - Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Doanh thu thuần + Hiệu suất sử dụng TSCĐ = NG TSCĐ bình quân trong kỳ Số khấu hao lũy kế ở thời điểm đánh giá + Hệ số hao mòn TSCĐ = Tổng NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá Tài sản cố định tăng trong kỳ + Hệ số đổi mới TSCĐ = Tổng tài sản cố định Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ của doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu. Nếu hệ số này càng tiến gần về 1 chứng tỏ tài sản cố định đang sử dụng cũ. Chỉ tiêu này phản ánh số vốn đã thu hồi được, mặt khác phản ánh tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định tại thời điểm đánh giá. Giá trị còn lại TSCĐ đang dùng trong HĐKD + Hệ số huy động TSCĐ = Giá trị TSCĐ hiện có của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Lợi nhuận thuần + Sức sinh lời của TSCĐ = (hoặc VCĐ) Nguyên giá TSCĐ bình quân (hoặc VCĐ bình quân) Chương II Tình hình sử dụng vốn cố định ở công ty vận tải số 2 I. một số đặc điểm chung về công ty vận tải số 2 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty vận tải số 2 Công ty vận tải ôtô số 2 thuộc Cục đường bộ Việt Nam là Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định số 325/ QĐ - TCCB ngày 04/03/1993. Tên giao dịch: Công ty vận tải ôtô số 2. Trụ sở: Thị trấn Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội. Vốn sản xuất: 21.316 triệu đồng. Trong đó: Vốn cố định: 18.450 triệu đồng. Vốn lưu động: 2.865 triệu đồng Tiền thân công ty là Công ty hợp doanh ôtô số 1 được thành lập ngày 16/10/1959. Hiện nay Công ty đã được Bộ Giao thông vận tải cho phép và đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nôị những nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất kinh doanh sau: - Vận tải và đại lý vận tải hàng hoá đường bộ trong và ngoài nước. - Sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện vận tải đường bộ. Trong quá trình hoạt động và phát triển, cùng với việc mở mang thêm nhiều ngành nghề sản xuất, Công ty cũng đã được Bộ cho phép thành lập các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân theo sự phân cấp của Công ty, hoạch toán kinh tế phụ thuộc đó là: Trạm Đại lý vận tải (Có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, trạm vận tải Lạng Sơn, Trạm vận tải Hải Phòng). Trạm cơ khí sữa chữa ôtô, Đội xe 202, Đội xe 204, Đội xe 210, Đội xe 216. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là vận tải hàng hoá đường bộ và sửa chữa phương tiện vận tải đường bộ, vận tải hàng hoá phục vụ các tỉnh phía Bắc như: Hà Nội và các tỉnh lân cận khác Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Cao Bằng, Lạng Sơn... Ngoài ra Công ty còn tổ chức bảo dưỡng, sữa chữa các phương tiện cho một số xe của Công ty và xe hành khách ở bên ngoài. Về năng lực sản xuất: Công ty chuyển từ xe chạy xăng sang chạy dầu để giảm bớt chi phí, giá thành và thích nghi tốt với cơ chế thị trường hiện nay. Tận dụng các nguồn vốn có thể để đầu tư thêm xe mới, có thêm thu nhập cho Công ty. 2. Đặc điểm quản lý và tổ chức sản xuất của công ty. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức tương đối tinh gọn, tổng số cán bộ công nhân viên là 147 người, trong đó: - Trình độ đại học: 20 người. - Trình độ cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp: 25 người. - Công nhân lái xe: 73 người. - Thợ sửa chữa: 24 người - Tạp vụ : 5 người a. Về tổ chức bộ máy quản lý. Để quản lý nhiệm vụ sản xuất và điều hành công việc được tốt Công ty có một bộ máy tổ chức gồm 5 phòng ban nghiệp vụ: - Phòng hành chính bảo vệ. - Phòng tổ chức lao động. - Phòng thống kê kế toán. - Phòng kỹ thuật vật tư. - Phòng kế hoạch kinh doanh. Sơ đồ bộ máy quản lý công ty vận tải số 2 Giám đốc Công ty Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc điều hành Phòng Hành chính bảo vệ Phòng tổ chức lao động Phòng Thống kê kế toán Phòng kỹ thuật vật tư Phòng kế hoạch sản xuất Trạm vận tải 202 Trạm cơ khí sửa chữa Đội xe 202 Đội xe 204 Đội xe 210 Đội xe 216 Trạm vận tải 204 Trạm vận tải 220 b.Về tổ chức sản xuất. Công ty gồm các đội xe:202, 204, 210, 216 làm nhiệm vụ vận tải hàng hoá lên các tỉnh biên giới phía Bắc, mỗi chuyến đi coi như hoàn thành một đơn vị sản phẩm là T/km hàng hoá. Ngoài các đội xe, còn có một phân xưởng sửa chữa ở Thị trấn Đức Giang và một trạm bảo dưỡng sửa chữa ở Thị trấn Sài Đồng - Gia Lâm - Hà Nội làm nhiệm vụ đảm bảo cho các phương tiện vận tải được thường xuyên hoạt động. 3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty vận tải ôtô số 2: Phòng thống kê kế toán của công ty có chức năng giúp Giám đốc chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp theo cơ chế quản lý mới. Qua đó kiểm tra quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty, hiệu quả sử dụng vốn, thúc dẩy thực hiện tốt chế độ kế toán tài chính, nâng cao hiều quả sản xuất kinh doanh. a. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Dựa trên những đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh, với qui mô và địabàn hoạt động, cũng như căn cứ vào trình độ phân cấp quản lý của mình,công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung và xử lý ở phòng thống kê tài chính kế toán, toàn bộ các công việc như thu thập dữ liệu, bảng kê, và các chứng từ liên quan đến các phòng ban khác. Phòng thống kê kế toán có nhiệm cụ tổ chức bộ máy kế toán, thống kê và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị theo pháp lệnh thống kê - kế toán. Để thực hiện nhiệm vụ đầy đủ của mình, bộ máy kế toán được tổ chức theo hướng tập trung thực hiện tại phòng Thống kê kế toán. Kế toán trưởng Mô hình bộ máy kế toán của công ty ôtô vận tải số 2 Thủ quỹ Kế toán tổng hợp và công nợ Kế toán tiền mặt, TGNH Kế toán TSCĐ, NVL, CCDC Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành Với bộ máy kế toán này, phòng kế toán của công ty có tình hình nhân sự:1 kế toán trưởng, và 3 nhân viên. Các bộ phận trong phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và công nợ: Là người điều hành tổ chức mọi công việc trong phòng,có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ quá trình hạch toán, theo dõi tình hình công nợ, lên bảng cân đối kế toán, vào các sổ kế toán tổng hợp. Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của giám đốc, và chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình tài chính của công ty. Kế toán tiền, mặt TGNH kiêm kế toán TSCĐ,NVL,CCDC: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tình hình thanh toán với Ngân hàng, tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao hàng tháng, theo dõi tình hình nhập xuất vật tư hàng ngày và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ tài khoản có liên quan. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành vận tải: Tiến hành tập hợp các khoản chi phí liên quan và lên đơn gia vận chuyển Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt của công ty khi nhận được các chứng từ hợp lệ, quản lý và báo cáo hàng ngày về số lượng tiền mặt thu, chi và tồn quỹ của công ty. II. Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty vận tải số 2 1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm (2002-2003). Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị:Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 % tăng 1. Doanh thu thuần 17.156 16.700 -2,66 2. Giá vốn hàng bán 9.495 10.589 11,52 3. Lợi nhuận gộp 7.661 6.111 -20,23 4. Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.319 5.771 -21,15 5. Lợi nhuận thuần từ HĐ KD 341 376 10,26 6. Lợi nhuận hoạt động tài chính -46 -46 0 7. Lợi nhuận bất thường 220 268 21,82 8. Tổng lợi nhuận trước thuế 516 590 14,34 9. Thuế thu nhập DN phải nộp 135 205 51,85 10. Lợi nhuận sau thuế 381 384 0,8 Qua biểu trên ta thấy: - Doanh thu thuần năm 2003 là 16.700 triệu đồng giảm 2,66% so với năm 2002, năm 2002 doanh thu thuần là 17.156 triệu đồng. - Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002 là 341 triệu đồng, năm 2003 là 376 triệu đồng tăng so với năm 2002 là 10,26%. - Lợi nhuận bất thường năm 2002 là 220 triệu đồng, năm 2003 là 268 triệu đồng tăng hơn so với năm 2002 là 21,82%. - Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2002 là 381 triệu đồng, năm 2003 là 384 triệu đồng tăng hơn so với năm 2002 là 0,8%. Mặc dù trong nhưng năm qua công ty gặp những khó khăn như sự cạnh tranh gắt gao với các thành phần kinh tế khác tham gia vào lĩnh vực vận tải cũng như chi phí nhiên liệu tăng, các loại phí và lệ phí giao thông ... tăng ảnh hưởng trực tiếp hoạt động kinh doanh vận tải của công ty nhưng hầu hết các chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vận tải số 2 năm 2003 đều tăng hơn so với năm 2002. Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần và đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp hoạt động mạnh mẽ theo quy luật cạnh tranh. Điều đó đòi hỏi công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Bảng 2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty vận tải số 2 Đơn vị:Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch Số tiền Số tiền % Số tiền % Tổng số 19.792 100 21.316 100 1.524 I Nợ phải trả 3.536 17,87 3.826 17,95 290 - Nợ ngắn hạn 2.196 2.674 - Nợ dài hạn 1.340 1.152 II Nguồn vốn chủ sở hữu 16.256 81,13 17.490 82,05 1.234 Bảng 3: Tình hình kết cấu vốn kinh doanh của công ty vận tải số 2 Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch Số tiền Số tiền % Số tiền % Tổng số 19.792 100 21.316 100 1.524 I Vốn lưu động 2.266 11,45 2.865 13,44 599 II Vốn cố định 17.526 88,55 18.450 86,56 924 2. Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn kinh doanh của nhà máy Tình hình nguồn vốn kinh doanh (bảng 2) Qua bảng 2 ta thấy: trong lượng vốn kinh doanh của công ty thì vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng rất lớn, năm 2002 chiếm 82,3% và năm 2003 chiếm 82,05%. Vốn vay chỉ chiếm tỷ lệ 17,87% năm 2002 và 17,95% năm 2003. Mặt khác cả vốn vay và vốn chủ sở hữu năm 2003 đều tăng hơn so với năm 2002. Điều này chứng tỏ tình tài chính của công ty ổn định và công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Có được nguồn tài chính như vậy sẽ là một điểm mạnh của công ty trong điều kiện kinh doanh hiện nay, nó giúp công ty nâng cao sức cạnh tranh với cách doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực. Tình hình kết cấu vốn kinh doanh (bảng 3) Bảng 3 cho thấy tình hình kết cấu vốn kinh doanh của công ty. Vốn kinh doanh của công ty năm 2003 tăng 1.524 triệu đồng so với năm 2002 (bằng 7,7%). Trong đó vốn lưu động tăng 599 triệu đồng (26,43%) và vốn cố định tăng 924 triệu đồng (5,3%). Vốn cố định năm 2003 cũng tăng 5,3% so với năm 2002 chứng tỏ công ty đã có tiến hành bổ sung đổi mới tài sản cố định nhưng chưa nhiều. Mặt khác vốn cố định của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh mặc dù có giảm từ 88,55% năm 2002 xuống 86,56% năm 2003. 3. Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ. Cơ cấu tài sản cố định Bảng 4: cơ cấu tài sản cố định đang dùng trong sxkd Đơn vị: triệu đồng TT Nhóm TSCĐ Nguyên giá TSCĐ 2002 Nguyên giá TSCĐ 2003 Chênh lệch Số tiền % Số tiền % Tuyệt đối % Tổng TSCĐ đang dùng trong SXKD 13.108 100 12.738 100 -370 -2,82 1 Nhà cửa vật kiến trúc 4.539 34,63 5.116 40,17 577 12,71 2 Máy móc thiết bị công tác 370 2,82 0 -370 -100 3 Phương tiện vận tải 8.069 61,56 7.478 58,71 -591 -7,32 4 Thiết bị, dụng cụ quản lý 130 0,99 144 1,12 14 10,33 Theo bảng 4 ta thấy: - Nhà cửa vật kiến trúc: năm 2003 là 5.116 triệu đồng chiếm tỷ trọng tăng từ 34,63% năm 2002 lên 40,17% năm 2003 và tăng 12,71% so với năm 2002. Nguyên nhân là trong năm 2003 công ty đã tiến hành xây dựng mới một khu nhà xưởng trị giá 1.131 triệu đồng. - Phương tiện vận tải là TSCĐ chủ yếu của công ty: năm 2003 là 7.478 triệu đồng nhưng tỷ trọng giảm từ 61,56% năm 2002 xuống còn 58,71% năm 2003 và giảm 7,32% so với năm 2002. Nguyên nhân là năm 2003 giá trị phương tiện vận tải mua sắm mới là 1.069 triệu đồng nhưng lại nhượng bán một số phương tiện vận tải trị giá 1.660 triệu đồng. Mặc dù vậy, loại TSCĐ này chiếm tỷ trọng cao nhất. - Thiết bị, dụn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docQT1194.doc
Tài liệu liên quan