Đề tài Quản lý nhân viên trong công ty Trần Anh

Contents

I. BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 3

II. Mở đầu 4

III. khảo sát nghiệp vụ 4

1. Hoạt động phòng nhân sự 4

2. Hoạt động của phòng tuyển nhân viên 4

3. Các xưởng nắp giáp các phòng ban 4

4. Phòng kế toán 5

IV. Chức năng hệ thống 5

V. Biểu đồ usecase 5

A. Các tác nhân: 5

B. Các usecase 6

C. Đặc tả usecase của hệ thống quản lý nhân viên: 6

1. Quản lý nhân sự 6

2. Tuyển nhân viên 7

3. Cập nhật hồ sơ 8

4. Tìm kiếm và thống kê 9

5. Đăng nhập 10

6. Đăng ký 11

7. Quản trị hệ thống 12

VII. Mô hình lớp lĩnh vực 16

VIII. Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng, biểu đồ trình tự 17

IX. Biểu đồ lớp chi tiết 25

X. Biểu đồ trạng thái 26

XI. biểu đồ hoạt động 27

XII. Biểu đồ thành phần 34

XIII. Biểu đồ triển khai 36

XIV. Sinh mã 36

 

 

doc47 trang | Chia sẻ: netpro | Ngày: 09/04/2013 | Lượt xem: 4345 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Quản lý nhân viên trong công ty Trần Anh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ********************* BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ------------------------------------------------------ Nhóm 6: Quản lý nhân viên trong công ty Trần Anh Lớp : KHMT1- K3 Thành Viên: Giáo Viên Hướng Dẫn: Bùi Trọng Toán Vũ Thị Dương Mạc Duy Chúc Vũ Đức Hải Hà nội, ngày 30 tháng 11 năm 2010 Contents BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC Thành Viên Công Việc Mạc Duy Chúc Khảo sát nghiệp vụ Chức năng hệ thống Biểu đồ usecase Biểu đồ lớp lĩnh vực Sinh mã java Bùi Trọng Toán Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng&Biểu đồ trình tự Biểu đồ lớp chi tiết Biểu đồ thành phần Vũ Đức Hải Biểu đồ trạng thái Biểu đồ hoạtđộng Biểu đồ triển khai Mở đầu Ngày nay, ứng dụng của các phần mềm quản lý ngày càng phổ biến vì có thể giúp cho người sử dụng giảm bớt thời gian và chi phí để làm việc. Để tạo ra các phần mềm này một cách hiệu quả nhất, nhà phát triển không những phải thông thạo lập trình mà còn phải biết giảm thiểu tối đa sự phức tạp và nhập nhằng của hệ thống ứng dụng, phải biết phân tích hệ thống ứng dụng một cách mạch lạc, rõ ràng để có thể rút ngắn thời gian lập trình và bảo trì phần mềm, cho phép nâng cao độ tùy biến của phần mềm mà không cần phải tốn nhiều công sức. Một trong những phương pháp phân tích hệ thống hữu hiệu đó là phân tích hướng đối tượng mà công cụ tiêu biểu là ngôn ngữ hình thức UML (Unified Modeling Language). Trong đề tài này chúng em sẽ ứng dụng những kiến thức đã được học về UML để phân tích cho hệ thống ứng dụng “Quản lý nhân viên trong công ty Trần Anh”. Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và chỉ bảo của Cô. khảo sát nghiệp vụ Hoạt động phòng nhân sự Phòng nhân sự quản lý toàn bộ thông tin về nhân viên các phòng ban và nơi nắp giáp. Khi thiếu nhân sự phòng nhân sự đăng thông báo tìm nhận việc làm. Đánh giá mức độ làm việc từ các phòng ban để luân chuyển công tác trong công ty và thăng cấp. Đồng thời quản lý lương, sơ yếu lý lịch, trình độ, và một số vấn đề của nhân viên như thành tích làm việc,cấp bậc,thay đổi công tác trong cơ quan ,đi du học, tăng lương, thăng cấp… Cập nhật, sửa, xóa hồ sơ trong hệ thống. Chỉ có cán bộ phòng nhân sự mới được thêm sửa xóa hồ sơ. Hoạt động của phòng tuyển nhân viên Sau khi nhân được thông báo tuyển nhân viên từ phòng nhân sự phòng tuyển nhân viên tiến hành nhận hồ sơ của người đăng ký: hồ sơ lý lịch(tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại, bằng cấp, trình độ tiếng anh, quá trình công tác đã có). Sau khi nhân hồ sơ bắt đầu tiến hành lọc hồ sơ theo công việc đăng ký. Bắt đầu công tác thi tuyển cho người đăng ký. Sau khi thi tuyển xong cán bộ tuyển nhân viên phải thống kê ra hồ sơ đạt yêu cầu và gửi về phòng nhân sự. Các xưởng nắp giáp các phòng ban Có nhiệm vụ thống kê việc làm của các nhân viên hoặc thiếu hụt nhân viên gửi về phòng nhân sự để thuyên chuyển công tác hoặc tuyển mới đồng thời nhận nhân viên mới sau khi tuyển vào làm. Phòng kế toán Có nhiệm vụ thống kê lương, thưởng được thống kê tại phòng nhân sự để thanh toán lương cho nhân viên. Chức năng hệ thống Cập nhật hồ sơ nhân viên: Khi tuyển mới nhân viên thì cập nhật sơ yếu lí lịch và lí lịch công chức viên chức. Cập nhật các biến động trong quá trình công tác: Khi một cán bộ được tăng lương, lên chức, thay đổi công việc, đi nước ngoài, đi học, chuyển đơn vị công tác trong phạm vi tổ chức của cơ quan thì thông tin của các sự kiện này được lưu lại trong hồ sơ. Quản lý các vấn đề liên quan đến nhân viên: Quá trình lương Quá trình công tác Quá trình hợp tác Quá trình học tập Quá trình Khen thưởng – Kỷ luật Quan hệ gia đình Ngoại ngữ Phân tích và báo cáo tình hình nhân sự: Đưa ra các thống kê để phân tích các hiện tượng cần điều chỉnh. Ví dụ: Có nhiều cán bộ cao tuổi dẫn đến cần chuẩn bị lực lượng kế tục. Số lượng nhân viên tăng giảm theo từng tháng nhiều hay ít để điều chỉnh, phân công công việc. Tìm kiếm, tra cứu thông tin về nhân sự theo một chỉ tiêu nào đó đẻ phục vụ cho một số trường hợp, VD như liệt kê các cám bộ theo 1 chuyên nghành nào đó có trình độ như thế nào ... Quản trị hệ thống: Chương trình được xây dựng trên cơ sở các đối tượng sử dụng được phân quyền truy nhập vào từng phần riêng biệt nên đòi hỏi phàn quản trị phải hết sức chặt chẽ. Người quản trị hệ thống có quyền cao nhất có quyền cấp (thu) quyền sử dụng chương trình cho những người khác. Biểu đồ usecase Các tác nhân: nhân viên cán bộ phòng nhân sự cán bộ phòng tuyển nhân viên các phòng ban phòng kế toán nhân viên quản trị hệ thống người thi tuyển Các usecase quản lý nhân sự (thông tin nhân sự, tình trạng phòng ban, tăng lương, cho nghỉ hưu) tuyển nhân viên(gửi thông tin tình trạng nhân sự của các phòng ban, đăng thông tin tuyển, nộp hồ sơ, thi tuyển ) cập nhật hồ sơ(gửi hồ sơ, nhận hồ sơ, cập nhật, thêm, sửa, xóa thông tin) tìm kiếm và thống kê(thống kê lương, thưởng, tìm kiếm hồ sơ, thống kê nhân sư..) đăng nhập đăng ký quản trị hệ thống(sửa hệ thống, phân quyền sử dụng hệ thống, bảo trì) Đặc tả usecase của hệ thống quản lý nhân viên: Quản lý nhân sự Tuyển nhân viên Cập nhật hồ sơ Tìm kiếm và thống kê Đăng nhập Đăng ký Quản trị hệ thống Quản lý nhân sự Tên usecase Quản lý nhân sự Tác nhân Cán bộ phòng nhân sự Mô tả Chức năng liên quan đến quá trình quản lý về thông tin cá nhân của các nhân viên, tình trạng hoạt động của các phòng ban, tình hình tăng, giảm lương và các chế độ khác của nhân viên Điều kiện bắt đầu Cán bộ phòng nhân sự đăng nhập vào hệ thống Điều kiện kết thúc Bảng hồ sơ về thông tin của các nhân viên được cập nhật và lưu trữ trong hệ thống Luồng sự kiện chính Cửa sổ bao gồm thông tin cá nhân của một nhân viên xuất hiện. Cán bộ phòng nhân sự thực hiện thêm, sửa, xóa thông tin của các nhân viên bằng các công cụ có của hệ thống. Hệ thống xử lý các thao tác mà người quản lý nhập vào và thông báo cho cán bộ quản lý biết đã thực hiện thành công. Quá trình cập nhật kết thúc. Luồng sự kiện phụ Hệ thống đưa ra lỗi thao tác của cán bộ quản lý ( không thấy tên, thông tin sai..) Tuyển nhân viên Tên usecase Tuyển nhân viên Tác nhân Cán bộ phòng tuyển nhân viên Mô tả Tuyển nhân viên gửi thông tin, tình trạng nhân sự của các phòng ban, đăng thông tin tuyển, nhận hồ sơ thi tuyển, xét trúng tuyển. Điều kiện bắt đầu Cán bộ phòng tuyển nhân viên đăng nhập vào hệ thống Điều kiện kết thúc Cập nhật được hồ sơ nhân viên mới trúng tuyển và lưu trữ vào hệ thống. Luồng sự kiện chính Cửa sổ để đăng thông tin tuyển nhân viên xuất hiện Cán bộ tuyển nhân viên đăng thông tin tuyển nhân viên và gửi đi. Hệ thống xử lý và đưa ra kết quả gửi thành công. Cán bộ tuyển nhân viên nhận, chọn lọc và lựa chọn hồ sơ trúng tuyển. Hệ thống lưu lại và in ra những hồ sơ trúng tuyển. Cán bộ tuyển nhân viên nhận hồ sơ nhân viên trúng tuyển. Luồng sự kiện phụ Hệ thống báo những hồ sơ trùng lặp, thiếu thông tin. Cập nhật hồ sơ Tên usecase Cập nhật hồ sơ Tác nhân Cán bộ phòng nhân sự Mô tả Cán bộ phòng nhân sự gửi hồ sơ, nhận hồ sơ, cập nhật, thêm, sửa, xóa thông tin cá nhân của từng nhân viên và lưu trữ thông tin vào hệ thống. Điều kiện bắt đầu Cán bộ phòng nhân sự đăng nhập vào hệ thống. Điều kiện kết thúc Cập nhật đầy đủ thông tin cá nhân của các nhân viên và lưu vào hệ thống. Luồng sự kiện chính Cán bộ phòng nhân sự nhận hồ sơ của các nhân viên mới trúng tuyển từ phòng tuyển nhân viên. Cán bộ phòng nhân sự cập nhật hồ sơ các nhân viên mới vào hệ thống và lưu lại. Hệ thống lưu lại những thông tin được đưa vào và báo cập nhật thành công. Luồng sự kiện phụ Hệ thống đưa ra thông báo lỗi đối vời những hồ sơ bị trùng lặp hoặc thiếu thông tin. Tìm kiếm và thống kê Tên usecase Tìm kiếm và thống kê Tác nhân Phòng kế toán Mô tả Nhân viên phòng kế toán tìm kiếm và thống kê lương, thưởng, tìm kiếm hồ sơ, thống kê nhân sự… Điều kiện bắt đầu Nhân viên kế toán đăng nhập vào hệ thống. Điều kiện kết thúc Nhân viên kế toán nhận thông tin từ hệ thống và đóng hệ thống. Luồng sự kiện chính Nhân viên phòng kế toán nhập thông tin của một nhân viên vào chức năng tìm kiếm của hệ thống. Hệ thống xử lý thông tin đưa vào. Hệ thống đưa ra thông tin chi tiết gồm tên, tuổi, mã nhân viên, tiền lương… Nhân viên kế toán nhận thông tin của hệ thống đưa ra. Luồng sự kiện phụ Hệ thống báo lỗi không tìm được dữ liệu yêu cầu Đăng nhập Tên usecase Đăng nhập Tác nhân Nhân viên của công ty Trần Anh Mô tả Chức năng liên quan đến quá trình đăng nhập vào hệ thống Điều kiện bắt đầu Người dùng chọn chức năng đăng nhập vào hệ thống. Điều kiện kết thúc Hệ thống thông báo về kết quả của quá trình đăng nhập. Luồng sự kiện chính Màn hình đăng nhập xuất hiện. Người dùng nhập tên đăng nhập, và mật khẩu và nhấn nút đăng nhập. Hệ thống kiểm tra tên đăng nhập và mật khẩu và thông báo kết quả đăng nhập thành công. UC kết thúc Luồng sự kiện phụ Hệ thống đưa ra lỗi đăng nhập: Tên đăng nhập không đúng. Mật khẩu không đúng. Nếu đăng nhập sai quá 3 lần người dùng sẽ bị tự động thoát khỏi hệ thống. Đăng ký Tên usecase Đăng ký Tác nhân Nhân viên của công ty Trần Anh Mô tả Chức năng liên quan đến quá trình đăng ký làm thành viên của hệ thống. Điều kiện bắt đầu Người dùng chọn chức năng đăng ký của hệ thống. Điều kiện kết thúc Hệ thống thông báo kết quả của quá trình đăng ký. Luồng sự kiện chính Màn hình đăng ký xuất hiện Người dùng điền đầy đủ các thông tin vào mục đăng ký. Hệ thống kiểm tra và lưu trữ thông tin của người dùng và bảo kết quả đăng ký. UC kết thúc. Luồng sự kiện phụ Hệ thống đưa ra lỗi đăng ký Tên người dùng đã có. Thông tin cá nhân chưa chính xác. Quản trị hệ thống Tên usecase Quản trị hệ thống Tác nhân nhân viên quản trị hệ thống Mô tả Nhân viên quản trị hệ thống có nhiệm vụ sửa chữa, khắc phục lỗi của hệ thống, phân quyền sử dụng hệ thống cho các phòng ban, bảo trì hệ thống. Điều kiện bắt đầu Nhân viên quản trị hệ thống đăng nhập vào hệ thống với tài khoản Admin Điều kiện kết thúc Nhân viên quản trị hệ thống thực hiện xong các thao tác và đăng xuất khỏi hệ thống. Luồng sự kiện chính Cửa sổ quản trị hệ thống xuất hiện. Nhân viên quản trị hệ thống thực hiện thao tác với hệ thống. Hệ thống đưa thông báo cập nhật thành công. Nhân viên quản trị hệ thống thoát khỏi hệ thống. Luồng sự kiện phụ Hệ thống báo lỗi thực hiện thao tác. Biểu đồ usecase Mô hình lớp lĩnh vực Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng, biểu đồ trình tự Biểu đồ lớp tham ca sử dụng kết quả tuyển nhân viên Biểu đồ trình tự kết quả tuyển nhân viên Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng chọn nhân viên Biểu đồ trình tự chọn nhân viên Biểu đồ lớp tham gia ca sử dung quản lý nhân viên Biểu đồ trình tự quản lý nhân viên Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng thống kê thông tin Biểu đồ trình tự thống kê thông tin Biểu đồ lớp chi tiết Biểu đồ trạng thái Trong toàn bộ quá trình quản lý nhân viên thì ta thấy có hai đối tượng chính tham gia vào quá trình hoạt động của chương trình đó là các tác nhân . Người dùng(nhân viên, cán bộ quản lý nhân sự, cán bộ quản lý tuyển nhân viên,người thi tuyển). Và đối tương nhân viên (gồm các việc thêm, sửa, xóa cập nhật thông tin ). Biểu đồ trạng thái lớp người dùng Khi đăng nhập vào hệ thống hệ thống sẽ kiểm tra tên đăng nhập và mật khẩu của người dùng. Nếu tên đăng nhập đúng hệ thống sẽ phân quyền sử dụng các chức năng của hệ thống cho chủ quyền đăng nhâp (ví dụ nhân viên chỉ được xem thông tin, cán bộ phòng quản lý nhân sự có thể thêm, sửa, xóa thông tin của nhân viên). Nếu tên đăng nhập sai:hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu đăng ký trước khi đăng nhập. Biểu đồ trạng thái cho lớp nhân viên Bao gồm việc cập nhật thông tin từ các nguồn tác động vào nhân viên.hệ thống cho phép nhân viên phòng quản lý nhân sự có thể cập nhật thông tin của nhân viên trong công ty như việc thêm, sửa, xóa thông tin. Trong quá trình chỉnh sửa yêu cầu thông tin phải đúng các trường cơ sở dữ liệu quy đinh trong CSDL. Thông tin được lưu sau khi nhâp thành công. Và cho phép xóa thông tin. biểu đồ hoạt động Hoat động đăng nhập Luồng sự kiện chính: B1: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dung chọn đăng nhập. B2: Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập, yêu cầu người dùng nhập username và password. B3: Người sử dụng nhập username và password, chọn đồng ý đăng nhập. B4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra username và password của người dùng. B5: Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận đăng nhập, hiển thị thông báo đăng nhập thành công. B6: Kết thúc. Hoạt động thêm vào danh danh sách nhân viên Luồng sự kiện chính B1.người sử dụng đăng nhập vào hệ thống (hệ thống kiểm tra xem có chính xác hay không). B2:khi đăng nhập thành công form giao diện hiện tra người sử dụng yêu cầu nhập thông tin. B3.nhập thông tin vào form thông tin. B4.khi nhâp xong hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu. B5.lưu vào cơ sơ dữ liệu. \ Hoạt động xóa thông tin Các luồng sự kiện: B1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thông sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời phân quyền sử dụng). B2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xóa thông tin. B3: Truy vấn đến thông tin cần xóa. B4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xóa (sai nhập lại). B5: Hiển thị thông tin cần xóa. B6: Xóa (hệ thống báo thành công). Biểu đồ hoạt động sửa thông tin Các luồng sự kiện: B1.đăng nhập vào hệ thông(hệ thông sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời phân quyền sử dụng). B2.hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu sửa thông tin B3.truy vấn đến thông tin cần sửa. B4.hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần sửahập lại). B5.hiển thị thông tin cần sửa. B6 sửa(hệ thống báo thành công) Biểu đồ hoạt động xem thông tin Các luồng sự kiện: B1: Đăng nhập vào hệ thống (hệ thông sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời phân quyền sử dụng). B2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xem thông tin. B3: Truy vấn đến thông tin cần xem. B4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xem (sai nhập lại). B5: Hiển thị thông tin cần xem. Biểu đồ hoạt động thống kê thông tin Các luồng sự kiện B1: Đăng nhập vào hệ thống(hệ thông sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời phân quyền sử dụng). B2.hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu thống kê thông tin. B3.truy vấn đến thông tin cần thống kê. B4.hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần thống kê (sai nhập lại). B5.hiển thị thông tin cần thống kê. Biểu đồ thành phần Biểu đồ thành phần Biểu đồ thành phần quản lý nhân viên Biểu đồ triển khai Sinh mã Sinh mã java: //Source file: C:\\Users\\duychuc\\Desktop\\BTL quan li nhan vien\\CODE\\nhanvien.java public class nhanvien extends nguoidung { private String manv; private String hoten; private String diachi; private String maphong; private String sodienthoai; public congty theCongty; public phongban thePhongban; public luong theLuong[]; /** * @roseuid 4D02537E0135 */ public nhanvien() { } /** * @return String * @roseuid 4D01F614025B */ public String get() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01F6160248 */ public String set() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D0201020064 */ public String them() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037F1000CB */ public String sua() { return null; } //Source file: C:\\Users\\duychuc\\Desktop\\BTL quan li nhan vien\\CODE\\phongban.java public class phongban { private String maphong; private String diachi; private String truongphong; private String sodienthoai; public congty theCongty; public nhanvien theNhanvien[]; public congviectuyen theCongviectuyen[]; /** * @roseuid 4D0253F6036F */ public phongban() { } /** * @return String * @roseuid 4D01F6B00136 */ public String get() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01F6B20124 */ public String set() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01FD520392 */ public String them() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037F240290 */ public String sua() { return null; } //Source file: C:\\Users\\duychuc\\Desktop\\BTL quan li nhan vien\\CODE\\nguoidung.java public class nguoidung { private String matkhau; private String tendangnhap; /** * @roseuid 4D0253AA0068 */ public nguoidung() { } /** * @return String * @roseuid 4D01F5BE01BC */ public String get() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01F5C1038B */ public String set() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01FD3701A3 */ public String thaydoimatkhau() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037EE702BF */ public String thaydoitennguoidung() { return null; } } //Source file: C:\\Users\\duychuc\\Desktop\\BTL quan li nhan vien\\CODE\\congty.java public class congty { private String macongty; private String diachi; public nhanvien theNhanvien[]; public phongban thePhongban[]; /** * @roseuid 4D0253C90045 */ public congty() { } /** * @return String * @roseuid 4D01F64C01A9 */ public String get() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01F64E010A */ public String set() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01FD2D024A */ public String them() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037ED70196 */ public String sua() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037EDD03D8 */ public String xoa() { return null; } } //Source file: C:\\Users\\duychuc\\Desktop\\BTL quan li nhan vien\\CODE\\congviectuyen.java public class congviectuyen { private String maphong; private String tencongviec; public phongban thePhongban; public nguoithituyen theNguoithituyen[]; /** * @roseuid 4D0253D10338 */ public congviectuyen() { } /** * @return String * @roseuid 4D01F85E0352 */ public String get() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01F860010E */ public String set() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01FD25000E */ public String them() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037EB90242 */ public String sua() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037F5602EE */ public String xoa() { return null; } } //Source file: C:\\Users\\duychuc\\Desktop\\BTL quan li nhan vien\\CODE\\luong.java public class luong { private String manv; private String hesoluong; private String tong; private String thang; public nhanvien theNhanvien; /** * @roseuid 4D02538C0342 */ public luong() { } /** * @return String * @roseuid 4D02028A0166 */ public String get() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D02028B0317 */ public String set() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D0202E300AE */ public String them() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D020367003B */ public String sua() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D03806C034B */ public String xoa() { return null; } } //Source file: C:\\Users\\duychuc\\Desktop\\BTL quan li nhan vien\\CODE\\ketqua.java public class ketqua { private String hotents; private String ketqua; public nguoithituyen theNguoithituyen; /** * @roseuid 4D0254360072 */ public ketqua() { } /** * @return String * @roseuid 4D01F801019A */ public String get() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01F80203AB */ public String set() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01FC170183 */ public String them() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037F620271 */ public String sua() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037F66009C */ public String xoa() { return null; } } //Source file: C:\\Users\\duychuc\\Desktop\\BTL quan li nhan vien\\CODE\\nguoithituyen.java public class nguoithituyen { private String hotents; private String diachi; private String sodienthoai; public congviectuyen theCongviectuyen; public ketqua theKetqua; /** * @roseuid 4D0253EF037E */ public nguoithituyen() { } /** * @return String * @roseuid 4D01F785028F */ public String get() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01F78700D7 */ public String set() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D01FD1A0213 */ public String them() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037EC10186 */ public String sua() { return null; } /** * @return String * @roseuid 4D037EC40271 */ public String xoa() { return null; } }

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • dockhmt1 - k3 - nhóm 6.doc