Đề tài Thực tế Kế toán Hành chính sự nghiệp tại đơn vị dự toán phòng tổ chức kỹ thuật huyện Hải Hậu

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I . KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH HUYỆN HẢI HẬU 3

I. Vị trí địa lý kinh tế chính trị xã hội của phòng Tài chính kế hoạch 3

II. Chức năng- Đặc điểm hoạt động 3

1. Chức năng 3

2. Đặc điểm hoạt động 3

III. Đặc điểm, hình thức tổ chức phòng TCKH 4

1. Đặc điểm 4

2. Hình thức tổ chức phòng Tài chính kế hoạch 5

3. Tổ chức công tác kế toán 7

CHƯƠNG II . THỰC TẾ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI ĐƠN VỊ DỰ TOÁN PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH 10

I. Công tác lập dự toán 10

1. Căn cứ lập dự toán 10

2. Quy trình lập dự toán 10

II. Lập dự toán chi 11

1. Căn cứ lập dự toán chi 11

2. Cách lập dự toán chi 11

III. Công tác kế toán tại đơn vị dự toán phòng Tài chính kế hoạch 13

1. Kế toán quan hệ với kho bạc 13

2. Kế toán thanh toán 20

2.1. Thanh toán tạm ứng 20

2.2. Kế toán thanh toán tiền lương 25

2.3. Kế toán thanh toán bảo hiểm 30

 

doc69 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 21/07/2017 | Lượt xem: 334 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thực tế Kế toán Hành chính sự nghiệp tại đơn vị dự toán phòng tổ chức kỹ thuật huyện Hải Hậu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tài khoản: 943 - 13 - 001 Tại kho bạc Nhà nước huyện Hải Hậu Nội dung thanh toán Mã nguồn Chương Loại Khoản Mục Tiểu Mục Số tiền Thanh toán tiền bảo hiểm tháng 5/2005 018 13 01 100 106 1.480.482 522.522 Cộng 2.003.004 Tổng số tiền ghi bằng chữ: Hai triệu không trăm linh ba ngàn không trăm linh bốn đồng chẵn. Đơn trả lĩnh tiền Ngày 6 tháng 5 năm 2005 Người nhận tiền (Đã nhận đủ tiền) CBNN ghi sổ và trả tiền Ngày.. Kế toán Chủ tài khoản Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Không ghi vào khu vực này GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Mẫu số: 02 KIÊM CHUYỂN KHOẢN CHUYỂN TIỀN Niên độ: 2005 THU ĐIỆN CẤP SÉC BẢO CHI Số: 16 Ngân sách: Địa phương Tạm ứng Thực chi (Khung nào không sử dụng thì gạch chéo) Đơn vị trả tiền: Phòng Tài chính - Kế hoạch Mã số ĐVSDNS: 3113190189 Mã địa bàn 19 Tên CTMT Mã CTMT Tài khoản 321 - 01 - 002 Tại: Kho bạc Nhà nước huyện Hải Hậu Đơn vị nhận tiền: Chi nhánh điện huyện Hải Hậu Địa chỉ: Huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định Số tài khoản: 4311 - 01 - 00005 Tại Ngân hàng (KBNN) Nông nghiệp và PTNN Hải Hậu Nội dung thanh toán Mã nguồn Chương Loại Khoản Mục Tiểu Mục Số tiền Chuyển trả tiền điện thắp sáng 018 13 01 109 450.000 Cộng 450.000 Tổng số tiền ghi bằng chữ: Bốn trăm năm mươi ngàn đồng. Đơn vị trả tiền Ngày 6 tháng 5 năm 2005 Người nhận tiền (Đã nhận đủ tiền) CBNN ghi sổ và trả tiền Ngày.. Kế toán Chủ tài khoản Kế toán trưởng Giám đốc Kế toán trưởng Giám đốc 2. Kế toán thanh toán a. Nội dung - Kế toán thanh toán là một khâu rất quan trọng trong công tác kế toán nó cần thiết cho mọi cơ quan thanh toán là việc sử dụng tiền, kinh phí để giải quyết một số các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong mối quan hệ kinh tế. - Các mối quan hệ nghiệp vụ thanh toán trong phòng Tài chính kế hoạch bao gồm: các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả, cụ thể: + Các khoản phải thu + Tạm ứng + Các khoản phải nộp theo lương + Phải trả CNV viên chức b. Nhiệm vụ - Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác và rõ ràng các khoản nợ phải thu - phải trả theo từng đối tượng từng khoản nợ. - Vận dụng hình thức thanh toán hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời đúng hạn các khoản phải thu nợ phải trả. 2.1. Thanh toán tạm ứng - Khoản tạm ứng là một khoản tiền mặt giao cho người nhận tạm ứng để giải quyết công việc cụ thể nào đó hoặc có thể sử dụng vào việc riêng. - Người được tạm ứng nhất thiết phải là công viên chức hoặc cán bộ làm theo hợp đồng của đơn vị. - Tiền tạm ứng phải được trình bày rõ ràng mục đích sử dụng đúng mục đích đó. QUY TRÌNH THANH TOÁN TẠM ỨNG Nhu cầu tạm ứng Giấy đề nghị tạm ứng Các chứng từ có liên quan Sổ đăng ký CTGS Sổ cái Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết các tài khoản (tài khoản tạm ứng) Thực hiện công việc - Sau khi hoàn thành công việc người nhận tạm ứng phải viết giấy đề nghị thanh toán số tiền tạm ứng định kèm với chứng từ gốc để thanh toán và số tiền tạm ứng chi không hết phải nộp vào quỹ. Nếu không thanh toán kịp thời kế toán có quyền trừ vào lương hàng tháng được lĩnh. - Phải thanh toán dứt điểm số tiền tạm ứng kỳ trước mới cho tạm ứng tiếp kỳ sau. - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng người tạm ứng - từng khoản tạm ứng - từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng để nắm rõ để đưa ra được các biện pháp xử lý kịp thời. Ví dụ minh hoạ. Ngày 18/5/2005 bà Trần Thị Thuỷ viết giấy đề nghị tạm ứng để tập huấn luật ngân sách với số tiền 2.000.000đ Đơn vị : Phòng Tài chính kế hoạch Địa chỉ : Hải Hậu - Nam Định GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 18 tháng 5 năm 2005 Kính gửi: Phòng Tài chính kế hoạch Tên tôi là: Trần Thị Thuỷ Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch Đề nghị cho tạm ứng số tiền 2.000.000đ Viết bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn. Lý do tạm ứng: Đi tập huấn luật ngân sách Thời hạn thanh toán hết ngày 28/5/2005. Ngày.tháng 5 năm 2005 Trưởng phòng Phụ trách kế toán Phụ trách bộ phận Người tạm ứng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sau khi viết giấy đề nghị tạm ứng, người nhận tạm ứng đưa cho phụ trách - trưởng phòng kế toán ký duyệt số tiền tạm ứng. Chuyển giấy đề nghị tạm ứng cho kế toán thanh toán viết phiếu chi rồi đưa cho thủ quỹ lĩnh tiền. Đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định PHIẾU CHI Ngày 18 tháng 5 năm 2005 Quyển số Số: 20 Nợ TK111 Có TK 461 Họ và tên người nộp tiền: Trần Thị Thuỷ Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch Lí do: Tạm ứng đi tập huấn luật ngân sách Số tiền: 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Kèm theo 1 chứng từ gốc. Trưởng phòng (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) Người lập biểu (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền: Hai triệu đồng. Thủ quỹ (Ký, họ tên) Ngày tháng năm 2005 Người nhận tiền (Ký, họ tên) Khi cán bộ tạm ứng thanh toán kế toán thanh toán căn cứ vào bảng thanh toán đã duyệt kèm theo các chứng từ gốc để lập giấy thanh toán tạm ứng - phiếu thu hay phiếu chi số tiền chênh lệch khi tạm ứng cho cán bộ. Sau khi đi tập huấn về bà Trần Thị Thuỷ đã đề nghị thanh toán số tiền tạm ứng 2.000.000đ (hai triệu đồng) gồm các chứng từ gốc kèm theo. Kế toán lập bảng thanh toán tạm ứng như sau: Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG Ngày 22 tháng 5 năm 2005 Họ tên người thanh toán: Trần Thị Thuỷ Số Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch Nợ TK 312 Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng sau Có TK 111 Diễn giải Số tiền I. Số tiền tạm ứng 1. Số tiền tạm ứng các đợt trước chưa chi tiết 2. Số tiền ký này Phiếu chi số 24 ngày 18 tháng 5 năm 2005 2.000.000 II. Số tiền đã chi 1. Chứng từ số. 2.. 2.000.000 III. Chênh lệch 1. Số tiền tạm ứng không hết (I - II) 2. Chi quá số tạm ứng (II - I) 0 Trưởng phòng Phụ trách kế toán Kế toán thanh toán Người thanh toán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Kế toán sau khi đã tập hợp chứng từ gốc theo từng mẫu phiếu, căn cứ vào phiếu thu - phiếu chi thủ quỹ xem xét lại số tiền bằng số và chữ sau đó đóng dấu kèm theo chứng từ gốc ghi vào sổ quỹ tiền mặt Mẫu số: S11 - H Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu tiền ký vào phiếu thu và vào sổ quỹ theo dõi tiền mặt rồi chuyển phiếu thu kèm chứng từ gốc cho kế toán theo dõi tạm ứng để kế toán theo dõi tạm ứng vào sổ theo dõi chi tiết các tái khoản theo đối tượng bà Trần Thị Thuỷ số tiền 2.000.000đ vào cột phát sinh có theo mẫu số: S 43 - H Bộ (Sở).. Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Tên tài khoản: Tạm ứng Số hiệu: 312 Đối tượng: Trần Thị Thuỷ Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số phát sinh Số dư Ghi chú Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 18/5 18/5 Số dư đầu kỳ Chi tạm ứng 2.000.000 23/5 23/5 Thanh toán tạm ứng 2.000.000 Cộng 2.000.000 2.000.000 Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.2. Kế toán thanh toán tiền lương Tiền lương là số tiền thù lao lao động phải trả cho công nhân viên chức - người lao động dựa trên số chất lượng lao động của mỗi người để bù đắp lại hao phí sức lao động của họ trong quá trình lao động. Khoản chi phí tiền lương là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thường xuyên của đơn vị, vì nó có tác động lớn đến hiệu quả công tác kéo của viên chức trong đơn vị. Do vậy đơn vị phải tuân thủ nghiêm chế độ tiền lương ưu đãi cho viên chức theo quy định của Nhà nước. QUY TRÌNH KẾ TOÁN THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ THANH TOÁN BẢO HIỂM Bảng chấm công Bảng thanh toán tiền lương Bảng kê trích nộp bảo hiểm Phiếu chi các chứng từ liên quan Sổ đăng ký CTGS Sổ cái Chứng từ ghi sổ Sau khi vào sổ kế toán kẹp phiếu thanh toán tạm ứng kèm chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản theo định khoản. Nợ TK 661 2.000.000 Có TK 321 2.000.000 Trường hợp: Số tiền tạm ứng nhỏ hơn số tiền thanh toán thì kế toán căn cứ vào phần chênh lệch trên giấy thanh toán tạm ứng kèm theo chứng từ gốc để lập phiếu chi trả số tiền chi quá tạm ứng rồi trình kế toán trưởng thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Sau đó chuyển phiếu chi kèm theo chứng từ gốc cho người có giấy thanh toán đến thủ trưởng ký nhận. Căn cứ vào phiếu chi thủ quỹ chi trả tiền, ký vào phiếu chi và vào sổ quỹ, chuyển phiếu chi kèm chứng từ gốc cho kế toán theo dõi tạm ứng vào sổ theo dõi chi tiết tạm ứng theo dõi đối tượng vào cột phát sinh có. Sau đó kế toán kẹp phiếu chi kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái các tài khoản theo định khoản. Nợ TK 661 Số thực chi Có TK 312 Số tiền đã tạm ứng Có TK 111 Số tiền chênh lệch Trường hợp: Số tiền tạm ứng bằng số tiền thanh toán thì trên giấy thanh toán tạm ứng phần chênh lệch bằng 0. Nợ TK 661 Số tiền thực chi Có TK 312 Số tiền đã tạm ứng Kế toán tiền lương phải hạch toán đúng thời gian số chất lượng và kết quả lao động của người lao động, tính đúng - thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác liên quan đến viên chức. Tính toán phân bổ hợp lý chính xác tiền lương và các khoản BHXH - BHYT cho cơ quan đơn vị mình. Định ký tiến hành phân tích tình hình chi tiêu quỹ lương cung cấp thông tin cần thiết cho lãnh đạo đơn vị. * Căn cứ để tính lương. - Bảng tính lương tháng trước. - Mức lương tăng giảm hoặc thay đổi - Bảng chấm công - Các khoản khấu trừ * Cách tính lương và các khoản khấu trừ + Mức lương ngạch bậc = x + Phụ cấp lương = x + = x Phụ cấp x 6% + = - Ví dụ minh hoạ Tính tiền lương của ông: Nguyễn Văn Tiến Phòng Tài chính kế hoạch tháng 5/2005. * Lương cơ bản = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu = 2,58 x 290.000 = 748.200đ * Phụ cấp chức vụ = Mức lương cơ bản x Hệ số chức vụ 290.000 x 0,1 = 290.000đ * Các khoản giảm trừ - BHXH = (748.200 + 29.000) x 5% - BHYT = (748.200 + 29.000) x 1% Vậy tổng số lương thực lĩnh của ông Tiến. = Lương cb + PCCV - Các khoản giảm trừ = 748.200 + 29.000 - (38.860 + 7.772) = 730.568đ BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ THÁNG 5 NĂM 2005 Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch. STT Họ và Tên Chức vụ Hệ số lương Hệ số PCCV Tổng hệ số Tổng mức lương Các khoản khấu trừ lương Tiền lương thực nhận Ký nhận BHXH BHYT Cộng 1 Nguyễn Quốc Trọng TP 3,56 0,2 3,76 1.090.400 54.520 10.904 65.424 1.024.976 2 Nguyễn Viết Tiến PP 2,58 0,1 2,68 777.200 38.860 7.772 46.632 730.568 3 Trần Đức Nhậm PP 4,06 0,1 4,16 1.206.400 60.320 12.064 72.384 1.134.016 4 Trần Xuân Kiên NV 3,31 3,31 959.900 47.995 9.599 57.954 901.946 5 Trần Thị Thuỷ NV 2,81 2,81 814.900 40.745 8.149 48.894 766.066 6 Lã Mạnh Khải NV 3,05 3,05 884.500 44.225 8.845 53.070 831.430 7 Phạm Thị Xuân NV 2,68 2,68 777.200 38.860 7.772 46.632 730.568 8 Trần Thị Thuý Ngà NV 2,18 2,18 632.200 31610 6.322 37.932 594.268 9 Nguyễn Mạnh Dũng NV 3,06 3,06 887.400 44.370 8.874 53.244 834.156 10 Trần Thị Thu Hường NV 2,34 2,34 678.600 33.930 6.786 40.716 637.884 Cộng 8.708.700 435.3435 87.087 522.622 8.186.178 Tổng số tiền (Viết bằng chữ) Tám triệu một trăm tám mươi sáu ngàn một trăm bảy mươi tám đồng Người lập biểu Phụ trách kế toán Ngày.tháng 5 năm 2005 Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định PHIẾU CHI Ngày 10 tháng 5 năm 2005 Quyển số Số: 25 Họ và tên người nhận tiền: Phạm Thị Xuân Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch Lí do chi: Chi tiền lương tháng 5/2005 Số tiền: 8.186.176đ Viết bằng chữ: Tám triệu một trăm tám mươi sáu ngàn một trăm bảy mươi sáu đồng chẵn. Kèm theo 1 chứng từ gốc. Trưởng phòng (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) Người lập biểu (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền: Tám triệu một trăm tám mươi sáu ngàn một trăm bảy mươi sáu đồng chẵn. Thủ quỹ (Ký, họ tên) Ngày 10 tháng 5 năm 2005 Người nhận tiền (Ký, họ tên) Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương - tổng số tiền thực lĩnh của công nhân viên chức kế toán lập phiếu chi trình thủ trưởng ký duyệt làm căn cứ để định khoản vào sổ kế toán, phiếu chi lập thành 02 liên, 1 liên giao cho kế toán giữ liệu còn lại giao cho thủ quỹ để chi trả lương cho cán bộ công nhân viên. - Căn cứ vào phiếu chi và bảng thanh toán tiền lương thủ quỹ phát lương cho công nhân viên. - Căn cứ vào phiếu chi và bảng thanh toán tiền lương kế toán lập chứng từ ghi sổ - ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản 334 ( phải trả CNV) sổ cái các tài khoản đối ứng (kế toán tổng hợp theo định khoản) * Tiền lương phải trả cho cán bộ nhân viên tháng 5 Nợ TK 661 8.708.700 Có TK 334 8.708.700 Xuất quỹ tiền mặt chi lương kết hợp khấu trừ các khoản: Nợ TK 334 8.708.700 Có TK 3321 435.435 Có TK 3322 87.087 Có TK 111 8.186.178 2.3. Kế toán thanh toán bảo hiểm a. Bảo hiểm xã hội - Quỹ BHXH là quỹ dùng để chi trả cho người lao động có tham gia đóng BHXH trong các trường hợp người lao động mất khả năng lao động như: ốm đau - thai sản - tai nạn lao động hoặc nghỉ hưu. - Quỹ BHXH được hình thành từ việc trích lập 20% trên số tiền lương ngạch bậc và phụ cấp trong đó đơn vị sử dụng lao động đúng 15%, còn lại 5% người lao động đóng trên tổng số lương thực lĩnh. - Căn cứ vào giấy chứng nhận của bệnh viện, số ngày thực tế nghỉ kế toán tính số tiền mà người lao động được hưởng BHXH theo quy định và ghi vào phiếu nghỉ hưởng, BHXH. - Để nhận được tiền trợ cấp BHXH thì kế toán tiến hành lập danh sách công nhân viên chức được hưởng nộp cho cơ quan BHXH duyệt và thanh toán cho người lao động bán bảo hiểm y tế. - Quỹ BHYT là quỹ dùng để hỗ trợ cho người lao động cán bộ viên chức trong trường hợp khám chữa bệnh. - Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập 3% số tiền lương ngạch bậc và phụ cấp lương. Trong đó: Đơn vị đóng 2% Cán bộ viên chức đóng 1% - Đơn vị sử dụng lao động phải có trách nhiệm nộp hộ số tiền BHYT cho người lao động với cơ quan quản lý và phải chuyển cho người lao động thẻ BHYT để tiện việc giao dịch kho cần sử dụng như khám chữa bệnh. Ví dụ minh hoạ: Tiền lương cán bộ CNV tháng 5 năm 2005 là: 8.708.700đ kế toán tiến hành trích nộp 20% BHXH 8.708.700 x 20% = 1.741.740đ 3% BHYT 8.708.700 x 3% = 261.261đ Tổng số tiền nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH là: 2.003.001đ BẢNG KÊ TRÍCH NỘP BẢO HIỂM THÁNG 5 NĂM 2005 STT Họ và tên Chức vụ Hệ số lương Hệ số phụ cấp Tổng số tiền nộp bảo hiểm Tổng cộng Ghi chú BHXH BHYT 15% 5% 2% 1% 1 Nguyễn Quốc Trọng TP 3,56 0,2 163.560 54.520 21.808 10.904 250.792 2 Nguyễn Viết Tiến PP 2,58 0,1 116.580 38.860 15.544 7.772 178.756 3 Trần Đức Nhậm PP 4,06 0,1 180.960 60.320 24.128 12.064 277.472 4 Trần Xuân Kiên CV 3,31 143.985 47.995 19.198 9.599 220.777 5 Lã Mạnh Khải CV 3,05 132.675 44.225 17.690 8.845 203.435 6 Trần Thị Thuỷ CS 2,81 122.235 40.745 16.298 8.149 187.427 7 Phạm Thị Xuân CS 2,68 116.580 38.860 15.544 7.772 178.756 8 Trần Thị Thuý Ngà CS 2,18 94.830 31.610 12.644 6.322 145.406 9 Nguyễn Mạnh Dũng CS 3,06 133.110 44.370 17.748 8.874 204.102 10 Trần Thị Thu Hường CS 2,34 101.790 33.930 13.572 6.786 156.078 Cộng 29,63 0,4 1.306.305 435.435 174.174 87.087 2.033.001 Người lập biểu Phụ trách kế toán Ngày.tháng 5 năm 2005 Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 20% BHXH và 3% BHYT sẽ được đơn vị chuyển nộp bằng giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản cho cơ quan bảo hiểm. Từ đó kế toán căn cứ vào giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản do kho bạc Nhà nước trả lại lập chứng từ ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 332 2.003.001 Nợ TK 3321 1.741.740 Nợ TK 3322 261.261 Có TK 461 2.003.001 Đồng thời Có TK 008 2.003.001 - Khi quyết toán BHXH (20%) và BHYT (3%) + BHXH 5% + BHYT 1% được trừ vào lương của người lao động. 435.435 + 87.087 = 522.522đ BHXH được hạch toán ở phần kế toán lương như sau Nợ TK 334 522.522đ Có TK 332 522.522 Có TK 3321 435.435 Có TK 3322 87.087 + BHXH 15% + BHYT 2% được đơn vị sử dụng lao động nộp cho người lao động 1.306.305 + 174.174 = 1.480.479đ Kế toán lập chứng từ ghi sổ theo định khoản Nợ TK 661 1480.479 Có TK 332 1.480.479 Có TK 3321 1.306.305 Có TK 3322 174.174 3. Kế toán tài sản cố định - Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và là những tài sản có giá trị lớn (trên 10 triệu đồng) có thời gian sử dụng lâu dài (trên 12 tháng). - Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn giá trị hao mòn của tài sản được ghi giảm nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định. - Việc quản lý TSCĐ đòi hỏi phải chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị từ việc trang bị bảo quản, sử dụng đến việc khấu hao sửa chữa TSCĐ nhằm sử dụng TSCĐ đúng mục đích, hiệu quả. - Căn cứ vào hình thái biểu hiện và đặc trưng của TSCĐ được chia thành hai loại. + TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có giá trị và thời gian sử dụng do đơn vị nắm giữ để sử dụng cho hoạt động công việc. + TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất không xác định được giá trị. QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TSCĐ Chứng từ Biên bản giao nhận TSCĐ Sổ theo dõi TSCĐ Sổ đăng ký CTGS Sổ cái Chứng từ ghi sổ Ngày 12/5/2005 kế toán rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản mua một máy vi tính về dùng ngay hoạt động đơn vị giá mua 4.500.000đ chi phí vận chuyển 500.000đ Đơn vị : Phòng Tài chính kế hoạch Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ngày 12 tháng 5 năm 2005 Số. Nợ. Có. Căn cứ vào quyết định số.ngàytháng.. năm 2005 Về việc bàn giao tài sản cố định Bản giao nhận TSCĐ gồm: - Đại diện bên giao: ông Trần Xuân Hoà Chủ cửa hàng - Đại diện bên nhận: ông Nguyễn Viết Tiến Phó phòng Tài chính kế hoạch Bà: Trần Thuý Ngà Nhân viên đại diện bên nhận. Địa điểm giao nhận TSCĐ Phòng Tài chính kế hoạch. TT Tên-ký hiệu quy cách TSCĐ số hiệu TSCĐ Nơi sản xuất Năm sản xuất Năm sử dụng Công suất Tình nguyên giá TSCĐ Giá mua Cước phí vận chuyển Chi phí chạy thử Nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ hao mòn Tài liệu kèm theo A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Máy tính 2003 2005 450.000 500.000 Cộng 450.000 500.000 Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người nhận Người giao (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán vào sổ theo dõi TSCĐ và dụng cụ nơi sử dụng. Bộ (Sở). Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch SỔ THEO DÕI TSCĐ - DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG Năm 2005 Tên đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch. Loại TSCĐ: Tài sản cố định hữu hình. Ghi tăng TSCĐ và dụng cụ Ghi giảm TSCĐ Ghi chú Chứng từ Tên TSCĐ Số hiệu Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Chứng từ Lý do Số lượng Thành tiền SH NT SH NT Máy tính chiếc 01 5.000.000 5.000.000 Số này có. trang đánh số 01 đến trang. Ngày mở sổ và ghi sổ Ngày 12 tháng 5 năm 2005 Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sổ theo dõi TSCĐ và dụng cụ ghi chép tình hình tăng giảm TSCĐ dụng cụ tại nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản đã được trang bị cho phòng. Đây là căn cứ để đối chiếu tiến hành kiểm kê tài sản định kỳ. Sau khi kế toán vào sổ chi tiết thì chuyển toàn bộ chứng từ cho kế toán tổng hợp để lập chứng từ ghi sổ - ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, vào sổ cái các tài khoản theo định khoản. Nợ TK 211 5.000.000 Có TK 461 5.000.000 Đồng thời ghi có TK 008 5.000.000 Nợ TK 661 5.000.000 Có TK 466 5.000.000 -> Ghi sổ CTGS, SC Bộ (Sở). Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch SỔ CHI TIẾT CHI HOẠT ĐỘNG Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương Loại.. khoản. nhóm mục I Mục 145 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Ghi nợ tài khoản Ghi có TK 661 số hiệu ngày tháng Tổng số Chia ra tiểu mục . 07 08 Mua máy tính 5.000.00 5.000.000 Cộng phát sinh T5 5.000.00 5.000.000 Sổ này có..trang, đánh số từ trang 01 đến trang. Mở sổ ngày.. Người ghi sổ Kế toán Ngàytháng 5 năm 2005 Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 4. Kế toán vốn bằng tiền a. Tiền mặt - Kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận vốn ngân sách của đơn vị được hình thành chủ yếu do cấp trên và quan hệ với cấp dưới - cấp thành viên. - Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của đơn vị và hàng tháng - quý căn cứ vào nhiệm vụ thu chi lập kế hoạch tiền mặt gửi ngân hàng. - Thủ quỹ do thủ trưởng đơn vị chỉ định và chịu trách nhiệm gửi quỹ và không được kiêm nghiệm công việc kế toán khác. Thủ quỹ chỉ được thu chi tiền mặt khi có các chứng từ hợp lệ và phải có chữ ký của thủ trưởng cùng (Bộ phận) kế toán trưởng. - Kế toán tiền mặt phản ánh chính xác kịp thời số liệu có tình hình biến dạng các loại tiền đảm bảo khớp đúng với giá trị trên sổ kế toán và sổ quỹ tiền mặt b. Tiền gửi ngân hàng. - Tiền gửi là số vốn bằng tiền của đơn vị đang gửi ở kho bạc Nhà nước việc gửi tiền là rất cần thiết và là yêu cầu trong công tác quản lý tài sản giao dịch thanh toán. - Đơn vị gửi tiền vào kho bạc vẫn có toàn quyền sử dụng mà còn tránh được hư hao mất mát, thanh toán chi trả nhanh chóng, thuận lợi, an toàn c. Thực tế công tác kế toán. - Kế toán vốn bằng tiền khi viết phiếu thu - phiếu chi phải lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần). + Một liên giao cho người nhận hoặc nộp tiền + Một liên giao cho thủ quỹ ghi sổ quỹ, cuối ngày chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán. + Một liên lưu lại nơi lập phiếu. Ngày 19/5/2005 nhận được giấy đề nghị thanh toán kèm chứng của ông Trần Xuân Kiên phòng Tài chính kế hoạch về việc chi hội nghị chi khác 900.000đ Ngày 20/5/2005 nhận được giấy đề nghị thanh toán mua văn phòng phẩm của bà Trần Thị Hường 6.000.000đ Căn cứ vào chứng từ xem xét tính hợp lý hợp lệ kế toán lập phiếu chi Đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định PHIẾU CHI Ngày 10 tháng 5 năm 2005 Quyển số Số: 26 Nợ TK 661 Có TK 111 Họ và tên người nhận tiền: Trần Xuân Kiên Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch Lí do chi: Chi hội nghị - chi khác Số tiền:900.000đ Viết bằng chữ: Chín trăm ngàn đồng chẵn. Kèm theo 1 chứng từ gốc. Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) Người lập biểu (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền: Chín trăm ngàn đồng chẵn. Thủ quỹ (Ký, họ tên) Ngày 19 tháng 5 năm 2005 Người nhận tiền (Ký, họ tên) Đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định PHIẾU CHI Ngày 10 tháng 5 năm 2005 Quyển số Số: 27 Nợ TK 661 Có TK 111 Họ và tên người nhận tiền: Trần Thị Hường Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch Lí do chi: Mua văn phòng phẩm Số tiền:600.000đ Viết bằng chữ: Sáu trăm ngàn đồng chẵn. Kèm theo 1 chứng từ gốc. Người lập biểu (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền: Sáu trăm ngàn đồng chẵn. Thủ quỹ (Ký, họ tên) Ngày 19 tháng 5 năm 2005 Người nhận tiền (Ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu thu - phiếu chi thủ quỹ tiến hành thu - chi tiền mặt và ghi vào "sổ quỹ tiền mặt" sổ này dùng cho thủ quỹ phản ánh tình hình thu - chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền VNĐ của đơn vị Đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định SỔ QUỸ TIỀN MẶT Loại quỹ Ngày tháng Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi chú Thu Chi Thu Chi Tồn 7/5 Số dư đầu tháng Phạm Thị Xuân 11.500.000 8/5 Dự toán ngân sách nhập quỹ tạm ứng tập huấn 8.186.178 2.000.000 10/5 Thanh toán lương tháng 5 8.186.178 16/5 Rút dự toán nhập quỹ 7.236.000 19/5 Trần Xuân Kiên chi hội nghị chi khác 900.000 20/5 Mua văn phòng phẩm 600.000 Cộng 15.422.178 11.686.178 15.236.000 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) Ngày 29 tháng 5 năm 2005 Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) 5. Kế toán tổng hợp * Nhiệm vụ - Thẩm tra chứng từ phiếu thu - phiếu chi kèm chứng từ gốc cho kế toán tổng hợp để lập bảng tổng hợp chứng từ gốc, lập bảng chứng từ gốc ghi vào sổ tổng hợp hoặc sổ chi tiết. - Gữ sổ tổng hợp và các sổ chi tiết ngân sách, các sổ chi tiết khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý theo quy định. -Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa số tổng hợp với sổ chi tiết, xem xét tính hợp lý, hợp pháp giữa các số liệu. -Lập các báo cáo biến và báo cáo theo quy định - Trong kỳ kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ phát sinh tiến hành phân loại tổng hợp số liệu, định khoản kế toán các nghiệp vụ. Căn cứ vào các chứng từ đã định khoản kế toán lập chứng từ ghi sổ. - Chứng từ ghi sổ là chứng từ tập hợp số liệu của một hoặc nhiều chứng từ gốc có cùng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Chứng từ ghi sổ do kế toán phần hành lập cho từng chứng từ gốc hoặc cho nhiều chứng từ gốc có nộid ung kinh tế khác nhau, có thể lập từ bảng tổng hợp chứng từ gốc. Chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày hoặc định ký 3 -5 - 10 ngày một lần tuỳ thuộc vào số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ví dụ minh hoạ. Căn cứ vào giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt số 13 - 14 kế toán lập chứng từ ghi sổ. CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 22 Ngày 29 tháng 5 năm 2005. Trích yếu Số hiện tài khoản Số tiền Ghi chú Nợ Có Rút tiền dự toán NS nhập quỹ đồng thời ghi có TK 008: 15.422.178đ 111 461 15.422.178 Cộng 15.422.178 Kèm theo.. chứng từ gốc Người lập Phụ trách kế toán

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKT639.doc
Tài liệu liên quan