Đề tài Tính Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý khu vực 1 (Nông – Lâm – Thuỷ sản) theo phương pháp sản xuất của Việt Nam thời kỳ 1999 – 2002

LỜI NÓI ĐẦU. 1

Ch­¬ng I 2

Nh÷ng vn ®Ị lý lun chung vỊ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA – SNA VÀ TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC – GDP. 2

I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG vỊ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN QUỐC GIA – SNA. 2

1. Kh¸i niƯm về hệ thống tài khoản quốc gia - SNA. 2

2. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống tài khoản quốc gia. 2

3. Tác dụng của hệ thống tài khoản quốc gia. 4

4. C¸c tµi kho¶n chđ yu cđa SNA. 4

4.1. Tµi kho¶n s¶n xut 5

a. Đối tượng nghiên cứu của tài khoản sản xuất. 5

b. T¸c dơng cđa tµi kho¶n s¶n xut. 5

4.2. Tµi kho¶n thu nhp vµ chi tiªu. 5

a. Đối tượng nghiên cứu của tài khoản thu nhập và chi tiêu. 5

b. T¸c dơng cđa tµi kho¶n thu nhp vµ chi tiªu . 6

4.3. Tµi kho¶n vn –tµi s¶n –tµi chÝnh 6

a. Đối tượng nghiên cứu của tài khoản vốn – tài sản – tài chính. 6

b. T¸c dơng cđa tµi kho¶n vn –tµi s¶n –tµi chÝnh 6

4.4. Tµi kho¶n quan hƯ kinh t víi n­íc ngoµi 7

a. Đối tượng nghiên cứu của tài khoản quan hệ kinh tế với nước ngoài 7

b. T¸c dơng cđa tµi kho¶n quan hƯ kinh tế víi n­íc ngoµi . 7

4.5. B¶ng vµo /ra 7

a. Đối tượng nghiên cứu của bảng I-O 7

b. Tác dụng của bảng I –O. 8

4.6 Mi liªn hƯ gi÷a c¸c ch tiªu trong hƯ thng Tµi kho¶n quc gia. 8

 : có tài khoản này và nợ của tài khoản khác. 9

5. Nh÷ng kh¸i niƯm c¬ b¶n cđa hệ thống trài khoản quốc gia - SNA. 9

5.1. Ho¹t ®ng s¶n xut 9

5.2. L·nh thỉ kinh t. 10

* L·nh thỉ kinh t. 10

* §¬n vÞ th­ng trĩ và đơn vị không thường trú. 10

5.3. NỊn kinh t quc d©n. 11

6. C¸c ph©n tỉ chđ yu cđa SNA. 12

6.1 Ph©n tỉ theo khu vc thĨ ch. 12

6.2 Ph©n ngµnh kinh t quc d©n. 13

6.3. Ph©n tổ theo s¶n phm. 14

6.4 Ph©n tổ theo thµnh phÇn kinh t. 14

6.5 Ph©n tổ theo vng l·nh thỉ. 15

6.6 Ph©n tỉ giao dÞch. 15

7. C¸c ch tiªu kinh t tỉng hỵp chđ yu trong hƯ thng tµi kho¶n quc gia. 15

7.1 Tỉng gi¸ trÞ s¶n xut (Gross output-GO) 15

a. Ph­¬ng ph¸p xÝ nghiƯp. 15

b. Ph­¬ng ph¸p ngµnh. 16

c. Ph­¬ng ph¸p kinh t quc d©n. 16

7.2. Chi phí trung gian. 16

7.3 Tỉng s¶n phm quc ni( Gross Domestic Product – GDP) 16

7.4 Tỉng thu nhp quc gia (Gross National Income -GNI) 16

7.5 Thu nhp quc gia (National Income – NI) 16

7.6 Thu nhp quc gia sư dơng (National Disposable Income – NDI) 16

7.7 Tiªu dng cui cng (Final Consumption - C) 17

7.8 Tỉng tÝch lu tµi s¶n (Gross Capital Formation) 17

7.9. Xut nhp khu hµng ho¸ vµ dÞch vơ. 17

7.10.§Ĩ dµnh (Sn). 17

II. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC - GDP 17

1. Kh¸i niƯm. 17

2. Nội dung kinh tế các yếu tố cấu thành GDP. 18

2.1. Trả công cho người lao động (Compensation of employees). 18

2.2. Thuế sản xuất (Tax on production). 18

2.3. Khấu hao tài sản cố định (Consumption of fixed capital). 19

2.4. Thặng dư sản xuất (Operating surplus). 19

3. Ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu GDP. 20

4. Ph­¬ng ph¸p tÝnh. 20

4.1 Nguyªn t¾c tÝnh. 20

4.2 Ph­¬ng ph¸p tÝnh. 20

GDP lµ mt ch tiªu biĨu hiƯn kt qu¶ cđa qu¸ tr×nh s¶n xut, do ® tr¶i qua 3 giai ®o¹n vn ®ng: 20

a. Ph­¬ng ph¸p s¶n xut. 20

b. Ph­¬ng ph¸p ph©n phi. 21

c. Ph­¬ng ph¸p sư dơng cui cng. 21

5. Sự cần thiết phải tính GDP quý. 22

Ch­¬ng II 24

TÝnh GDP quý cđa khu vc I ( NÔNG – LÂM - THUỶ SẢN ) theo ph­¬ng ph¸p s¶n xut. 24

I. VAI TRÒ CỦA KHU VỰC I 24

II. NGUYÊN TẮC TÍNH GDP QUÝ Ở VIỆT NAM . 25

1. Nguyên tắc chung. 25

2. Nguyên tắc riêng. 27

2.1. Ngµnh n«ng nghiƯp. 27

2.2. Ngµnh l©m nghiƯp: 29

2.3. Ngµnh thủ s¶n. 30

III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP QUÝ CỦA KHU VỰC I 30

1.TÝnh GDP cđa khu vc 1 theo ph­¬ng ph¸p s¶n xut. 30

1.1 Ph­¬ng ph¸p tÝnh GDP, VA, GO, vµ IC khu vực 1 theo gi¸ thc t. 31

a. Tỉng gi¸ trÞ s¶n xut- GO. 31

b. Chi phí trung gian-IC. 35

c. Gi¸ trÞ t¨ng thªm- VA. 37

d. Tổng sản phẩm quốc nội - GDP. 37

1.2 Ph­¬ng ph¸p tÝnh GDP, GO, IC vµ VA khu vc 1 theo gi¸ so s¸nh. 38

a. Tỉng gi¸ trÞ s¶n xut theo gi¸ so s¸nh 38

b. Chi phÝ trung gian theo gi¸ so s¸nh n¨m gc 38

c. Giá trị tăng thêm và Tỉng s¶n phm quc ni n¨m b¸o c¸o theo gi¸ so s¸nh n¨m gc ®­ỵc tỉng hỵp theo b¶ng sau: 39

2. Ph­¬ng ph¸p tÝnh GDP quý cđa khu vc 1 theo ph­¬ng ph¸p s¶n xut. 39

2.1. Giá trị sản xuất. 39

a. Ngành nông nghiệp. 39

b. Ngành lâm nghiệp. 41

c. Ngành thuỷ sản . 42

2.2. Chi phí trung gian. 43

IV. NGUỒN THÔNG TIN ĐỂ TÍNH GDP QUY. 44

- Kết quả một số cuộc điều tra của Tổng cục Thống kê như: Điều tra doanh nghiệp, điều tra mức sống dân cư, điều tra sản xuất Nông nghiệp và các cuộc điều tra định kỳ hàng năm khác. 44

Cụ thể, đối khu vực 1, nguồn thông tin để tính GDP quý như sau: 44

1. Nguồn thông tin để tính GDP quý. 44

1.1. Ngành nông nghiệp. 45

a. Ho¹t ®ng trng trt. 45

b. Ho¹t ®ng ch¨n nu«i. 46

c. DÞch vơ n«ng nghiƯp. 46

1.2, Ngµnh l©m nghiƯp. 46

1.3. Ngµnh thủ s¶n. 46

2. Ngun th«ng tin ®Ĩ tÝnh IC quý. 46

CHƯƠNG III 51

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT TÍNH gdp QUY CỦA KHU VỰC 1 THỜI KỲ 1999-2002. 51

I. VẬN DỤNG. 51

1. Quy trình ước tính GDP theo quý. 51

2. Tính GDP quý khu vực 1 thời kỳ 1999 - 2002 theo phương pháp sản xuất. 53

2.1. Tính GO. 53

a. Ngành nông nghiệp. 53

b. Ngành lâm nghiệp 53

c. Ngành thuỷ sản. 54

Đơn vị: tỷ đồng. 83

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VIỆC TÍNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT. 84

III. PHÂN TÍCH . 85

1. Tốc độ phát triển GDP của khu vực 1 quý n so quý n-1: , (I=1-4 quý trong năm. J=1-3: các ngành của khu vực 1) 86

2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh quý của khu vực 1. 87

3. Cơ cấu đóng góp vào GDP khu vực 1 của từng ngành trong khu vực 1 theo quý: di 89

4. Chỉ số giảm phát. 89

IV. KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP QUÝ CỦA KHU VỰC 1. 90

KẾT LUẬN. 93

MỤC LỤC Error! Bookmark not defined.

 

doc113 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 25/07/2017 | Lượt xem: 466 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Tính Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý khu vực 1 (Nông – Lâm – Thuỷ sản) theo phương pháp sản xuất của Việt Nam thời kỳ 1999 – 2002, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nghiệp. a2. GO ngành lâm nghiệp. Ngành lâm nghiệp bao gồm các hoạt động: - Trồng rừng, trồng cây phân tán, nuôi rừng, chăm sóc rừng tự nhiên, khai thác và sơ chế gỗ, lâm sản tại rừng. - Khai thác gỗ, sản xuất gỗ tròn ở dạng thô như cưa khúc, gỗ thanh, gỗ cọc đã được đẽo sơ, tà vẹt, đường ray hoặc củi làm chất đốt. - Thu nhặt các nguyên liệu trong rừng gồm: cánh kiến, nhựa cây thường, nhựa cây thơm, qủa có dầu và các loại quả khác. - Thu nhặt các sản phẩm hoang dại khác từ rừng. - Các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp: bảo vệ rừng, phòng cháy và quản lý lâm nghiệp, gieo, ươm, nhân cây giống cho trồng mới. - Vận chuyển gỗ trong rừng từ nơi khai thác đến bãi II, kết hợp sơ chế gỗ trong rừng. Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp gồm: - Giá trị công việc trồng mới, chăm sóc, tu bổ cải tạo rừng tự nhiên, rừng trồng từ tất cả các nguồn kinh phí của các thành phần kinh tế: Nhà nước đầu tư, các dự án lâm nghiệp do các tổ chức trong nước và nước ngoài tài trợ - Giá trị gỗ khai thác gồm cả việc sơ chế, vận chuyển đến kho bãi của các đơn vị khai thác để tiêu thụ. - Giá trị các lâm đặc sản thu nhặt hái lượm được từ rừng và trong quá trình trồng, chăm sóc cải tạo rừng như: cánh kiến, nhựa cây các loại - Giá trị các hoạt động dịch vụ phục vụ cho hoạt động lâm nghiệp. Phương pháp tính: - Đối các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 1141-QĐ-TC- CĐKT của Bộ tài chính. Giá doanh thu thuế DT chênh lệch chênh lệch Trị = thuần về + VAT và + (ck-đk) sp tồn + (ck-đk) chi Sản hoạt động thuế xuất và gửi bán phí trồng Xuất lâm nghiệp khẩu chưa thu tiền chăm sóc rừng - Đối các hộ sản xuất lâm nghiệp. Dựa báo cáo giá trị sản xuất ban hành theo quyết định số: 300 – TCTK/NLTS của Tổng cục thống kê ngày 19/7/1996 để tính. Trường hợp chỉ có sản lượng gỗ và lâm sản khai thác, số lượng hoặc diện tích trồng và chăm sóc rừng cần căn cứ vào số lượng đó để nhân với đơn giá thực tế bình quân năm báo cáo để tính. Giá trị sản lượng = sản lượng * đơn giá bình quân. - Đối các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lấy chỉ tiêu giá trị sản xuất ở biểu 02/ĐTNN trong chế độ báo cáo thống kê áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định số 127-QĐ/LB ngày 30/11/1993 của Tổng cục Thống kê. a3. GO ngành thuỷ sản Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt, khai thác, nuôi trồng và các dịch vụ thuỷ sản. Nội dung giá trị sản xuất ngành thuỷ sản gồm: - Giá trị các loại thuỷ hải sản khai thác, đánh bắt được trên biển, sông, đầm, ao, hồ và đồng ruộng nói chung trừ việc đánh bắt mang tính giải trí. - Giá trị nuôi trồng các loại thuỷ, hải sản trên các loại mặt nước bao gồm cả sản phẩm đã thu hoạch và sản phẩm dở dang chưa thu hoạch trừ việc nuôi ếch, ba ba đã tính vào chăn nuôi khác của nông nghiệp. - Giá trị các hoạt động sơ chế nhằm bảo quản sản phẩm trước khi tiêu thụ. - Giá trị công việc dịch vụ phục vụ cho hoạt động thuỷ sản như: ươm nhân giống, nghiên cứu tư vấn kỹ thuật nuôi trồng thuỷ hải sản. Phương pháp tính - Đối các đơn vị sản xuất ngành thuỷ sản đã hạch toán độc lập Có 2 cách tính: giá tổng thuế doanh lợi tức thuần từ trị sản = chi phí + thu, thuế xuất + hoạt động sản xuất sản xuất khẩu phải nộp xuất kinh doanh Hoặc giá trị sản xuất được tính bằng: + Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản do khai thác, đánh bắt, nuôi trồng trong kỳ. + Thuế doanh thu bán phế liệu và thuế xuất khẩu phải nộp trong kỳ + Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm là sản phẩm thuỷ sản. + Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ sản phẩm thuỷ sản dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng gửi đi bán - Đối với các đơn vị sản xuất ngành thuỷ sản chưa hạch toán độc lập. Giá trị sản xuất được tính bằng doanh thu bán các sản phẩm thuỷ sản gồm cả giá trị sơ chế sản phẩm thuỷ sản để bảo quản, dự trữ. Trường hợp không có doanh thu có thể lấy sản lượng từng loại sản phẩm thu hoạch nhân với đơn giá thực tế bình quân năm của sản phẩm đó ở địa phương. Giá trị sản lượng thuỷ sản đơn giá Sản xuất = đánh bắt hoặc nuôi * thửùc teỏ bình trồng trong kỳ quân naờm. trong đó: sản lượng sản lượng thuỷ hải sản số lượng tàu thuỷ hải sản = đánh bắt bình quân trong * thuyền hoạt đánh bắt trong kỳ kỳ của 1 tàu, thuyền động trong kỳ hoặc sản lượng sản lượng thuỷ hải sản đánh số lượng lao động thuỷ hải sản đánh = bắt bình quân 1 lao động * ngành thuỷ sản bắt trong kỳ ngành thuỷ sản trong kỳ hoạt động trong kỳ b. Chi phớ trung gian-IC. Chi phí trung gian bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong qúa trình sản xuất nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực 1 nói riêng. Như vậy trong IC không bao gồm khấu hao tài sản cố định và tiền lương trả công nhân viên. b.1. Chi phí trung gian ngành nông nghiệp * Đối hoạt động trồng trọt gồm: Chi phí vật chất: - Giống cây trồng. - Phân bón các loại - Thuốc trừ sâu - Nhiên liệu - Điện - Dụng cụ nhỏ - Nguyên vật liệu sử dụng để sử dụng để sữa chữa thường xuyên tài sản cố định dùng cho sản xuất và chi phí vật chất khác. Chi phí dịch vụ: - Thuê cày bừa, gieo hạt bằng máy. - Trả dịch vụ thuỷ lợi, thuỷ nông nội đồng. - Trả dịch vụ bảo vệ cây trồng. - Trả dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ phí ngân hàng. - Trả dịch vụ vận tải, bưu điện. - Trả dịch vụ quảng cáo, đào tạo. - Trả chi phí hội nghị ( không bao gồm phụ cấp ăn trưa, quà tặng..) - Chi phí công tác và chi vật chất khác. * Đối hoạt động chăn nuôi. Chi phí vật chất: - Thức ăn gia súc, gia cầm. - Điện thắp sáng. - Thuốc thú y. - Chi phí công cụ nhỏ và vật liệu sữa chữa máy móc, thiết bị, sữa chữa chuồng trại dùng cho chăn nuôi Chi phí dịch vụ - Trả dịch vụ thú y - Trả dịchvụ vận tải - Trả dịch vụ bảo vệ đồng ruộng b2. Chi phí trung gian ngành lâm nghiệp Chi phí trung gian ngành lâm nghiệp gồm toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ cho việc trồng, nuôi dưỡng, tu bổ, cải tạo rừng trồng và rừng tự nhiên; chi phí cho quá trình khai thác gỗ và lâm sản cũng như chi phí cho các hoạt động lâm nghiệp khác. Cụ thể chi phí trung gian ngành lâm nghiệp gồm: Chi phí vật chất: - Cho về giống cây trồng cho lâm nghiệp. - Phân bón, thuốc từ sâu. - Chi về nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực dùng cho sản xuất lâm nghiệp, quản lý sản xuất kinh doanh. Chi phí dịch vụ - Thuê máy móc vận chuyển, làm đất. - Bảo hiểm rừng. - Dịch vụ bảo vệ rừng, phòng và chữa cháy, bảo vệ thực vật, động vật rừng. - Dịch vụ quản lý lâm nghiệp, như: điều tra, quy hoạch rừng, thiết kế dự án, dịch vụ bưu điện, ngân hàng, hội nghị, tiếp khách , đào tạo - Dịch vụ vận tải, ngân hàng và tín dụng b3. Chi phí trung gian ngành thuỷ sản Chi phí trung gian ngành thuỷ sản gồm tất cả các chi phí về vaọt chất và dịch vụ cho các hoạt động sản xuất thuỷ sản, cụ thể: Chi phí vật chất: - Nguyên vật liệu chính phụ. - Nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ) - điện nước, khí đốt. - Chi phí công cụ sản xuất nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng Chi phí dịch vụ: - Dịch vụ vận tải, bưu điện. - Dịch vụ thương nghiệp. - Dịch vụ bảo hiểm. - Dịch vụ ngân hàng tín dụng. - Dịch vụ pháp lý - Dịch vụ chi phí sữa chữa phương tiện đánh bắt . c. Giá trị tăng thêm- VA. Giá trị tăng thêm là toàn bộ giá trị mới tăng thêm do các ngành trong khu vực 1 tạo ra. Giá trị tăng thêm caực ngaứnh của khu vực 1 gồm : - Thu nhập của người lao ủoọng. - Thu nhập hỗn hợp - Thuế sản xuất - Khấu hao tài sản cố định - Giá trị thặng dư Phương pháp tính VAi= GOi – ICi Với i là các ngành của khu vực 1. d. Toồng saỷn phaồm quoỏc noọi - GDP. Sau khi tính được VA và xác định được thuế nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ cuỷa khu vửùc 1 ta có thể tính được chỉ tiêu Tổng sản phẩm quốc nội: GDP theo phương pháp sản xuất như sau: GDPKV1=SGOKV1 - SICKV1 Hoaởc: GDPKV1 = SVAi GDPKV1 naờm baựo caựo theo giá so sánh GOKV1 naờm baựo caựo theo giá so sánh ICKV1 naờm baựo caựo theo giá so sánh = + 1.2 Phương pháp tính GDP, GO, IC và VA khu vực 1 theo giá so sánh. a. Tổng giá trị sản xuất theo giá so sánh Công thức chung để tính GO các ngành của khu vực 1 theo giá so sánh là: GOi naờm GOi năm báo cáo baựo caựo theo = giá so sánh iP năm báo cáo so năm gốc từng ngành Trong đó chỉ số giá người sản xuất năm báo cáo so năm gốc của từng ngành: căn cứ vào chỉ số giá của Thống kê thương mại đã thực hiện theo quyết định số 302/TCTK-QĐ ngày 30/10/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê để tổng hợp và tính toán. Tuy nhiên, đối các hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tức là các đơn vị sản xuất không áp dụng chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước, phương pháp tính giá trị sản xuất theo giá so sánh như sau: GO = Qi * i Trong đó : Qi là sản lượng sản phẩm được sản xuất i năm báo cáo. i là đơn giá bình quân của sản phẩm i năm gốc. b. Chi phí trung gian theo giá so sánh năm gốc Chi phí trung gian của khu vực 1 được chia thành các yếu tố : - Nguyên vật liệu - Nhiên liệu - điện - Chi phí vật chất khác Dịch vụ. Căn cứ vào chỉ số giá của từng nhóm hàng hoá tương ứng của các ngành để tính theo giá so sánh năm gốc theo biểu mẫu sau: Yếu tố chi phí trung gian IC năm báo cáo theo giá thực tế IP năm báo cáo so năm gốc IC năm báo cáo theo giá năm gốc A 1 2 3=1/2 Nguyên vật liệu Nhiên liệu Điện Chi phí vật chất khác Chi phí dịch vụ. Cộng c. Giaự trũ taờng theõm vaứ Tổng sản phẩm quốc nội năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc được tổng hợp theo bảng sau: Ngaứnh, thaứnh phaàn kinh teỏ 1 2 3 4=3-2 1. Noõng nghieọp. 2. Laõm nghieọp. 3. Thuyỷ saỷn ồ 2. Phương pháp tính GDP quý của khu vực 1 theo phương pháp sản xuất. Nhỡn chung, veà nguyeõn taộc, phaùm vi vaứ phửụng phaựp tớnh GDP quyự khu vửùc 1 thoỏng nhaỏt vụựi tớnh GDP khu vửùc 1 cho haứng naờm. Tuy nhieõn, moói ngaứnh coự nhửừng thay ủoồi cuù theồ veà tớnh GO vaứ IC ủeồ phuứ hụùp vụựi nguoàn thoõng tin: 2.1. Giaự trũ saỷn xuaỏt. Ngaứnh noõng nghieọp. a.1. Tớnh saỷn lửụùng troàng troùt: sửỷ duùng chổ tieõu “Dieọn tớch gieo troàng” cuỷa caực loaùi caõy troàng ủeồ tớnh saỷn lửụùng troàng troùt quyự theo coõng thửực: SLTT quyự baựo caựo. ệụực tớnh DTGT ( cho saỷn phaồm) cuỷa quyự baựo caựo NSBQ naờm trửụực = * Nguoàn thoõng tin ủeồ tớnh saỷn lửụùng troàng troùt theo quyự chuỷ yeỏu tửứ baựo caựo tieỏn ủoọ saỷn xuaỏt 10 ngaứy cuỷa thoỏng keõ Boọ noõng nghieọp vaứ Phaựt trieồn Noõng thoõn a.2. Saỷn lửụùng saỷn phaồm chaờn nuoõi: Trong thửùc teỏ hieọn nay, thoỏng keõ NLTS - TCTK chổ coự moọt kyứ ủieàu tra 1/8 haứng naờm veà “Soỏ lửụùng vaứ saỷn phaồm gia suực, gia caàm vaứ chaờn nuoõi khaực” vaứ ủieàu tra chaờn nuoõi lụùn ẳ. Vỡ vaọy, ủeồ ửụực tớnh GTSX chaờn nuoõi khaực theo quyự caàn sửỷ duùng caực nguoàn thoõng tin giaựn tieỏp khaực ủeồ boồ sung cho ửụực tớnh: - Sửỷ duùng soỏ lieọu toồng hụùp soỏ lửụùng tieõu duứng caực saỷn phaồm chaờn nuoõi theo quyự trong keỏt quaỷ “ẹieàu tra mửực soỏng daõn cử” cuỷa Thoỏng keõ Xaừ hoọi – Moõi trửụứng ủeồ tớnh nhử sau: Toồng soỏ TDSP chaờn nuoõi trong quyự. Tieõu duứng bỡnh quaõn SPCN cuỷa moọt hoọ thaứnh thũ (noõng thoõn) trong quyự Soỏ hoọ thaứnh thũ(noõng thoõn ) trong quyự = * B1: Saỷn lửụùng SPCN trong quyự Toồng soỏ tieõu duứng SPCN trong quyự. Toồng soỏ tieõu duứng SPCN naờm trửụực. Saỷn lửụùng SPCN naờm trửụực = : B2. Saỷn lửụùng chaờn nuoõi gia suực theo quyự Saỷn lửụùng gieỏt moồ gia suực cuỷa caực loứ moồ trong quyự Saỷn lửụùng gieỏt moồ gia suực cuỷa caực loứ moồ naờm trửụực. SLCN gia suực naờm trửụực. = : - Sửỷ duùng thoỏng keõ saỷn lửụùng gieỏt moồ gia suực bỡnh quaõn trong quyự cuỷa caực loứ moồ treõn ủũa baứn, tớnh theo coõng thửực: Saỷn lửụùng saỷn phaồm chaờn nuoõi khoõng qua gieỏt thũt quyự Saỷn lửụùng saỷn phaồm chaờn nuoõi qua gieỏt thũt quyự Saỷn lửụùng saỷn phaồm chaờn nuoõi khoõng qua gieỏt thũt naờm trửụực Saỷn lửụùng saỷn phaồm chaờn nuoõi qua gieỏt thũt naờm trửụực = * a.3. Saỷn lửụùng saỷn phaồm chaờn nuoõi khaực quyự (khoõng qua gieỏt thũt): Saỷn lửụùng saỷn phaồm phuù chaờn nuoõi quyự Saỷn lửụùng saỷn phaồm chaờn nuoõi quyự Saỷn lửụùng saỷn phaồm phuù chaờn nuoõi naờm trửụực. Saỷn lửụùng saỷn phaồm chaờn nuoõi naờm trửụực = * a.4. Saỷn lửụùng saỷn phaồm phuù chaờn nuoõi quyự. Saỷn lửụùng saỷn phaồm ngaứnh noõng nghieọp quyự baống toồng 4 muùc treõn. * GTSX ngaứnh NN tớnh theo giaự so saựnh: GTSX NN quyự theo giaự so saựnh. SLSP NN saỷn xuaỏt trong quyự. ẹụn giaự saỷn xuaỏt bỡnh quaõn naờm goỏc * = * GTSX ngaứnh NN tớnh theo giaự thửùc teỏ: GONN quyự theo giaự thửùc teỏ. GONN quyự theo giaự so saựnh. Chổ soỏ giaự saỷn xuaỏt NN quyự baựo caựo so naờm goỏc = * = Hieọn nay, khi ửụực tớnh vaứo ngaứy 20 thaựng cuoỏi quyự, chửa coự chổ soỏ giaự naứy, quy ửụực sửỷ duùng chổ soỏ giaự cuỷa quyự trửụực. Ngaứnh laõm nghieọp. ẹeồ tớnh giaự trũ saỷn xuaỏt cuỷa ngaứnh laõm nghieọp theo quyự caàn chuự yự ủeỏn tớnh thụứi vuù trong caực hoaùt ủoọng Laõm nghieọp: muứa khoõ thớch hụùp cho hoaùt ủoọng khai thaực Laõm saỷn cuừng laứ muứa chi phớ cho hoaùt ủoọng phoứng, choỏng chaựy rửứng taờng cao Taỏt caỷ caực yeỏu toỏ aỷnh hửụỷng mang tớnh thụứi vuù ủoự caàn ủửụùc xem xeựt khi ửụực tớnh GTSX theo quyự. * Tớnh theo giaự thửùc teỏ: Caực doanh nghieọp, cụ sụỷ saỷn xuaỏt kinh doanh coự haùch toaựn ủoọc laọp: caực ủụn vũ saỷn xuaỏt kinh doanh nhaứ nửụực, taọp theồ, tử nhaõn, hoón hụùp vaứ ẹTNN tớnh nhử ủoỏi tớnh GTSX caỷ naờm. Caực hoọ saỷn xuaỏt laõm nghieọp: - ẹoỏi hoaùt ủoọng laõm sinh: troàng mụựi, nuoõi dửụừng rửứng, chaờm soực, tu boồ vaứ caỷi taùo rửứng: gớa trũ saỷn xuaỏt quyự ủửụùc tớnh baống toaứn boọ chi phớ trong quyự cho caực hoaùt ủoọng ủo.ự - ẹoỏi hoaùt ủoọng khai thaực, thu nhaởt laõm saỷn, giaự trũ saỷn xuaỏt quyự ủửụùc tớnh baống coõng thửực: GO khai thaực, thu nhaởt quyự = * Q khai thaực, thu nhaởt trong quyự. ẹụn giaự ngửụứi saỷn xuaỏt bỡnh quaõn trong quyự Giaự trũ saỷn xuaỏt dũch vuù Laõm nghieọp theo quyự laứ doanh thu trong quyự cuỷa caực hoọ chuyeõn doanh caực dũch vuù naứy. Coõng thửực tớnh nhử sau: GO dũch vuù LN quyự GO saỷn xuaỏt LN quyự (khoõng tớnh DVLN) GO DVLN naờm trửụực / GOLN naờm trửụực (khoõng tớnh DVLN). = * * Tớnh theo giaự so saựnh. GOLN quyự theo giaự so saựnh. = GOLN quyự theo giaự thửùc teỏ. Chổ soỏ giaự saỷn xuaỏt LN quyự naờm baựo caựo so naờm goỏc : Hieọn nay, khi ửụực tớnh vaứo ngaứy 20 thaựng cuoỏi quyự, chửa coự chổ soỏ giaự caỷ naứy, quy ửụực sửỷ duùng chổ soỏ giaự cuỷa quyự trửụực. Ngaứnh thuyỷ saỷn . Ngaứnh thuyỷ saỷn cuừng laứ ngaứnh saỷn xuaỏt mang tớnh thụứi vuù: thụứi vuù ủaựnh baột caực loaùi thuyỷ saỷn, thụứi vuù khai thaực caực loaùi haỷi saỷn nuoõi troàngDo ủoự, khi tớnh GTSX theo quyự caàn xem xeựt caực yeỏu toỏ aỷnh hửụỷng mang tớnh thụứi vuù ủoự. * Tớnh theo giaự thửùc teỏ. Caực cụ sụỷ saỷn xuaỏt kinh doanh, haùch toaựn ủoọc laọp: caực ủụn vũ saỷn xuaỏt kinh doanh nhaứ nửụực, taọp theồ, tử nhaõn, hoón hụùp vaứ ẹTNN, GTSX tớnh theo quyự cuừng ủửụùc tớnh nhử ủoỏi caỷ naờm. Caực hoọ saỷn xuaỏt thuyỷ saỷn: - ẹoỏi hoaùt ủoọng nuoõi troàng: GTSX theo quyự tớnh baống gớa trũ saỷn phaồm thu hoaùch trong quyự, khoõng tớnh chi phớ nuoõi, troàng dụỷ dang, chửa thu hoaùch. - ẹoỏi hoaùt ủoọng ủaựnh baột gaàn bụứ: tớnh bỡnh quaõn saỷn lửụùng ủaựnh baột theo vuù cuỷa tửứng loaùi taàu thuyeàn ủaựnh caự cuỷa caực hoọ ủieàu tra, suy roọng theo caực loaùi taứu thuyeàn ủoự. - ẹoỏi hoaùt ủoọng ủaựnh baột xa bụứ cuỷa ngử daõn: sửỷ duùng soỏ lieọu “ẹaựnh baột thuyỷ snaỷ xa bụứ”, phaàn hoọ gia ủỡnh cuỷa Thoỏng keõ Thuyỷ saỷn trong “Cheỏ ủoọ baựo caựo thoỏng keõ ủũnh kyứ Noõng - Laõm – Thuyỷ saỷn” ban haứnh theo quyeỏt ủũnh soỏ 657/2002/Qẹ-TCTK cuỷa Toồng cuùc trửụỷng TCTK. Giaự trũ saỷn xuaỏt dũch vuù Thuyỷ saỷn laứ doanh thu trong quyự cuỷa caực hoọ chuyeõn kinh doanh caực dũch vuù naứy. ẹoỏi ửụực tớnh sửỷ duùng coõng thửực sau: GTSX dũch vuù TS quyự GTSX TS quyự ( chửa tớnh dũch vuù TS) GTSX dũch vuù TS naờm trửụực. GTSX TS naờm trửụực ( khoõng coự DVTS) = * GOTS quyự theo giaự so saựnh. GOTS quyự theo giaự thửùc teỏ. Chổ soỏ giaự saỷn xuaỏt LN quyự naờm baựo caựo so naờm goỏc = : * Tớnh theo giaự so saựnh Hieọn nay, khi ửụực tớnh vaứo ngaứy 20 thaựng cuoỏi quyự, chửa coự chổ soỏ giaự naứy, quy ửụực sửỷ duùng chổ soỏ giaự cuỷa quyự trửụực. 2.2. Chi phớ trung gian. Chi phớ trung gian quyự 3 ngaứnh cuỷa khu vửùc 1 ủeàu ủửụùc tớnh theo coõng thửực sau: ICquyự = GO quyự * ICquyự / GOquyự ủieàu tra naờm cụ baỷn. Trửụứng hụùp chửa toồ chửực ủửụùc ủieàu tra rieõng cho quyự, coự theồ sửỷ duùng soỏ lieọu caực naờm trửụực: ICquyự = GO quyự * IC naờm trửụực / GO naờm trửụực Caỷ 2 coõng thửực treõn ủửụùc tớnh theo caỷ giaự so saựnh vaứ giaự thửùc teỏ. 2.3. Tớnh giaự trũ taờng theõm vaứ toồng saỷn phaồm quoỏc noọi quyự cuỷa khu vửùc1 theo phửụng phaựp saỷn xuaỏt. Sau khi tớnh ủửụùc GO vaứ IC quyự, ta coự theồ tớnh ủửụùc VA vaứ GDP quyự khu vửùc 1 theo phửụng phaựp saỷn xuaỏt nhử ủoỏi caỷ naờm. IV. NGUOÀN THOÂNG TIN ẹEÅ TÍNH GDP QUY.Ù ẹeồ tớnh caực chổ tieõu chuỷ yeỏu cuỷa TKQG vaứ GDP theo quyự, caàn khai thaực soỏ lieọu tửứ caực nguoàn nhử: - Cheỏ ủoọ baựo caựo thoỏng keõ ủũnh kyứ thaựng, quyự naờm do Boọ Keỏ Hoaùch vaứ ẹaàu tử vaứ Toồng cuùc Thoỏng keõ ban haứnh. - Baựo caựo taứi chớnh thaựng, quyự cuỷa caực ủụn vũ saỷn xuaỏt kinh doanh theo cheỏ ủoọ do Boọ taứi chớnh ban haứnh. - Taứi lieọu vaứ keỏt quaỷ ủieàu tra maóu chuyeõn ủeà veà thoõng tin phuùc vuù cho tớnh theo quyự cuỷa naờm cụ baỷn. - Soỏ lieọu vaứ thoõng tin tửứ caực vuù nghieọp vuù, chuyeõn ngaứnh cuỷa Toồng cuùc thoỏng keõ. - Soỏ lieọu vaứ thoõng tin tửứ caực Boọ, cụ quan toồng hụùp nhử: Boọ taứi chớnh, Boọ keỏ hoaùch vaứ ủaàu tử, Toồng cuùc haỷi quan, Toồng cuùc thueỏ - Soỏ lieọu vaứ thoõng tin tửứ caực ủụn vũ haùch toaựn toaứn ngaứnh nhử: Bửu ủieọn vieón thoõng, Ngaõn haứng, Vaọn taỷi haứng khoõng, Vaọn taỷi ủửụứng saột - Keỏt quaỷ moọt soỏ cuoọc ủieàu tra cuỷa Toồng cuùc Thoỏng keõ nhử: ẹieàu tra doanh nghieọp, ủieàu tra mửực soỏng daõn cử, ủieàu tra saỷn xuaỏt Noõng nghieọp vaứ caực cuoọc ủieàu tra ủũnh kyứ haứng naờm khaực. Cuù theồ, ủoỏi khu vửùc 1, nguoàn thoõng tin ủeồ tớnh GDP quyự nhử sau: 1. Nguoàn thoõng tin ủeồ tớnh GDP quyự. Đối các đơn vị sản xuất, kinh doanh áp dụng chế độ báo cáo tài chính do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1141 TC – QĐ/CĐKT thì nguồn thông tin được thu thập ở các biểu sau: - Doanh thu thuần, và thuế doanh thu, thuế xuất khẩu: biểu 02-DN. - Chênh lệch (ck - đk) chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: biểu B01- DN. - Chênh lệch (ck - đk) thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán: biểu B01-DN. - Chi phí xây dựng vườn cây lâu năm và đàn gia súc cơ bản; chi phớ troàng rửứng, chaờm soực, nuoõi dửụừng rửứng: biểu B01- DN. Đối các đơn vị sản xuất chưa áp dụng chế độ kế toán của Bộ tài chính mà sử dụng các loại hạch toán khác: - Nếu các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán của đơn vị phù hợp với nội dung các chỉ tiêu đã nêu trên thì đưa vào các chỉ tiêu tương ứng để tính. - Nếu các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán của đơn vị chưa phù hợp với nội dung các chỉ tiêu đã nêu trên thì phải tiến hành bóc tách những phần thừa, thiếu ủể đảm bảo nội dung của chỉ tiêu khi tính toán. Đối các đơn vị sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài, lấy chỉ tiêu “ giá trị sản xuất” trong biểu số 2/ĐTNN – “ chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên tham gia hợp tác kinh doanh”, ban hành theo quyết định số 127/QĐLB ngày 3/11/1993 của liên bộ Tổng cục thống kê và Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và ủaàu tư. Tuy nhieõn, ủoỏi caực hoọ chửa haùch toaựn kinh teỏ maứ chuỷ yeỏu laứ caực thaứnh phaàn kinh teỏ tử nhaõn, caực theồ, hoọ gia ủỡnh saỷn xuaỏt cuỷa tửứng ngaứnh trong khu vửùc 1 nguoàn thoõng tin thu thaọp laùi khaực nhau: 1.1. Ngaứnh noõng nghieọp. a. Hoạt động trồng trọt. Saỷn lửụùng thu hoaùch cuỷa caực sanỷ phaồm troàng troùt khai thaực tửứ bieồu soỏ 13/NN ban haứnh theo quyeỏt ủũnh soỏ 300-TCTK/NLTS ngaứy 19/7/1996 Đơn giá bình quân người sản xuất của các sản phẩm trồng trọt được xác định bằng nhiều cách: + Điều tra trực tiếp giá bán sản phẩm nông nghiệp của hộ nông dân để tính bình quân cho vùng, cho toàn quốc trong kỳ báo cáo. + Sử dụng giá bán sản phẩm nông nghiệp trên thị trường sau khi trừ đi phần chi phí vận tải, phí thương nghiệp ta sẽ có giá bình quân hộ nông dân bán ra thị trường. + Nhưng phương pháp tốt nhất vừa đảm bảo tính khoa học, vừa đáp ứng nhiều yêu cầu của hệ thống tài khoản quốc gia là lập bảng cân đối sản phẩm trồng trọt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Tuy nhieõn, vỡ soỏ lửụùng saỷn phaồm troàng troùt nhieàu neõn chổ laọp baỷng caõn ủoỏi cho moọt soỏ saỷn phaồm chuỷ yeỏu : * Caõy lửụng thửùc: thoực, ngoõ, khoai, saộn, * Caõy thửùc phaồm: rau, ủaọu caực loaùi. * Caõy coõng nghieọp ngaộn ngaứy, daứi ngaứy: mớa, laùc, thuoỏc laự, cheứ, caứ pheõ, cao su, dửứa ủieàu. * Caõy aờn quaỷ: cam, chuoỏi, xoaứi, nhaừn b. Hoạt động chăn nuôi. Số lượng gia súc, gia cầm đầu kỳ căn cứ vào tài liệu điều tra chăn nuôi thời điểm 1/8 năm trước, số lượng cuối kỳ là số thời điểm điêù tra 1/8 năm báo cáo. để xác định giá bình quân người sản xuất của các sản phẩm chăn nuôi cần lập bảng cân đối sản phẩm chăn nuôi. c. Dịch vụ nông nghiệp. Nguồn thông tin để tính giá trị sản xuất của hoạt động dịch vụ nông nghiệp hộ gia đình khai thác từ điều tra sản xuất hộ nông nghiệp, suy rộng theo giá trị sản lượng trồng trọt và chăn nuôi. 1.2, Ngành lâm nghiệp. Căn cứ vào báo cáo “ trồng rừng, chăm sóc, nuoõi dưỡng rừng: biểu số 17/LN, báo cáo “ khai thác gỗ và lâm sản”: biểu 18/LN và “giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp”: biểu 19/LN, ban hành theo quyết định số 300- TCTK/NLTS ngày 19/7/1996 để tính. Ngoài ra cần tham phải tham khảo kết quả điều tra sản xuất hộ của “ Điều tra đa mục tiêu” để đối chiếu số liệu, bảo đảm tính hợp lý. 1.3. Ngành thuỷ sản. Cần phải tổ chức điều tra chọn mẫu theo quyự về các chỉ tiêu sau: - Sản lượng đánh bắt thuỷ sản thông qua chỉ tiêu: năng suất thuỷ đánh bắt bình quân cho 1 lao động nghề thuỷ sản, 1 đơn vị tàu thuyền hoặc 1 đơn vị diện tích nuôi trồng. - Giá cả veà thuỷ hải sản do ngư dân bán ra: trên cơ sở số liệu điều tra định kỳ về số liệu điều tra định kỳ về sản lượng đánh bắt, nuôi trồng, về giá cả thuỷ hải sản bán ra để tính giá trị sản xuất. 2. Nguồn thông tin để tính IC quyự. - đối các đơn vị sản xuất kinh doanh áp dụng toàn bộ hoặc từng phần chế độ báo cáo kế toán cuỷa Bộ tài chính ban hành đã nêu trên, khai thác số liệu từ biểu B09 – DN, mục 3: “ chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính”, mục 3.1: “ chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố”. - Đối các đơn vị sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài, nguồn thông tin để tính chi phí trung gian rất hạn chế, do đó có thể sử dụng kết quả điều tra chuyên ngành hoặc sử dụng tỷ lệ chi phí trung gian/ giá trị sản xuất của các ngành sản xuất nông nghiệp tương tự trong nước để tính, theo công thức sau: chi phớ trung gian cuỷa giaự trũ saỷn xuaỏt tyỷ leọ chi phớ trung gian/giaự doanh nghieọp NN, = doanh nghieọp NL, * trũ saỷn xuaỏt cuỷa ủụn vũ LN, TS coự voỏn TS,LN coự voỏn ủaàu saỷn xuaỏt NN,LN,TS ủaàu tử nửụực ngoaứi tử nửụực ngoaứi tửụng tửù trong nửụực. - Đối các hộ sản xuất nông nghiệp, để tính được chi phí trung gian theo ủuựng nội dung của chỉ tiêu cần phải dựa vào các nguồn thông tin sau: điều tra định kỳ về chuyên ngành sản xuất nông nghiệp của thống kê nông nghiệp; điều tra sản xuất, tiêu dùng, thu nhập của hộ sản xuất nông nghiệp trong “ điều tra hộ đa mục tiêu”, theo nguyên tắc: + Chi về giống: Đối với những sản phẩm lập được bảng cân đối như: thóc, ngô, khoai, sắn; rau, đậu các loại; lạc thì sử dụng số liệu chi phí về giống để tổng hợp. Đối các sản phẩm chưa lập được bảng cân đối thì tính bằng cách sử dụng định mức giống bình quân cho 1 ha gieo trồng nhân diện tích gieo trồng. Các loại giống là sản phẩm phụ: hạt rau, ngọn mía, dây khoai thì căn cứ vào định mức giống cho 1 ha gieo trồng và số lượng đã tính vào giá trị sản xuất . + Chi về phân bón: Phân hữu cơ tự sản xuất: đưa toàn bộ giá trị sản phẩm phụ chăn nuôi đã tính vào giá trị sản xuất vào chi phí trung gian trồng trọt. Phân hữu cơ mua ngoài: lấy giá trị mua thực tế. Các loại phân xanh, phân rạ, bèo hoa dâu dùng để bón ruộng: tính vào giá trị sản xuất bao nhiêu thì tính vào chi phí trung gian bấy nhiêu . Phân hoá học, vôi bón ruộng, thuốc trừ sâu: sử dụng tài liệu điều tra sản xuất hộ nông dân tính bình quân cho 1 ha gieo trồng, sau đó suy rộng ra cho toàn bộ diện tích gieo trồng, hoặc coi toàn bộ số bán ra của các đơn vị kinh doanh các mặt hàng trên là chi phí trồng trọt. + Thức ăn gia súc: Đối với những sản phẩm được lập bảng cân đối thì căn cứ vào đó để tổng hợp. phần cám dành cho chăn nuôi được tính bằng cách lấy hệ soỏ thu hồi cám khi xay nhân với tổng số thóc dùng cho tiêu dùng. + Đối sản phẩm phụ trồng trọt dùng cho chăn nuôi : dây khoai, rơm, dây lạc thì chỉ tính vào chi phí trung gian chăn nuôi những sản phẩm đã tính vào giá trị sản xuất trồng trọt. + Chi phí dụng cụ nhỏ: dựa vào tài liệu điều tra chi phí trồng trọt, chăn nuôi, tính chi phí dụng cụ nhỏ bình quân cho 1 ha gieo trồng hoặc 1 đầu con gia súc gia cầm, suy rộng theo

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docNKT126.doc
Tài liệu liên quan