Đề tài Một số ý kiến góp phần hoàn thiện hình thức trả lương ở Nhà máy cơ khí cầu đường - Liên hiệp đường sắt Việt Nam

 

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

Phần I:

Cơ sở lý luận của vấn đề trả luơng cho người lao động. Tiền lương và các hình thức tiền lương 4

I/ Khái niệm về tiền lương 4

II/ Các nguyên tắc trả lương 5

III/ Các hình thức trả lương 6

 a) Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm 6

 b) Hình thức tiền lương trả theo thời gian 7

 c) Các điều kiện để trả lương sản phẩm 8

Phần II:

Phân tích tình hình trả lương ở nhà máy cơ khí cầu đường - Liên hiệp đường sắt Việt Nam 11

I/ Những đặc điểm chung của nhà máy 11

 1. Quá trình hình thành và phát triển nhà máy 11

 2. Nhiệm vụ sản xuất và tình hình thực hiện một số chỉ tiêu 11

 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 12

 4. Đặc điểm quy trình công nghệ 15

 5. Đặc điểm về lao động 17

II/ Phân tích tình hình trả lương cho người lao động tại nhà máy 19

 1. Các chế độ trả lương sản phẩm đang áp dụng 20

 2. Đối tượng trả lương sản phẩm 20

 a. Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân 20

 b. Chế độ trả lương sản phẩm tập thể 20

 3. Phương pháp tính đơn giá 22

 4. Cơ cấu trả lương sản phẩm 25

 5. Phân tích các điều kiện ảnh hưởng đến việc trả lương sản phẩm 25

 6. Phân tích tình hình áp dụng chế độ trả lương thời gian hiện nay ở nhà máy. 30

 

Phần III:

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các hình thái trả lương ở Nhà máy cơ khí cầu đường 33

I/ Hoàn thiện phương pháp tính đơn giá 33

 1. Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân 34

 2. Chế độ trả lương sản phẩm tập thể 34

 3. Hoàn thiện cách thanh toán và phân phối tiền lương cho công nhân 34

 a. Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân 34

 b. Lương sản phẩm tập thể 35

 4. Thanh toán và phân phối tiền lương trả theo thời gian 36

 5. Hoàn thiện công tác định mức lao động 37

 a. Lựa chọn phương pháp xây dựng mức 37

 b. Khảo sát xây dựng mức 37

 c. Điều kiện để đạt mức 38

 6. Hoàn thiện tổ chức và phục vụ nơi làm việc 39

KẾT LUẬN 40

 

 

 

doc44 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 14/09/2015 | Lượt xem: 660 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Một số ý kiến góp phần hoàn thiện hình thức trả lương ở Nhà máy cơ khí cầu đường - Liên hiệp đường sắt Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xem xét đó là số lượng phòng ban, tổ sản xuất tuy rằng gọn nhẹ phù hợp với quy mô sản xuất của nhà máy nhưng tỷ lệ gián tiếp trên tổng số CBCNV vẫn còn rất cao 30/155=19,35%. Biểu 3: số lượng lao động chuyên môn trong bộ máy quản lý Các Tổng % trong Phân theo các loại nhân viên quản lý Stt bộ phận số bộ máy Kỹ thuật Kinh tế Hành chính +y tế người quản lý Số ng' % Số ng' % Số ng' % 1 Ban giám đốc 2 6,6 1 50 1 50 2 P. KH - Vật tư 5 17,1 5 100 3 P. Kế toán - tài vụ 3 10 3 100 4 P. Nhân chính 5 17,1 3 60 2 40 5 P. Kỹ thuật 4 13,3 4 100 6 Kho 1 3,3 1 7 Phân xưởng 10 33,3 3 33 7 67 Tổng cộng 30 100 8 26,6 20 66,6 2 6,66 Qua biểu 3: cho ta thấy việc bố trí chuyên môn trong bộ máy quản lý để thực hiện các chức năng quản lý là tương đối đầy đủ nhưng số lượng gián tiếp là: 30/155 = 19,35% thì vẫn chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Ta có bảng diễn biến số lượng lao động trong 3 năm 95-97 Stt Chỉ tiêu 1995 1996 1997 Số người % Số người % Số người % 1 Số lao động gián tiếp 31 17,3 31 19,87 30 19,35 2 Tổng số CB-CNV 179 156 155 Qua bảng số liệu ta thấy từ đầu năm 1995 đến 1997 số lượng lao động gián tiếp giảm 1 người trong khi đó số lao động trực tiếp giảm 24 người. Số lao động gián tiếp giảm ít - trực tiếp giảm nhiều làm tỷ lệ gián tiếp/trực tiếp không giảm mà lại tăng ở tỷ lệ cao, đó là điều bất hợp lý mà nhà máy cần nghiên cứu giải quyết. Từ đó mà bắt buộc nhà máy cần tìm biện pháp hợp lý hơn để tỷ trọng gián tiếp/trực tiếp phù hợp lúc đó kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy mới đạt năng suất cao được. 3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy. KCS Nhập kho CK II CK I NVL Biểu 4: Quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm. Do tính chất loại hình sản xuất hàng loạt hay đặt hàng đơn lẻ từng loại sản phẩm nhưng công nghệ sản xuất cũng gần tương tự như nhau (tùy từng loại sản phẩm). Biểu 4 là quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm của nhà máy có thể là : ghi đường sắt ,đinh tam vòng tà vẹt Bêtông ,bu lông ê cu cần đường sắt... Qua sơ đồ về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cho ta thấy việc phân chia quá trình sản xuất thành các khâu,các công đoạn tùy theo từng loại sản phẩm hàng hóa .Bên cạnh tác dụng trong việc phát triển sản xuất theo hướng chuyên môn hóa nó có tác dụng tích cực đối với việc trừ lương cho người lao động bằng việc thông qua kết quả lao động cụ thể của mỗi người lao động.Mỗi công đoạn phân xưởng và nó đánh giá chính xác hao phí sức lao động và kết quả hao phí lao động đó . Nhìn vào sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ta thấy để có được sản phẩm cuối cùng phải trải qua rất nhiều công đoạn .Ví dụ đối với sản phẩm guốc hãm của đầu máy - toa xe đường sắt thì quá trình công nghệ được diễn ra như sau: Nguyên liệu gang - đưa qua phân xưởng này phải sử lý nguyên liệu thành bán thành phẩm là guốc hãm sau đó giao lại bên thành phẩm cho phân xưởng cơ khí để gia công sưả chữa hoàn chỉnh thành sản phẩm để có thể lắp vào làm fanh bánh tân hoặc toa xe . Sau đó thành phẩm đó được KCS và nhập kho thành phẩm . Mỗi khi nguyên liệu được đưa vào phân xưởng này kết quả sản phẩm làm ra đều được kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ và được trở thành nguyên liệu của phân xưởng khác phân xưởng tiếp theo để gia công hoàn chỉnh . Nhìn chung nhìn vào sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ta thấy để có được sản phẩm cuối cùng phải trải qua rất nhiều công đoạn ,thực hiện nhiều thao tác và các bước công việc khác nhau.Người công nhân ở từng công đoan thực hiện những công việc của mình bằng may,hoặc tay nhưng công việc của mỗi người ở từng công đoạn lại hoàn toàn độc lập nhau . Như vậy ta có thể thâý rằng mặc dù sản xuất trải qua rất nhiều công đoạn nhưng công việc ở mỗi công đoạn là hoàn toàn độc lập và dễ dàng xác định được khối lượng hay kết quả mỗi người lao động và như vậy việc áp dụng các chế độ hình thức trả lương sản phẩm có đầy đủ cơ sở và điều kiện để thực hiện. Biểu 5: Tình hình máy móc thiết bị của nhà máy. TT Tên thiết bị Nước sản xuất Số thiết bị hiện có Số T.bị được HĐ vào SX Năm sản xuất Công suất (KW) Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 Lò đúc gang 1T/h VN 1 1 1980 10kw Máy búa 400Kb LX 1 1 1980 3,9 Máy búa 150Kb LX 1 1 1970 10 Máy búa 250 Kb LX 1 1 1970 22 Lò rèn đồng bộ VN 5 5 1992 4 Máy dập MS 340T VN 1 1 1978 33 Máy dập MS 160T VN 1 1 1978 13 Máy đột dập 120T VN 1 1 1978 5,5 Máy ép thủy lực LX 1 1 1978 5,5 Máy khoan K125 LX 3 3 1990 2,8 Máy cắt C229 LX 1 1 1978 2,8 Máy mài 2 đá VN 3 3 1990 1,7 Máy tiện 1K62 VN 5 5 1972 7,5 Máy tiện 1A616 VN 5 3 1972 4,5 Máy tiện IM63 VN 1 1 1972 13 Máy tiện TGP16 VN 1 1 1979 4,5 Máy tiện 1M95 LX 1 1 1979 4,5 18 Máy tiện TQ160 VN 1 1 1990 2,2 19 Máy tiện T630 VN 1 1 1990 10 20 Máy tiệnTR50 Ba Lan 1 1 1990 2,8 21 Máy ra răng Ba Lan 1 1 1979 2,8 22 Máy khoa LX 1 1 1980 4 23 Máy fay GM824U+P LX 2 2 1985 7,5 24 Máy fay FYD-32 Ba Lan 2 2 1980 4,5 25 Máy mài vạn năng VN 1 1 1992 1,7 26 Máy doa đầu bu lông VM 1 1 1992 2,8 27 Cần trục lăn Tự chế 1 1 1978 2,8 28 Máy bào giường TQ 1 1 1978 55 29 Máy uốn ray tự chế 1 1 1982 4,5 30 Máy đột dập 100T tự chế 1 1 1982 14 31 Máy hàn điệnTC-30 tự chế 1 1 1982 14 32 Máy cắt đột 60T tự chế 1 1 1982 5 Ngoài ra còn các thiết bị khác : Fin hàn hơi, máy vi tính ,các máy khoan ngang, cán thép ...Tình hình sử dụng thiết bị của nhà máy là: 68/89 ~ 73% .Ta thấy số lượng máy móc thiết bị được huy động vào sảnt xuất so với thiết bị là ít năng lực sản xuất máy móc thiết bị còn để lãng phí nhiều . Qua biểu 5 cho ta thấy máy móc thiết bị của nhà máy nói chung bao gồm nhiều chủng loại : Ngoại có,nội có, tự tạo có chất lượng khác nhau.Máy móc phần lớn đã cũ ,thời gian sử dụng lâu .Trên 5o% được trang bị từ những năm 8o do đó mà hoạt động không còn hiệu quả chất lượng sản phẩm không cao.Với máy móc thiết bị như trên đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật nắm chắc được tính năng tác dụng của từng loại máy móc để tiến hành tốt công tác sửa chữa trong ca làm việc và các kỳ sửa chữa lớn nhằm phục vụ một cách có hiệu quả cho hoạt động sản xuất . Trong thời gian qua để tiến hành mở rộng sản xuất và phát triển sản xuất nhà máy có tiến hành trang bị lắp đặt thêm một số máy móc mới hiện đại để nhằm thay thế một số máy đã quá cũ hỏng hóc không có khả năng sưả chữa .Số máy móc mới này sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất , chất lượng sản phẩm và giảm bớt các thao tác ,hao phí không cần thiết của người lao động nhưng số lượng máy móc mới này còn ít chưa nhiều . 4) Đặc điểm về lao động . Đội ngũ công nhân viên cuả nhà máy có năng lực và nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh . Đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế gồm có : 2O người chiếm l5,5% trong tổng số lao động toàn nhà máy trong đó có l7 người có trình độ đại học, 3 người có trình độ trung học , đa số được đào tạo từ các trường đại học trong nước .Số cán bộ kỹ thuật gồm 8 người trong đó cả 8 người đều có trình độ đại học .So với cán bộ qủan lý kinh tế thì tỷ lệ này là hợp lý , hầu hết là các kỹ sư tốt nghiệp các trường : Đại học bách khoa ,Đại học giao thông vận tải, Đại học kinh tế quốc dân và Tài chính ... rất phù hợp với công tác quản lý điều hành sản xuất ở nhà máy . Cán bộ làm công tác kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành cơ khí - điện hiện nay tập trung ở phòng kỹ thuật - KCS và các phân xưởng của nhà máy .Do vậy mà số cán bộ kỹ thuật bố trí ở nhà máy là hợp lý .Tuy rằng số lượng công nhân có tăng hay giảm . Biểu 6: cơ cấu tuổi và giới tính của đội ngũ lao động ở nhà máy cơ khí cầu đường. Chỉ tiêu Cơ cấu tuổi Cơ cấu giới tính 20-30 30-40 40-50 50-60 Nam Nữ Số lao động 6 51 91 7 112 43 Nhà máy có đội ngũ công nhân viên tuổi đời bình quân = 4Otuổi trình độ văn hóa 9O% đã tốt nghiệp cấp 3 thời gian công tác tại nhà máy trên l5 năm .Đó chính là thế mạnh của nhà máy trong việc phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả và toàn bộ số CNKT đều đã được qua đào tạo các nghề trước khi vào làm ở nhà máy . Biểu 7. Cơ cấu trình độ văn hóa -chuyên môn Stt Chỉ tiêu Đại học Trung cấp PTTH đã qua đào tạo CNKT PTTH Chưa qua đào tạo CNKT 1 Lao động toàn NM 25 7 123 0 2 Lao động nam 18 5 89 0 3 Lao động nữ 7 2 34 0 Nhận xét chung : Qua toàn bộ đặc điểm riêng của nhà máy như trên ta thấy rằng : Bộ máy quản lý ,tình hình máy móc thiết bị , lực lượng lao động toàn nhà máy là l hệ thống hợp lý . Nhà máy mang tính chất sản xuất chuyên ngành cơ khí phục vụ cho sản xuất kinh doanh của ngành đường sắt đồng thời cùng tham gia ký hợp đồng sản xuất kinh doanh các sản phẩm khác phục vụ cho các đơn vị kinh tế ngoài ngành trong nền kinh tế quốc dân . Có những đặc điểm riêng nhưng đặc điểm chung nhất là chuyên ngành cơ khí trong cơ chế thị trường hiện nay do đó mà có những đặc điểm riêng khó khăn khác nhau : Hiện nay nhà máy đang gặp rất nhiều khó khăn trong quá trính quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh , công ăn việc làm cho người lao đông .Đó là những bức xúc rất lớn đặt ra cho lãnh đạo nhà máy , đòi hỏi nhà máy một sự nghiên cứu tìm tòi ,đa dạng hóa sản phẩm ,liên doanh ,liên kết,tìm một giải pháp hiệu quả nhất để nhằm duy trì sản xuất đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn nhà máy góp phần ổn định xã hội . II/ Phân tích tình hình trả lương cho người lao động tại nhà máy cơ khí cầu đường - liên hiệp đường sắt Việt Nam . Thực hiện công văn số 629/TCCB-LĐ ngày l8-7-l997 của Liên hiệp đường sắt Việt Nam hướng dẫn việc trả lương cho CNVC theo thông tư số l3 ngày lO-4-l997 cjủa Bộ LĐTB-XH . Xét điều kiện thực tế của nhà máy cơ khí cầu đường . Sau khi thông qua Đại hội công nhân viên chức nhà máy ngày 2O-l-l998 nhà máy đã đưa ra quy định cụ thể cho việc trả lương đối vợi CNVC nhà máy . Đối tượng áp dụng : - Tất cả CBCNV nhà máy đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn .hợp đồng dài hạn và ngắn hạn . + Trả lương đối với CNV làm việc theo chế độ lương khoán ,lương sản phẩm đối với tất cả công nhân ở các khu vực sản xuất trực tiếp trong nhà máy . Công nhân làm việc theo chế độ lương khoán ,lương sản phẩm được trả theo đơn giá và kết quả sản xuất về số lượng ,chất lương sản phẩm ,công việc được giao theo quy chế hạch toán phân xưởng . +Trả lương đối với khối bổ trợ ,gián tiếp ở các phòng ,phân xưởng căn cứ vào : - Kết quả sản xuất thực tế của từng tháng . - Mức tăng năng suất lao động bình quân với lương cấp bậc của từng người. + Đối với phân xưởng : tiền lương của quản đốc phân xưởng kỹ thuật viên và nhân viên kinh tế phân xưởng được tính trên cơ sở mức tăng năng suất lao đông bình quân của phân xưởng với mức lương mới theo cấp bậc của từng người . Đối với quản đốc phân xưởng phụ cấp trách nhiệm =2O% thu nhậph hàng tháng của quản đốc . +Đối với khối quản lý bổ trợ ở các phòng : Tiền lương được tính trên cơ sở mức tăng năng suất lao động bình quân chung của toàn nhà máy với mức lương mới theo cấp bậc của từng người . +Bộ phận cơ - điện phòng kỹ thuật -KCS Thực hiện chế độ lương khoán ,lương sản phẩm theo yêu cầu của các phân xưởng sản xuất khi máy móc thiết bị hỏng hóc . Ngoài ra còn trả lương cho những ngày nghỉ phép ,lể ,đi học ... theo chế độ hiện hành được hưởng lương thời gian nhưng cũng có quy định riêng phù hợp thực tế kinh doanh tại nhà máy . l/ Các chế độ trả lương sản phẩm đang áp dụng : Hiện nay ở nhà máy đang áp dụng hai chế độ trả lương sản phẩm đó là : - Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân - Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể 2/ Đối tượng trả lương sản phẩm. Nhà máy đã có quy chế trả lương cho CNV trực tiếp sản xuất trong nhà máy nhằm đánh giá một cách đúng đắn giưã lao động bỏ ra với tiền lương trả cho người lao động đó đồng thời khuyến khích người công nhân làm lương sản phẩm ,nâng cao tính chủ động sáng tạo cho mọi người lao đông, cải thiện đời sống cho người lao đông. Đồng thời trả lương theo sản phẩm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động gắn tiền lương với kết quả sản xuất kinh doanh toàn nhà máy ,của tổ ,phân xưởng và kết quả lao động cụ thể của người lao động khuyến khích người lao động là việc tốt có năng suất ,có hiệu quả ,có kỹ thuật,khuyến khích người lao động làm việc có định mức chương trình kế hoạch cụ thể . a/ Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân : Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được trả chongười lao động làm việc ở những công đoạn,công việc tương đối độc lập và tính năng được sản phẩm cho từng người .Hiện nay nhà máy áp dụng và thực hiện ở phân xưởng cơ khí : chủ yếu là công nhân tiện chi tiết sản phẩm : như Bu lông, êcu ... Việc áp dụng hình thức lương sản phẩm trực tiếp cá nhân ở nhà máy đối với những công việc về tiện là hợp lý nó đã kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân nhằm nâng cao sản lương để có thu nhập cuối cùng là cao . b/ Chế độ trả lương sản phẩm tập thể: Chế độ trả lương sản phẩm tập thể hiện nay đang được áp dụng rộng rãi trong nhà máy. Với việc giao khoán sản phẩm cho các phân xưởng kết thúc cuối kỳ nhà máy kiểm tra chất lượng sản phẩm KCS nghiệm thu nhập kho thanh toán cho các phân xưởng. Các phân xưởng căn cứ vào tình hình thực hiện sản lượng từng loại hàng hoá thanh toán trả cho tổ và người lao động. Ví dụ: Phân xưởng cơ khí P được giao nhiệm vụ sản xuất 2000 bu lông tà vẹt bê tông: kích thước F22 x 200. Công tác tác nghiệp được tiến hành. Nhà máy cấp nguyên vật liệu cho phân xưởng. Phân xưởng giao nhiệm vụ cho tổ rèn: công nhân tổ rèn lĩnh nguyên vật liệu tổ chức sản xuất bố trí công nhân chặt phôi, phôi đưa đến lò nung đỏ được lấy đưa đến búa máy để chùn, đập và thực hiện các thao tác để hình thành phôi bu lông tà vẹt. Kết thúc công đoạn sản xuất phôi bu lông này được kỹ thuật phân xưởng kiểm tra KCS nghiệm thu sản phẩm. Sản phảm phôi được đưa tới cho tổ tiện và công nhân tiện được thực hiện tiếp việc tiện, tiện ren cắt thành bu lông đúng quy cách. Sản phẩm bu lông được kỹ thuật phân xưởng kiểm tra nghiệm thu, sau đó được kỹ thuật KCS nhà máy nghiệm thu chất lượng sản phẩm đúng quy cách được nhập kho nhà máy và nhà máy thanh toán số lượng sản bu lông với phân xưởng. Nếu số lượng 2000 bu lông đúng quy cách đảm bảo chất lượng thì tiền lương được thanh toán là: Tổng số tiền được lĩnh = 2000C x Đơn giá 1 bu lông - Về phân xưởng, tổ sản xuất: căn cứ vào công đoạn của từng bộ phận tác nghiệm vào phối để hình thành bu lông được phân chia lại căn cứ vào định mức của từng phần việc công đoạn khác nhau như công việc tiện có định mức riêng, công việc chặt phôi, đốt lò, đập chùn phôi có định mức riêng và được phân chia hợp lý. Trong đó công việc trên ta có thể tính được sản phẩm trực tiếp cá nhân và tiền lương của từng công nhân tham gia vào hoàn thành 2010 bu lông. Do đó mà việc trả lương cho công nhân tiện là trực tiếp cá nhân được thực hiện. Đối với bộ phận rèn hình thái phôi (thành phẩm của rèn trước khi đưa cho tiện. Ta thấy: bao gồm các công việc: lấy nguyên vật liệu chặt thành phôi, đốt lò, nung phôi, đập, chùn phôi hình thái phôi bu lông, quá trình đó qua nhiều thao tác, nhiều công đoạn khác nhau việc thực hiện nó mà một người công nhân là khó thực hiện mà phải là một tổ nhóm thực hiện (chứ 1 người công nhân khó mà chặt được phôi to, đốt lò, nung... để thành thành phẩm phôi khó). Do đó mà hình thức trả lương sản phẩm tập thể thực hiện. Vì từng bước công việc như chặt phôi, nung phôi, đốt lò, chùn, dập để hình thành phôi nguyên liệu trước khi đưa sang bộ phận tiện đều có mức do đó mà tiền lương tập thể được tính căn cứ. Nếu sản lượng là 2000C đảm bảo chất lượng thì: Tiền lương tổ (nhóm) = 2000C x đơn giá 1 phôi Tiền luơng của tổ (nhóm) được phân chia lại cho từng công nhân trong tổ nhóm căn cứ vào thời gian đóng góp của từng công nhân trong tổ. Qua 1 ví dụ và phân tích ở trên ta thấy: việc áp dụng hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân và tậph thể hiện nay ở nhà máy là hoàn toàn hợp lý vì hình thức trả lương sản phẩm đang được áp dụng rộng rãi vì các sản phẩm của nhà máy đòi hỏi phải do tổ, nhóm mới hoàn thành 1 sản phẩm được. 3/ Phương pháp tính đơn giá: a/ Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Đơn giá sản phẩm trong chế độ lương này được xác định từ mức lương cơ bản, hệ số cấp bậc công việc mà người công nhân đảm nhiệm và phụ cấp từng nghề (nếu có). LCB + KPC ĐG = --------------- MSL LCB : Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định là 144.000đ/tháng nhân với hệ số cấp bậc công việc công nhân đảm nhiệm. KPC : Phụ cấp theo nghề MSL : Mức sản lượng chủ yếu sản xuất ra trong một đơn vị thời gian ĐG = (LCB + KPC) x Đt Đt : Định mức thời gian chế tạo ra một sản phẩm Ví dụ: Một công nhân thợ tiện bậc 4, hệ số lương: 1,92 công nhân này làm công việc tiện ren bu lông cần F22 x 100. Công việc bậc 4, định mức là: cái/ngày Cách tính đơn giá sản phẩm này như sau: 144.000 x 1,92 ĐG = -------------------- = 236,3 đ 26 x 45 Trường hợp hệ số K thường áp dụng cho những bộ phận có độc hại người có trách nhiệm của tổ sản xuất theo quy định. Trong 1 tháng 1 người công nhân có thể tham gia vào nhiều công việc khác nhau và hoàn thành nhiệm vụ được giao thì khi đó: số lượng sản phẩm và tiền lương công nhân đó được lĩnh: cuối tháng nhân viên căn cứ vào phần ghi kết quả sản xuất của từng mặt hàng, từng công nhân trong tháng đó do tổ trưởng tổng hợp số lượng sản phẩm mà từng công nhân đã sản xuất để tính lương. n Tiền lương người công nhân được lĩnh trong 1 tháng là: i=1 TL 1 tháng = ồ ĐGi x Qi ĐGi : Đơn giá sản phẩm I (tùy từng loại sản phẩm) Qi : số lượng sản phẩm thứ i b/ Chế độ trả lương sản phẩm tập thể Đơn giá trả lương sản phẩm này được xác định như sau: Trong đó: ĐGi : Đơn giá sản phẩm mặt hàng i ĐMi : Định mức sản lượng mặt hàng i LCBj : Lương cấp bậc ngày của công nhân j Ví dụ: Tổ lắp ráp có 3 công nhân lắp ráp hoàn thiện ghi đường sắt 2 công nhân bậc 2 có hệ số lương theo quy định là: 1,55 1 công nhân bậc 3 có hệ số lương theo quy định: 1,72 Trước hết ta tính mức lương ngày của 3 loại công nhân: 1,55 x 144.000 Công nhân bậc 2: --------------------- = 8585đ 26 1,72 x 144.000 Công nhân bậc 3: --------------------- = 9526đ 26 (2 x 8585đ) + 9526 ĐG = ------------------------------ = 5339,2đ 5 Cũng như cách tính đơn giản trong chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân. Sau khi tính được đơn giá tổng hợp của tổ nhóm công nhân. Căn cứ vào khối lượng sản phẩm tổ nhóm đã hoàn thành ta tính được tiền lương của các tổ nhóm đó: Tiền lương cả tổ = ĐGi x Qi Qi : Sản lượng sản phẩm thực tế của cả tổ + Tính tiền lương bình quân của ngày - người Lbqn : Tiền lương bình quân ngày - người L1 : Tiền lương thực tế cả tổ được lĩnh Nj : Số ngày làm việc thực tế của công nhân j + Lương thực tế của tổng công nhân sẽ được tính L1j = Lbqn x Nj Như vậy cách chia lương cho những công nhân hưởng lương này thể hiện tính chất bình quân rõ rệt. 4/ Cơ cấu trả lương theo sản phẩm: Là một nhà máy một xí nghiệp công nghiệp với số lượng CNV làm việc trên những thiết bị máy móc là chủ yếu. Do vậy việc trả lương của xí nghiệp chủ yếu là dựa vào lương sản phẩm là chủ yếu và chiếm một tỷ lệ lớn trong công nhân trực tiếp sản xuất. Đây là một xu hướng trả lương hợp lý Biểu 9: Cơ cấu trả lương sản phẩm Stt Chỉ tiêu Năm 1995 1996 1997 1 Quỹ lương sản phẩm 848.500.000 788.100.000 861.763.000 2 Số CN làm lương sản phẩm 136 115 115 3 Tiền lương bình quân tháng 518.700 567.100 624.000 Nhìn vào biểu 9 ta thấy sau khí chấn chỉnh ổn định lại tổ chức sản xuất. Số lượng lao động không có sự biến động tiền lương bình quân của số lao động hưởng lương sản phẩm năm sau cao hơn năm trước. Nhưng tỷ lệ này cũng không nhiều nên tính đến hệ số trượt giá thường hàng năm từ 12-15% thì tiền lương bình quân vẫn không tăng. Nguyên nhân dẫn đến những tình trạng tiền lương tăng không đáng kể chúng ta xem xét tiếp: 5. Phân tích các điều kiện ảnh hưởng đến việc trả lương sản phẩm: a/ Công tác định mức lao động: Các mức hiện hành tại nhà máy: Hiện nay nhà máy đang áp dụng hai loại mức: Đó là mức sản lượng và múc số lượng người làm việc. Mức sản lượng được nhà máy qui định cho một phân xưởng (tổ) sản xuất trong một thời gian cần thiết sản xuất bao nhiêu sản phẩm qui định theo chức năng nhiệm vụ của mình. Mức số lượng người làm việc quy định số lao động cần thiết để hoàn thành công việc trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật sản xuất nhất định. Mức số lượng người làm việc được quy định cho các phân xưởng, tổ, phòng nghiệp vụ. Năm 1992, phòng Tổ chức lao động kết hợp với các phân xưởng tiến hành rà soát củng cố công tác xây dựng mức lao động trên cơ sở thống kê kinh nghiệm. Điều tra, bấm giờ, chụp ảnh, các thao tác làm việc của người công nhân và xây dựng lên định mức, để có được định mức này qua nhiều lần khảo sát. Họp, rút kinh nghiệm nhà máy ra được định mức áp dụng đến nay. Đồng thời những định mức chế tạo sản phẩm vượt quá 130% đều được kiểm tra, kiểm định lại và có điều chỉnh phù hợp với thu nhập cuối cùng là ở các bộ phận - phân xưởng cho hợp lý để tránh không gây nên những trường hợp hiện tượng chọn việc dễ làm, việc khó bỏ giao lại cho người khác tạo nên mất cân đối trong toàn nhà máy. Từ đó đến nay nhà máy cũng đã liên tục kiểm tra điều chỉnh mức theo phương pháp thống kê kinh nghiệm chủ yếu để điều chỉnh cho phù hợp thực tế hiện nay. Và hiện nay nhà máy tập trung điều chỉnh mức để xác định đơn giá tiền lương trên giá thành đơn vị sản phẩm theo thông tư 13. Do đó hiện nay một số mức chưa phản ánh chính xác lượng lao động hao phí. Biểu 10: Số lượng các mức lao động toàn nhà máy Stt Chỉ tiêu Năm 1995 1996 1997 1 Tổng số bước công việc 575 592 615 2 Tổng số bước công việc có mức 558 574 585 3 Tỷ lệ 2/1 (%) 97,04 96,95 95,12 Qua biểu trên ta thấy số lượng công việc ở nhà máy là nhiều. Số lượng bước công việc có mức tăng qua các năm song về tỷ lệ với tổng số bước công việc thì giảm xuống. Sở dĩ như vậy là do trong nhà máy còn có một số công việc chưa định mức được đó là các mặt hàng sản xuất đơn lẻ, sản xuất theo đơn đặt hàng, giải quyết công việc của 1 tổ sản xuất trong thời gian ngắn không thuộc chuyên môn thường làm.... Ngoài ra hàng năm còn nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới, vật liệu mới mà chưa tiến hành định mức được. Hướng tới xí nghiệp sẽ tiến hành định mức cho những công việc còn lại để làm cơ sở cho việc trả lương theo sản phẩm một cách hợp lý, đảm bảo phù hợp với hao phí mà người lao động bỏ ra tránh tình trạng bình quân hóa tiền lương. * Phương pháp định mức đang áp dụng: Do tính chất sản xuất của ngành cơ khí, máy móc phần lớn đã lạc hậu, chất lượng không ổn định do đó mà công tác định mức ở nhà máy vô cùng khó khăn phức tạp. Bên cạnh đó định mức đòi hỏi luôn phải thay đổi phù hợp chất lượng máy móc không ổn định. Đến nay về cơ bản tất cả các khâu các công đoạn đều đã có định mức, nhưng định mức đưa ra và áp dụng vẫn còn bất hợp lý do phương pháp xây dựng định mức chủ yếu là dựa trên phương pháp thống kê kinh nghiệm là chính. - Phương pháp chụp ảnh + bấm giờ có áp dụng nhưng chưa được rộng rãi nhiều đến tất cả các sản phẩm và công việc. Như vậy có thể thấy rằng phương pháp xây dựng định mức chưa dựa trên căn cứ khoa học đi cùng với nó là việc buông lỏng công tác quản lý do việc giao khoán công việc từ nhà máy đến các phân xưởng đến người lao động. Nhà máy chỉ căn cứ vào số lượng sản phẩm cuối cùng đảm bảo chất lượng cần phải nhập khó cuối kỳ đúng thời gian quy định. Do vậy làm cho việc xây dựng mức và kiểm tra độ chính xác của mức là khó khăn. Làm ảnh hưởng đến việc tính đơn giá, căn cứ trả lương cho người lao động và không phản ánh chính xác hao phí lao động. * Chất lượng hệ thống mức: Do không áp dụng phương pháp định mức lao động một cách khoa học chủ yeú là định mức theo phương pháp thống kê kinh nghiệm chính vì thế chất lượng hệ thống mức của nhà máy còn một số điểm không sát thực tế, có sản phẩm định mức cao hơn định mức trung bình tiên tiến, có sản phẩm định mức thấp hơn. Nguyên nhân có tình trạng này là ngoài việc dùng phương pháp định mức chưa khoa học còn do tình trạng máy móc thiết bị cũ kỹ dẫn đến mức quy định không đạt quy định. Chúng ta biết rằng để tính đơn giá tiền lương phải căn cứ vào lương cấp bậc công việc và định mức lao động. Với hệ thống định mức lao động của nhà máy như hiện nay dẫn đến đơn giá sản phẩm không đảm bảo độ chính xác và tính công bằng giữa người lao động. Cụ thể có công việc đơn giá sẽ cao có công việc đơn giá thấp, công nhân chọn việc có định mức thấp để làm... Do đó việc lựa chọn việc mất tính khách quan làm giảm vai trò và tác dụng các hình thức tiền lương trả theo sản phẩm. * Công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm: Hiện nay công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm do bộ phận KCS ở phòng kỹ thuật nhà máy đảm nhiệm. Vì là các sản phẩm cơ khí phục vụ cho ngành do vậy các sản phẩm đều được kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật do ngành quy định. Phương tiện

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docQ0039.doc
Tài liệu liên quan