Đề tài Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí ở một số tầng hầm giữ xe tại Tp HCM

Nồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí đo đạc: N ồng độ CO, SO2 tăng cao tại các vị trí bên trong tầng hầm như vị trí bấm vé, các nơi đỗ xe máy và ô tô, trong đó gian 2 là nơi có nồng độ CO và SO2cao nhất (CO:15.22 mg/m3, SO2: 0.14 mg/m3), vị trí lối ra có nồng độ CO và SO2thấp nhất hình 4.8). N ồng độ O3thay đổi không nhiều tại các vị trí, trong đó vị trí lối ra tầng hầm là nơi có nồng độ O3cao nhất (0.24 mg/m3) (hình 4.9). Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test tại từng cặp vị trí cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa ( p<0.05) về nồng độ CO tại cặp vị trí đỗ xe máy và ô tô (gian 2) so với vị trí lối vào hay lối ra, nồng độ O3 tại vị trí lối ra so với các vị trí còn lại.

pdf79 trang | Chia sẻ: netpro | Ngày: 25/04/2013 | Lượt xem: 1468 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí ở một số tầng hầm giữ xe tại Tp HCM, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
e tại từng thời điểm đo đạc trong các nhóm tầng hầm. Thông tin về số lượng xe trong các nhóm tầng hầm được trình bày ở bảng 4.2 cho thấy, tại các TTTM số lượng xe tăng cao vào thời điểm buổi chiều và tối (14h30- 19h30), đặc biệt vào hai ngày cuối tuần (thứ 7, chủ nhật). Đối với nhóm trường học, số lượng xe nhiều vào thời điểm buổi sáng, giảm dần vào buổi trưa và tiếp tục tăng vào đầu giờ chiều, hai ngày cuối tuần số lượng xe là ít nhất. N hóm nhà hàng số lượng xe tăng cao vào buổi tối của những ngày có tiệc cưới (19h-19h30). Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 25 Bảng 4.2: Bảng thông tin về số lượng xe tại các tầng hầm khảo sát Thông tin về số lượng xe tại từng thời điểm lấy mẫu .ơi khảo sát 8:30 9:00 10:00 10:30 11:30 12:00 13:30 14:00 14:30 15:00 16:00 16:30 17:30 18:00 19:00 19:30 20:30 21:00 Số lượng xe trung bình hàng ngày Ghi chú TH- siêu thị Big C 240 400 300 250 400 550 700 1000 900 5000-6000 7000-8000 trong tuần cuối tuần 190 315 340 370 320 400 700 640 560 1000 trong tuần TH B1-N owzone 160 254 300 350 366 354 500 600 800 1500-2000 cuối tuần 280 289 285 308 298 230 164 77 56 800 30 41 37 35 35 31 31 22 11 50 (ô tô) trong tuần 76 86 87 86 92 70 42 231 200 1000 TH B2-N owzone 7 17 28 30 18 20 26 30 29 30 (ô tô) cuối tuần Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 26 *: Số lượng xe trên tính cho trường hợp đặc biệt (ngày lấy mẫu trùng với ngày làm lễ kỷ niệm 15 năm thành lập khoa C.TT) 325 560 608 695 750 735 556 581 545 1500-2000 trong tuần TH- Parkson 87 289 423 450 450 500 620 800 750 1000-1500 cuối tuần 272 281 156 190 223 178 121 67 46 500 trong tuần TH nhà I-KHTN 105 126 99 113 120 127 100 50 32 200 cuối tuần 355 330 164 235 289 238 285 269 37 800-1000 trong tuần TH nhà E-KHTN 271 250 118 210 295 207 260 243 151 500-600 cuối tuần * 5 5 10 11 10 9 6 3 3 20-30 KCT TH B1-Callary 6 8 7 7 8 12 50 200 78 700-800 có tiệc 5 5 1 0 0 0 0 0 0 20-30 KCT TH B2-Callary 7 7 8 15 18 23 33 35 35 300-400 có tiệc Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 27 4.2. .ồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí khảo sát Tại các nhóm tầng hầm khảo sát, nồng độ trung bình các chất ô nhiễm sẽ được xác định theo từng vị trí, từng thời điểm và theo từng ngày đo đạc.  .hóm 1: các TTTM ở Tp. HCM  TH-siêu thị Big C: nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong hai ngày đo đạc ( thứ 3 và thứ 5 ) tại TH-siêu thị Big C như sau: nồng độ CO: 37.99 mg/m3 (3.33- 242.79 mg/m3 ), O3: 0.71 mg/m 3 (0.38-1.18 mg/m3), SO2: 2.13 mg/m 3 ( 0-12.72 mg/m3) và N O2 <0.2 mg/m3 ( nồng độ N O2 nhỏ hơn giới hạn phát hiện của máy đo). - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí đo đạc: nhìn vào đồ thị hình 4.1, 4.2 ta thấy, tại 3 vị trí (bấm vé, nơi đỗ xe và vị trí soát vé ) là những vị trí có nồng độ CO, SO2 và O3 rất cao. Trong đó, vị trí soát vé có nồng độ các khí là cao nhất (CO: 72.80 mg/m3 , SO2: 4.11 mg/m 3, O3: 0.74 mg/m 3 ), vị trí lối vào có nồng độ các khí thấp nhất. Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test tại từng cặp vị trí cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa ( p<0.05) giữa nồng độ CO tại cặp vị trí soát vé và lối vào hay vị trí soát vé với lối ra.  Hình 4.1: .ồng độ CO, SO2 tại các vị trí Hình 4.2: .ồng độ O3 tại các vị trí TH-siêu thị Big C TH-siêu thị Big C - .ồng độ các chất ô nhiễm tại từng thời điểm đo đạc: Ở TH-siêu thị Big C nồng độ CO và SO2 tăng cao vào thời điểm buổi sáng (10h-10h30), giảm dần vào buổi trưa và tiếp tục tăng vào buổi chiều và tối (16h-21h). Trong đó giờ cao điểm ở siêu thị vào lúc 19h-19h30 (rất nhiều khách hàng đi siêu thị, khoảng 1000 xe có trong tầng hầm) 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 Lối vào Bấm vé Đỗ xe Soát vé Lối ra Các vị trí đo đạc S O 2 (m g/ m 3 ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 C O ( m g/ m 3 ) CO SO2 0.64 0.66 0.68 0.7 0.72 0.74 0.76 Lối vào Bấm vé Đỗ xe Soát vé Lối ra Các vị trí đo đạc [ O 3 ] (m g/ m 3 ) O3 Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 28 nồng độ CO và SO2 đạt giá trị cao nhất (CO: 69.69 mg/m 3, vượt QCVN 05:2009-2.32 lần, SO2: 4.59 mg/m 3, vượt QCVN 05:2009-13.13 lần). Thời điểm buổi chiều (14h30- 15h ), nồng độ O3 đạt giá trị cao nhất (0.78 mg/m 3, vượt QCVN 05: 2009- 4.34 lần), đây là thời điểm bức xạ ánh sáng mặt trời có cường độ năng lượng lớn cùng với số lượng xe ra vào liên tục. - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các ngày đo đạc: nồng độ CO, O3 và SO2 trong hai ngày đo đạc rất cao, kết quả cụ thể được trình bày ở bảng 4.3: Bảng 4.3: Kết quả nồng độ các khí tại TH-siêu thị Big C So sánh với QCVN 05:2009 (trung bình 8 giờ) nồng độ CO vượt từ 3.02 - 4.58 lần, nồng độ O3 vượt từ 3.77-8.07 lần và nồng độ SO2 vượt từ 11.36- 22.69 lần. Hình 4.3: Đồ thị nồng độ CO Hình 4.4: Đồ thị nồng độ O3, SO2 TH- siêu thị Big C TH-siêu thị Big C  TH B1-.owzone: nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong 4 ngày đo đạc (thứ 3, thứ 5, thứ 7 và chủ nhật) tại TH B1-N owzone như sau: nồng độ CO: 5.88 mg/m3 (0-67.26 mg/m3 ), O3: 0.24 mg/m 3 ( 0.04-0.56 mg/m3), SO2 < 2.6 mg/m 3 và N O2 <0.2 mg/m3 (nồng độ SO2 và N O2 đều nhỏ hơn giới hạn phát hiện của máy đo). Thời gian đo đạc CO (mg/m3) O3 (mg/m 3) SO2 (mg/m 3) .O2(mg/m 3) Thứ 3 (9/3) 45.77 (3.33-242.79) 0.97 (0.63-1.18) 2.84 (0-12.73) <0.2 Thứ 5 (11/3) 30.23 (3.33-144.33) 0.45 (0.38-0.55) 1.42 (0-7.67) <0.2 0 10 20 30 40 50 60 Thứ 3 (9/3) Thứ 5 (11/3) Thời gian đo đạc [C O ] (m g/ m 3 ) CO QCVN 05:2009 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 Thứ 3 (9/3) Thứ 5 (11/3) Thời gian đo đạc [O 3] , [ SO 2] ( m g/ m 3 ) O3 QCVN 05:2009(O3) SO2 QCVN 05:2009(SO2) Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 29 - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí đo đạc: N hìn vào đồ thị hình 4.5 ta thấy nồng độ CO tăng cao ở hai vị trí là bấm vé và soát vé, trong đó tại vị trí bấm vé nồng độ CO cao nhất (14.47 mg/m3), riêng nồng độ O3 ngoài vị trí bấm vé và soát vé có nồng độ O3 cao thì vị trí lối ra là nơi có nồng độ O3 cao nhất (0.26 mg/m 3). Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test tại từng cặp vị trí cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa ( p<0.05) về nồng độ CO tại cặp vị trí bấm vé với lối vào, vị trí bấm vé với lối ra, sự khác biệt có ý nghĩa ( p<0.05) về nồng độ O3 tại vị trí soát vé, lối ra so với vị trí lối vào.  Hình 4.5: .ồng độ CO, O3 tại các vị trí TH B1- .owzone - .ồng độ các chất ô nhiễm tại từng thời điểm đo đạc: N ồng độ CO bắt đầu tăng vào buổi sáng (10h-10h30) khi xe của nhân viên, xe của khách hàng đến TTTM, sau đó giảm dần và đạt giá trị cao nhất vào lúc 17h30-18h (CO: 7.09 mg/m3), từ 19h- 19h30 (thứ 7, chủ nhật) xe của khách đến TTTM N owzone sẽ được chuyển xuống TH B2-N owzone để đảm bảo sự thông thoáng cho TH B1-N owzone. N ồng độ O3 tăng cao vào buổi chiều, giá trị cao nhất ghi nhận được lúc 16h-16h30 (O3: 0.27 mg/m 3 vượt QCVN 05:2009 trung bình 1 giờ -1.5 lần). - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các ngày đo đạc: nồng độ CO trong các ngày đo đạc đều không vượt QCVN 05:2009 trung bình 8 giờ, nồng độ O3 vượt QCVN 05:2009 trung bình 8 giờ vào thứ 3 (16/3), thứ 5 (18/3) và thứ 7 (20/3) từ 1.46-3.51 lần, riêng 0.2 0.21 0.22 0.23 0.24 0.25 0.26 0.27 Lối vào Bấm vé Đỗ xe ga Đỗ xe máy Soát vé Lối ra Các vị trí đo đạc [O 3] ( m g/ m 3 ) 0 2 4 6 8 10 12 14 16 [C O ] (m g/ m 3 ) CO O3 Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 30 ngày chủ nhật trong quá trình đo đạc gặp trời mưa vào buổi chiều nên nồng độ O3 không vượt QCVN 05:2009 (hình 4.6, 4.7). Kết quả nồng độ các khí trong 4 ngày đo đạc tại TH B1-N owzone được trình bày ở bảng 4.4: Bảng 4.4: Kết quả nồng độ các khí tại TH B1-.owzone Hình 4.6: Đồ thị nồng độ CO Hình 4.7: Đồ thị nồng độ O3 TH B1-.owzone TH B1-.owzone Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test hai mẫu độc lập về nồng độ CO và O3 vào hai ngày trong tuần (thứ 3 và thứ 5) so với hai ngày cuối tuần (thứ 7và chủ nhật ) cho thấy, sự khác biệt về nồng độ CO là không có ý nghĩa (p>0.05), trong khi đó nồng độ O3 sự khác biệt là có ý nghĩa (p < 0.05) giữa hai ngày trong tuần ( thứ 3 và thứ 5) so với hai cuối tuần (thứ 7 và chủ nhật ). Thời gian đo đạc CO (mg/m3) O3 (mg/m 3) SO2 (mg/m 3) .O2(mg/m 3) Thứ 3 (16/3) 4.06 (0-37.04) 0.42 (0.25-0.56) <2.6 <0.2 Thứ 5 (18/3) 8.96 (0- 49.23) 0.17 (0.06-0.27) <2.6 <0.2 Thứ 7 (20/3) 5.12 (0-35.84) 0.26 (0.08-0.46) <2.6 <0.2 Chủ nhật (21/3) 5.38 (0-67.26) 0.10 (0.04 -0.21) <2.6 <0.2 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45 Thứ 3 (16/3) Thứ 5 (18/3) Thứ 7 (20/3) Chủ nhật (21/3) Thời gian đo đạc [O 3] ( m g/ m 3 ) O3 QCVN 05:2009 0 2 4 6 8 10 12 Thứ 3 (16/3) Thứ 5 (18/3) Thứ 7 (20/3) Chủ nhật (21/3) Thời gian đo đạc [C O ] (m g/ m 3) CO QCVN 05:2009 Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 31  TH B2-.owzone: nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong 4 ngày đo đạc ( thứ 3, thứ 5, thứ 7, chủ nhật) tại TH B2-N owzone như sau: nồng độ CO: 8.66 mg/m3 (0-95.88 mg/m3 ), O3: 0.23 mg/m 3 (0.04-0.44mg/m3), SO2 :0.05 mg/m 3 và N O2 < 0.2 mg/m 3 . - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí đo đạc: N ồng độ CO, SO2 tăng cao tại các vị trí bên trong tầng hầm như vị trí bấm vé, các nơi đỗ xe máy và ô tô, trong đó gian 2 là nơi có nồng độ CO và SO2 cao nhất (CO:15.22 mg/m 3, SO2: 0.14 mg/m 3), vị trí lối ra có nồng độ CO và SO2 thấp nhất (hình 4.8). N ồng độ O3 thay đổi không nhiều tại các vị trí, trong đó vị trí lối ra tầng hầm là nơi có nồng độ O3 cao nhất (0.24 mg/m 3) (hình 4.9). Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test tại từng cặp vị trí cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa ( p<0.05) về nồng độ CO tại cặp vị trí đỗ xe máy và ô tô (gian 2) so với vị trí lối vào hay lối ra, nồng độ O3 tại vị trí lối ra so với các vị trí còn lại. Hình 4.8: .ồng độ CO,SO2 tại các vị trí Hình 4.9: .ồng độ O3 tại các vị trí TH B2- .owzone TH B2- .owzone - .ồng độ các chất ô nhiễm tại từng thời điểm đo đạc: Tại TH B2-N owzone, nồng độ CO và SO2 tăng cao vào những buổi tối cuối tuần (19h-19h30) do xe từ TH B1-N owzone chuyển xuống. Từ 20h30-21h là thời gian đồng loạt nhiều khách lấy xe ra về ở TH B2-N owzone, nồng độ CO lúc này đạt giá trị cao nhất (CO: 32.22 mg/m3 , vượt QCVN 05:2009 - 1.07 lần), đây cũng là thời điểm đo được nồng độ SO2 (SO2: 0.96 mg/m3, vượt QCVN 05:2009-2.74 lần). N ồng độ O3 cao nhất ghi nhận được vào buổi sáng (O3: 0.26 mg/m 3, vượt QCVN 05:2009 trung bình 1 giờ-1.4 lần). 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 Lối vào Bấm vé Gian 1 (xe máy, ô tô) Gian 2 (xe máy, ô tô) Gian 3 (ô tô) Gian 4 (ô tô) Gian 5 (xe máy) Lối ra Các vị trí đo đạc [O 3 ] ( m g/ m 3 ) O3 0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 Lối vào Bấm vé Gian 1 (xe máy, ô tô) Gian 2 (xe máy, ô tô) Gian 3 (ô tô) Gian 4 (ô tô) Gian 5 (xe máy) Lối ra Các vị trí đo đạc [S O 2 ] ( m g/ m 3 ) 0 2 4 6 8 10 12 14 16 [C O ] (m g/ m 3 ) CO SO2 Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 32 - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các ngày đo đạc: Kết quả nồng độ các khí trong 4 ngày đo đạc tại TH B2-N owzone được trình bày ở bảng 4.5: Bảng 4.5: Kết quả nồng độ các khí tại TH B2-.owzone Trong 4 ngày đo đạc, nồng độ CO vào ngày chủ nhật (28/3) là cao nhất do ngày chủ nhật trùng với ngày tại N owzone tổ chức sự kiện White Impression, lượng khách đến xem rất đông và thời điểm kết thúc sự kiện nhiều khách lấy xe ra về trùng với thời gian đo đạc lần cuối (20h30-21h). Do đó, nồng độ CO ngày chủ nhật là cao nhất (hình 4.10 ) (vượt QCVN 05:2009 trung bình 8 giờ -1.18 lần), nồng độ SO2 vượt QCVN 05:2009 -1.7 lần. Đối với nồng độ O3 trong 4 ngày khảo sát tại TH B2-N owzone đều vượt QCVN 05: 2009, nồng độ O3 vượt từ 1.41-2.83 lần (hình 4.11 ). Hình 4.10: Đồ thị nồng độ CO Hình 4.11: Đồ thị nồng độ O3, SO2 TH B2-.owzone TH B2-.owzone Thời gian đo đạc CO (mg/m3) O3 (mg/m 3) SO2 (mg/m 3) .O2(mg/m 3) Thứ 3 (23/3) 6.82 (0-28.03) 0.18 (0.04-0.29) <2.6 <0.2 Thứ 5 (25/3) 7.66 (1.11-29.07) 0.17 (0.11-0.23) <2.6 <0.2 Thứ 7 (27/3) 8.30 (1.12- 46.99) 0.34 (0.23-0.44) <2.6 <0.2 Chủ nhật (28/3) 11.85 (0-95.88) 0.24 (0.19-0.30) 0.21 <0.2 0 2 4 6 8 10 12 14 16 Thứ 3 (23/3) Thứ 5 (25/3) Thứ 7 (27/3) Chủ nhật (28/3) Thời gian đo đạc [C O ] (m g/ m 3 ) CO QCVN 05:2009 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 Thứ 3 (23/3) Thứ 5 (25/3) Thứ 7 (27/3) Chủ nhật (28/3) Thời gian đo đạc [O 3] , [ SO 2] ( m g/ m 3 ) O3 QCVN 05:2009(O3) SO2 QCVN 05:2009(SO2) Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 33 Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test hai mẫu độc lập về nồng độ CO và O3 vào hai ngày trong tuần ( thứ 3 và thứ 5) so với hai ngày cuối tuần (thứ 7và chủ nhật ) cho thấy, sự khác biệt về nồng độ trung bình CO và O3 là không có ý nghĩa (p>0.05) giữa ngày trong tuần và cuối tuần.  TH-Parkson: nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong 3 ngày đo đạc ( thứ 3, thứ 5, và chủ nhật) tại TH Parkson như sau: nồng độ CO: 53.44 mg/m3 ( 3.38-147.36 mg/m3 ), O3: 0.23 mg/m 3 ( 0.13-0.58 mg/m3), SO2: 2.78 mg/m 3 (0-10.14 mg/m3) và N O2 <0.2 mg/m 3 ( nồng độ N O2 nhỏ hơn giới hạn phát hiện của máy đo). - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí đo đạc: N ồng độ CO, SO2 và O3 đều cao tại vị trí bấm vé/soát vé, nơi đỗ xe ga và đỗ xe máy, trong đó vị trí bấm vé/soát vé có nồng độ CO và O3 cao nhất (CO:70.99 mg/m 3, O3: 0.23 mg/m 3), nồng độ SO2 cao nhất tại nơi đỗ xe máy (gian 1) (SO2: 3.87 mg/m 3), vị trí lối vào/ra nồng độ các khí là thấp nhất (hình 4.12, 4.13). Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test tại từng cặp vị trí cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa ( p < 0.05) nồng độ CO, SO2 và O3 tại vị trí bấm vé/soát vé và vị trí đỗ xe máy so với vị trí lối vào/ra. Hình 4.12: .ồng độ CO,SO2 tại các vị trí Hình 4.13: .ồng độ O3 tại các vị trí TH-Parkson TH-Parkson - .ồng độ các chất ô nhiễm tại từng thời điểm đo đạc: TH-Parkson nồng độ CO, SO2 và O3 tất cả các thời điểm đo đạc đều vượt QCVN 05: 2009 trung bình 1 giờ, trong đó nồng độ CO cao nhất vào thời điểm 17h30-18h (CO: 72.53 mg/m3, vượt QCVN 05:2009-2.42 lần), nồng độ SO2 cao nhất vào lúc 19h-19h30 ( SO2: 4.06 mg/m 3, 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 Lối vào/ra Bấm vé/ soát vé Đỗ xe ga Đỗ xe máy (gian 1) Đỗ xe máy (gian 2) Các vị trí đo đạc [S O 2 ] ( m g/ m 3 ) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 [C O ] (m g/ m 3 ) CO SO2 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 Lối vào/ra Bấm vé/ soát vé Đỗ xe ga Đỗ xe máy (gian 1) Đỗ xe máy (gian 2) Các vị trí đo đạc [O 3] ( m g/ m 3 ) O3 Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 34 vượt QCVN 05:2009-11.6 lần), hai thời điểm này xe của khách đến TTTM Parkson rất đông đồng thời nhân viên làm việc tại TTTM Parkson lấy xe ra về. N ồng độ O3 cao nhất vào thời điểm buổi sáng (O3: 0.27 mg/m 3, vượt QCVN 05:2009-1.5 lần). - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các ngày đo đạc: Kết quả nồng độ các khí trong 3 ngày đo đạc tại TH Parkson được trình bày ở bảng 4.6: Bảng 4.6: Kết quả nồng độ các khí tại TH-Parkson N ồng độ các khí đo được vào hai ngày trong tuần là thứ 3 (27/4) và thứ 5 (29/4) cao hơn so với ngày chủ nhật (2/5) (hình 4.14, 4.15), vì ngày chủ nhật TH-Parkson ưu tiên đỗ xe của khách, không giữ xe của nhân viên, trong khi hai ngày trong tuần (thứ 3, thứ 5) TH-Parkson tập trung một lượng lớn xe của khách, xe của nhân viên làm việc tại Parkson và xe của nhân viên làm việc ở nhiều nơi khác đến. Trong ba ngày đo đạc, nồng độ CO vượt QCVN 05:2009 từ 4.97-6.02 lần, nồng độ SO2 vượt QCVN 05:2009 từ 18.52-28.40 lần và nồng độ O3 vượt QCVN 05:2009 từ 1.68-2.0 lần. Hình 4.14: Đồ thị nồng độ CO Hình 4.15: Đồ thị nồng độ O3, SO2 TH-Parkson TH-Parkson Thời gian đo đạc CO (mg/m3) O3 (mg/m 3) SO2 (mg/m 3) .O2(mg/m 3) Thứ 3 (27/4) 50.45 (11.12-94.30) 0.24 (0.15-0.58) 2.48 (0-7.60) <0.2 Thứ 5 (29/4) 60.16 (11.24 -140.44) 0.21 (0.13-0.29) 3.55 (0-10.14) <0.2 Chủ nhật (2/5) 49.71 (3.38-147.06) 0.20 (0.13-0.27) 2.13 (0-7.65) <0.2 0 10 20 30 40 50 60 70 Thứ 3 (27/4) Thứ 5 (29/4) Chủ nhật (2/5) Thời gian đo đạc [C O ] (m g/ m 3 ) CO QCVN 05:2009 0 1 2 3 4 5 Thứ 3 (27/4) Thứ 5 (29/4) Chủ nhật (2/5) Thời gian đo đạc [O 3] , [ S O 2] ( m g/ m 3 ) O3 QCVN 05:2009(O3) SO2 QCVN 05:2009(SO2) Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 35 0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18 Lối vào/ra Bàn nhân viên N ơi đỗ xe (B1) N ơi đỗ xe (B2) Các vị trí đo đạc [O 3] ( m g/ m 3 ) 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 [C O ] (m g/ m 3 ) CO O3 Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test hai mẫu độc lập về nồng độ CO, SO2 và O3 vào hai ngày trong tuần ( thứ 3 và thứ 5) so với ngày cuối tuần (chủ nhật ) cho thấy sự khác biệt về nồng độ trung bình CO, SO2 và O3 là không có ý nghĩa ( p>0.05) giữa ngày trong tuần và cuối tuần (chủ nhật ).  .hóm 2: nhà hàng Callary: nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong 4 ngày đo đạc ( thứ 3, thứ 5, thứ 7 và chủ nhật) tại TH –nhà hàng Callary như sau:  TH B1-Callary: nồng độ CO: 2.74 mg/m3 ( 0-28.16 mg/m3 ), O3: 0.16 mg/m 3 (0.10-0.69 mg/m3), SO2 = < 2.6 mg/m 3 và N O2 < 0.2 mg/m 3 ( nồng độ SO2 và N O2 nhỏ hơn giới hạn phát hiện của máy đo).  TH B2-Callary: nồng độ CO: 1.99 mg/m3 ( 0-12.32 mg/m3 ), O3: 0.14mg/m 3 (0.10-0.23 mg/m3), SO2 = < 2.6 mg/m 3 và N O2 < 0.2 mg/m 3. - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí đo đạc: N hìn vào đồ thị hình 4.16 ta thấy, tại hai vị trí ở TH B1-Callary (vị trí bàn của nhân viên bảo vệ và nơi đỗ xe của khách, nhân viên quản lý) nồng độ CO và O3 cao hơn so với vị trí đỗ xe tại TH B2- Callary. N ồng độ CO cao nhất ghi nhận được tại vị trí đỗ xe của khách và nhân viên quản lý ở TH B1-Callary (CO: 3.87 mg/m3), trong khi đó tại vị trí lối vào/ra nồng độ O3 là cao nhất (O3: 0.17 mg/m 3). Hình 4.16: .ồng độ CO, O3 tại các vị trí TH-nhà hàng Callary Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test tại từng cặp vị trí nhận thấy sự khác biệt nồng độ trung bình CO và O3 tại vị trí lối vào/ra so với các vị trí đo đạc còn lại không có ý nghĩa thống kê (p >0.05). Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 36 - .ồng độ các chất ô nhiễm tại từng thời điểm đo đạc : TH B1-Callary : nồng độ CO không vượt QCVN 05:2009 trung bình 1 giờ tại các thời điểm đo đạc trong 4 ngày khảo sát, trong đó nồng độ CO đạt giá trị lớn nhất ( 9.97 mg/m3) vào thời điểm 19h-19h30 khi khách đến dự tiệc cưới ( thứ 5, thứ 7 và chủ nhật ). N ồng độ O3 ở TH B1- Callary cao vào buổi sáng (0.28 mg/m 3 vượt QCVN 05:2009-1.56 lần). TH B2-Callary: tại các thời điểm đo đạc trong 4 ngày khảo sát nồng độ CO và O3 đều không vượt QCVN 05:2009 trung bình 1 giờ, thời điểm 16h-16h30 ghi nhận được nồng độ CO cao nhất (5.60 mg/m3 ), đây là thời điểm xe của nhân viên nhà hàng đến chuNn bị cho tiệc cưới vào buổi tối. - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các ngày đo đạc:  TH B1- Callary : Kết quả nồng độ các khí trong 4 ngày đo đạc tại TH B1- Callary được trình bày ở bảng 4.7: Bảng 4.7: Kết quả nồng độ các khí tại TH B1- Callary N ồng độ CO ở các ngày đo đạc tại TH B1-Callary đều thấp hơn QCVN 05:2009 trung bình 8 giờ, trong đó nồng độ CO vào ngày chủ nhật (18/4) so với 3 ngày còn lại là cao nhất (hình 4.17) do số lượng xe của khách đến dự tiệc cưới vào ngày cuối tuần tăng cao. N ồng độ O3 vượt QCVN 05:2009 trong 3 ngày ( thứ 3, thứ 5 và chủ nhật ) (hình 4.18) từ 1.08-1.92 lần tại TH B1-Callary, trong đó nồng độ O3 ngày thứ 5 là cao nhất vì là ngày có tiệc cưới số lượng xe nhiều, bên cạnh đó hệ thống thông gió chỉ hoạt động vào buổi tối khi có khách đến dự tiệc ( thường vào khoảng 18h). Thời gian đo đạc CO (mg/m3) O3 (mg/m 3) SO2 (mg/m 3) .O2(mg/m 3) Thứ 3 (13/4) 0.50 (0-1.13) 0.15 (0.13 -0.19) <2.6 <0.2 Thứ 5 (15/4) 2.91 (0-18.02) 0.23 (0.13- 0.69) <2.6 <0.2 Thứ 7 (17/4) 3.25 (0-13.50) 0.12 (0.11-0.15) <2.6 <0.2 Chủ nhật (18/4) 4.28 (0- 28.16) 0.13 (0.10-0.29) <2.6 <0.2 Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 37 Hình 4.17: Đồ thị nồng độ CO Hình 4.18: Đồ thị nồng độ O3 TH B1-Callary TH B1-Callary Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test hai mẫu độc lập về nồng độ CO và O3 giữa ngày không có tiệc cưới ( thứ 3) với những ngày có tiệc cưới ( thứ 5, thứ 7 và chủ nhật ) cho thấy sự khác biệt nồng độ trung bình CO và O3 là không có ý nghĩa (p>0.05) giữa ngày không có tiệc và ngày có tiệc.  TH B2-Callary: Kết quả nồng độ các khí trong 4 ngày đo đạc tại TH B2- Callary được trình bày ở bảng 4.8: Bảng 4.8: Kết quả nồng độ các khí tại TH B2- Callary Tại TH B2-Callary, nồng độ CO đều thấp hơn QCVN 05:2009 trung bình 8 giờ tại tất cả các ngày đo đạc, trong đó ngày thứ 5 (15/4) nồng độ CO là cao nhất so với các ngày còn lại (hình 4.19) vì tại thời điểm tiến hành lấy mẫu trùng với thời điểm xe của nhân viên vào chuNn bị cho tiệc cưới buổi tối (lúc 16h-16h30), đồng thời hệ thống Thời gian đo đạc CO (mg/m3) O3 (mg/m 3) SO2 (mg/m 3) .O2(mg/m 3) Thứ 3 (13/4) 0.63 (0-1.13) 0.14 (0.14-0.15) <2.6 <0.2 Thứ 5 (15/4) 3.49 (0-12.32) 0.18 (0.15-0.23) <2.6 <0.2 Thứ 7 (17/4) 1.63 (0- 4.51) 0.11 (0.10-0.12) <2.6 <0.2 Chủ nhật (18/4) 2.25 (0-1.12) 0.12 (0.10-0.19) <2.6 <0.2 0 2 4 6 8 10 12 Thứ 3 (13/4) Thứ 5 (15/4) Thứ 7 (17/4) Chủ nhật (18/4) Thời gian đo đạc [C O ] (m g/ m 3 ) CO QCVN 05:2009 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 Thứ 3 (13/4) Thứ 5 (15/4) Thứ 7 (17/4) Chủ nhật (18/4) Thời gian đo đạc [O 3] ( m g/ m 3 ) O3 QCVN 05:2009 Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 38 thông gió không hoạt động, hai ngày cuối tuần có hệ thống thông gió hoạt động từ 11h- 22h ( thứ 7), và 19h-22h (ngày chủ nhật ). N ồng độ O3 vượt QCVN 05:2009 trong hai ngày (thứ 3 và thứ 5) đối với TH B2-Callary từ 1.17-1.5 lần (hình 4.20). Hình 4.19: Đồ thị nồng độ CO Hình 4.20: Đồ thị nồng độ O3 TH B2-Callary TH B2-Callary Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test hai mẫu độc lập về nồng độ CO và O3 giữa ngày không có tiệc cưới ( thứ 3) với những ngày có tiệc cưới (thứ 5, thứ 7 và chủ nhật ) tại TH B2-Callary cho thấy sự khác biệt nồng độ trung bình CO và O3 là không có ý nghĩa (p>0.05) giữa ngày không có tiệc và ngày có tiệc.  .hóm 3: Trường ĐH KHT.  TH nhà I-KHT.: nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong 3 ngày đo đạc ( thứ 3, thứ 5 và thứ 7) tại TH nhà I-KHTN như sau: nồng độ CO: 2.20 mg/m3 ( 0-17.89 mg/m3 ), O3: 0.24 mg/m 3 ( 0.19-0.29 mg/m3), SO2 <2.6 mg/m 3 và N O2 <0.2 mg/m 3 ( nồng độ SO2 và N O2 nhỏ hơn giới hạn phát hiện của máy đo). - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí đo đạc: Đồ thị hình 4.21 cho thấy, nồng độ CO tại vị trí đưa thẻ xe là cao nhất (4.24 mg/m3), tại các gian đỗ xe của giáo viên nồng độ CO có xu hướng giảm dần, hai vị trí đo đạc bên ngoài tầng hầm (ghế đá gần cổng trường và can teen) nồng độ CO cũng không cao. N ồng độ O3 không có sự thay đổi nhiều tại tất cả các vị trí đo đạc, riêng hai vị trí bên ngoài tầng hầm (ghế đá gần cổng trường và can teen) thì nồng độ O3 cao hơn so với các vị trí đo đạc còn lại. 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 Thứ 3 (13/4) Thứ 5 (15/4) Thứ 7 (17/4) Chủ nhật (18/4) Thời gian đo đạc [O 3] ( m g/ m 3) O3 QCVN 05:2009 0 2 4 6 8 10 12 Thứ 3 (13/4) Thứ 5 (15/4) Thứ 7 (17/4) Chủ nhật (18/4) Thời gian đo đạc [C O ] (m g/ m 3 ) CO QCVN 05:2009 Chương 4: Kết quả và thảo luận Hoàng Thị Kiều Oanh 39 Hình 4.21: .ồng độ CO, O3 tại các vị trí TH nhà I-KHT. Sử dụng kiểm định giá trị trung bình t-test cho từng cặp vị trí đo đạc nhận thấy sự khác biệt nồng độ trung bình CO, O3 tại các cặp vị trí là không có ý nghĩa (p>0.05). - .ồng độ các chất ô nhiễm tại từng thời điểm đo đạc: Trong ba ngày khảo sát TH nhà I – KHTN , thời điểm các thầy cô trong trường kết thúc giờ làm việc của mình đồng loạt lấy xe ra về lúc 17h30-18h, khi đó nồng độ CO đạt giá trị cao nhất ( 4.03 mg/m3). Đầu giờ chiều (13h-13h30) khi các thầy cô vào trường cho ca dạy buổi chiều ghi nhận nồng độ O3 là cao nhất (O3: 0.26 mg/m 3, vượt QCVN 05:2009-1.44 lần). - .ồng độ các chất ô nhiễm tại các ngày đo đạc: Kết quả nồng độ các khí trong 3 ngày đo đạc tại TH nhà I-KHTN được trình bày ở bảng 4.9: Bảng 4.9: Kết quả nồng độ các khí tại TH nhà I- KHT. N ồng độ CO trong 3 ngày đo đạc tại TH nhà I – KHTN đều không vượt QCVN 05:2009 trung bình 8 giờ ( hình 4.22), nồng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfNghiên cứu, đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí ở một số tầng hầm giữ xe (các TTTM , trường học, nhà hàng…) tại Tp HCM.pdf
Tài liệu liên quan