Đề tài Tổ chức công tác tào sản cố định và phân tích tình hình quản lý, trang bị và sử dụng tài sản cố định ở Công ty sản xuát, xuất nhập khẩu xe đạp, xe máy Hà Nội

Cùng với sự phát triển của sản xuất và tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, TSCĐ đã trở thành một bộ phận hết sức quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều đó cũng có nghĩa là công tác kế toán TSCĐ phải ngày càng được hoàn thiện và công tác quản lý, sử dụng TSCĐ ngày càng phải được nâng cao

Trong thời gian thực tập tại phòng kinh tế của Công ty SX- XNK xe đạp xe máy HN em đã vận dụng những kiến thức đã học ở trong trường vào thực tiễn , qua đó em đã nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ. Quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ là nhân tố rất quan trọng góp phần vào việc canh tranh với các doanh nghiệp khác và nâng cao uy tín cũng như lợi nhuận cho doanh nghiệp. Cũng qua thời gian này em thấy ảnh hưởng mạnh mẽ của công tác kế toán TSCĐ đến công tác quản lý, nó chính là công cụ đắc lực để người quản lý đưa ra những quyết định kịp thời và chính xác chỉ đạo SXKD của đơn vị

 

doc71 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 24/08/2015 | Lượt xem: 650 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tổ chức công tác tào sản cố định và phân tích tình hình quản lý, trang bị và sử dụng tài sản cố định ở Công ty sản xuát, xuất nhập khẩu xe đạp, xe máy Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tế Phòng kinh doanh vật tư Phòng X M nội thất Cửa hàng KDTH Phòng xuất nhập khẩu Khối văn phòng + Phòng tổng hợp Có chức năg tham mưu, đề bạt các yêu cầu của cán bộ công nhân viên trong công ty tới ban lãnh đạo. Có nhiệm vụ giải quyết các mối quan hệ đối nội và đối ngoại tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, làm thủ tục cho các đoàn đi nước ngoài khảo sát và ký hợp đồng, đánh máy in ấn tài liệu, giải quyết các thủ tục hành chính phục vụ quản lý và các chế độ chính sách +Phòng kinh tế: Thực hiện chức năng tài chính kế toán, thống kê kế hoạch của công ty. Có nhiệm vụ huy động vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất xuất nhập khẩu, kiểm tra quyết toán đảm bảo cho đồng vốn được bảo toàn, giúp cho giám đốc biết được tình hình công ty . +Phòng kỹ thuật: Có chức năng đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra hàng xuất khẩu, phối hợp với các phòng và các đơn vị kinh doanh để kiểm tra hàng tồn đọng để có biện pháp giải quyết kịp thời. Khối kinh doanh + Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu xe đạp, phụ tùng xe đạp là chủ yếu và có nhiệm vụ tổ chức, khai thác hàng xuất nhập khẩu (phòng này chủ yếu thực hiện các hoạt động bán buôn, đại lý uỷ quyền , không có bán lẻ). +Phòng kinh doanh vật tư: Địa điểm kinh doanh tại Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa – Hà Nội . Phòng được nhà nước cấp hạn nghạch (quota) hàng năm để nhập nguyên chiếc, linh kiện xe máy CKD và lắp ráp tại xưởng , đồng thời nhập các thiết bị văn phòng, nội thất gia đình và làm đầu mối tiêu thụ vật tư phía bắc của LIXEHA. +Cửa hàng sản xuất kinh doanh dịch vụ: Địa điểm tại 181 Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa – Hà Nội. Chuyên sản xuất kinh doanh xe đạp, phụ tùng xe đạp và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng, liên doanh liên kết để sản xuất các sản phẩm xe đạp, làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các tổ chức kinh tế trong nước ( chủ yếu thực hiện phương thức bán lẻ) +Phòng kinh doanh xe máy, nội thất : Đơn vị này chuyên kinh doanh các loại xe máy, phụ tùng, hàng nội thất, tổ chức lắp ráp xe máy xe đạp, dịch vụ sửa chữa thay thế bảo dưỡng bảo hành xe máy, sửa chữa trang thiết bị phục vụ sản xuất, liên doanh liên kết sản xuất những sản phẩm xe đạp phục vụ nhu cầu tiêu dùng 2.1.4 Bộ máy kế toán của công ty. Các đơn vị cấp dưới có kế toán riêng, tự hạch toán theo chế độ kế toán thống nhất của công ty. Các đơn vị này tự đảm bảo thu chi, định kỳ nộp các khoản nghĩa vụ cho công ty như: nghĩa vụ trên vốn, nghĩa vụ trên doanh thu….Kế toán các đơn vị cấp dưới phải có trách nhiệm báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình cho công ty hàng tháng, quý, năm( theo mẫu báo cáo thống nhất của công ty) ( Sơ đồ số 07) ( Sơ đồ số 07) Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Ktoán trưởng Kế toán tổng hợp Bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc Kế toán với ngân hàng kiêm thủ quỹ Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thanh toán Căn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh và khối lượng công việc cụ thể , phòng kế toán công ty biên chế gồm 4 người: Ông Nguyễn Văn Đạo- Kế toán trưởng là người điều hành chung mọi công việc trong phòng, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về công tác kế toán , thống kê, hạch toán kinh tế, lập kế hoạch tài chính, thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng cháp hành tốt các quy định của Nhà nước, công ty. Bà Đặng Thị Huệ- Kế toán tổng hợp của phòng: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu của các đơn vị nội bộ gửi lên hàng tháng, quý vào các sổ cái theo dõi và kiểm soát tình hình tài chính nội bộ của công ty, tính thuế, công nợ hàng tháng để nộp thanh toán và giúp kế toán trưởng lập các bản báo cáo quyết toán Bà Nguyễn Thị Lan- Kế toán các khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng kêm thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý quỹ, quản lý việc thu chi và lập báo cáo các quỹ. Theo dõi sự biến động của tiền gửi ngân hàng, hoàn thành các thủ tục để công ty vay tiền ngân hàng Bà Phạm Phạm Thị Thuỷ – Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ xem xét, tính trích lập quỹ khấu hao TSCĐ. Đồng thời căn cứ vào chứng từ gốcđã được giám đốc duyệt để viết phiếu thu chi, phản ánh số hiện có , tình hình tăng giảm các loại vốn bằng tiền của công ty.Theo dõi các khoản tạm ứng , tình hình biến động của quỹ quản lý công ty và liên hiệp. 2.1.4.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán -Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Công ty đã vận dụng hệ thống chứng từ kế toán ban đầu theo quyết định số 186 TC-CĐKT ngày 14/03/1995 của Bộ Tài chính. Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý cũng như phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty còn sử dụng các bảng biểu báo cáo riêng. -Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán : công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 1141 /TC/CĐKT ngày 1/01/1995 và bước đầu thực hiện theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính -Hình thức kế toán : Để phù hợp với quy mô và trình độ của bộ máy kế toán, công ty đã lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chứng từ. -Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng, nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là theo tỷ giá công bố của ngân hàng Nhà nước -Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền -Phương pháp kế toán TSCĐ: Công thy tổ chức đánh giá TSCĐ theo giá thực tế và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng -Hàng quý, năm công ty tổ chức làm công tác kiểm toán kiểm tra các đơn vị cấp dưới. -Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 (Sơ đồ 08) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết Bảng kê Sổ cái Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếu kiểm tra Ghi hàng tháng Ghi hàng ngày (Sơ đồ số 09) Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ Theo hình thức nhật ký chứng từ Chứng từ gốc Bảng tính và phân bổ kế hoạch TSCĐ NKCT số 7,8,9 Thẻ sổ chi tiết Sổ cái TK 211,214,411 Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ Báo cáo tài chính 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ ở Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội 2.2.1 Phân loại TSCĐ ở Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội đã thực hiện việc phân loại TSCĐ một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện nay, TSCĐ của Công ty được phân loại theo hai tiêu thức: Theo nguồn hình thành và theo đặc trưng kỹ thuật. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành Theo cách phân loại này, TSCĐ trong Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội được chia thành hai loại và tính đến ngày 31/12/2001 thì nguyên giá TSCĐ của từng loaị là: - TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách: 285.420.513 (đồng) - TSCĐ được hình thành bằng nguồn vốn tự bổ sung: 4.093.705.724 Qua số liệu trên đây ta thấy TSCĐ hình thành từ nguồn vốn bổ sung chiếm tỷ trọng tương đối lớn, từ đó thấy được khả năng tài chính vững vàng của công ty. Nguồn vốn tự bổ sung được trích ra từ nhiều nguồn khác nhau như: nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn xây dựng cơ bản, từ lợi nhuận thu được trong sản xuất kinh doanh và các nguồn vốn khác. Những TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn này thì công ty có quyền quản lý, sử dụng và có quyền sở hữu. Kế toán căn cứ vào kế hoạch sử dụng nguồn vốn của công ty, căn cứ vào Biên bản nghiệm thu, bàn giao TSCĐ để ghi vào sổ chi tiết TSCĐ theo nguồn hình thành. Cách phân loại này giúp cho Công ty và các nhà quản lý đánh giá một cách chính xác tình trạng cơ sở vật chất hiện có của Công ty trong mối liên hệ với các nguồn vốn của Công ty. Từ đó, Công ty có kế hoạch tổ chức và sử dụng TSCĐ một cách hợp lý, cân nhắc tính toán khấu hao đảm bảo thu hồi vốn cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật Đây là cách phân loại dựa trên hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật của TSCĐ. Hiện nay, Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội mới chỉ tiến hành phân loại với TSCĐ hữu hình còn TSCĐ vô hình công ty không hạch toán. Theo đó, TSCĐ hữu hình của Công ty chia làm 5 loại và tính đến ngày 31/12/2001 thì nguyên giá TSCĐ theo từng loại là: - Nhà cửa, vật kiến trúc: 2.070.659.078 đồng - Máy móc, thiết bị động lực: 217.499.000 đồng - Máy móc, thiết bị công tác: 1.013.046.730 đồng - Phương tiện vận tải truyền dẫn: 727.763.638 đồng - Thiết bị, dụng cụ quản lý: 350.247.790 đồng Theo cách phân loại này, giúp cho các nhà quản lý biết đơn vị mình có những loại TSCĐ nào, tỷ trọng của từng loại TSCĐ chiếm trong tổng tài sản. Điều này giúp cho Công ty quản lý, sử dụng TSCĐ có hiệu quả, hạch toán chi tiết cụ thể theo từng loại; từng nhóm TSCĐ và có phương pháp khấu hao thích hợp 2.2.2Đánh giá TSCĐ Tại công ty S X-XNK xe đạp xe máy Hà Nội, TSCĐ vô hình không được đánh giá. Việc đánh giá TSCĐ hữu hình được tiến hành theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán hiện hành. Hiện nay, TSCĐ ở công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá Kể từ ngày 01/01/1999 Công ty đã áp dụng Luật thuế GTGT trong hạch toán TSCĐ. Do đó, phần thuế được tính vào nguyên giá TSCĐ hiện nay là thuế nhập khẩu, loại trừ thuế GTGT. Phần thuế GTGT này sẽ được coi là thuế GTGT đầu vào, được khấu trừ hay hoàn lại tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc hình thành TSCĐ, công ty thành lập Ban kiểm nhận TSCĐ và lập Biên bản giao nhận TSCĐ. Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, Công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay sau khi đưa TSCĐ vào sử dụng. Tuỳ từng loại TSCĐ mà có cách thức tính giá khác nhau. .VD: Ngày 18/9/2001 Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội mua một dây chuyền đồ gá làm khung xe DREAM, trị giá ( theo giá chưa thuế GTGT) là 80.000.000(đ), chi phí lắp đặt chạy thử là 952.000(đ) Vậy căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ và một số chứng từ liên quan, kế toán ghi nhận nguyên giá của TSCĐ trên như sau: NG của dây chuyền đồ gá: 80.000.000+952.000 = 80.952.000(đ) Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng dần tạo ra giá trị hao mòn. Do vậy, trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ ngoài việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, Công ty còn xác định giá trị còn lại của TSCĐ theo đúng quy định của Nhà nước. Cụ thể Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế VD: Nhà cửa hàng 231 Tôn Đức Thắng thuộc khối văn phòng qủn lý có nguyên giá là 1.425.000.000(đ). Khấu hao hết năm 2001 là 472.777.264(đ) Vởy giá trị còn lại của nhà 5 tầng ( tại thời điểm 31/12/2001 )là: 1.425.000.000-472.777.264=952.227.736(đ) Định kỳ vào cuối năm, Công ty tiến hành kiểm kê tài sản một lần nhưng không tiến hành đánh giá lại. Việc đánh giá lại TSCĐ chỉ được thực hiện khi có quyết định của Nhà nước. Điều này chứng tỏ công tác quản lý và hạch toán TSCĐ chỉ thông qua số liệu trên sổ sách, năng lực hoạt động của TSCĐ không được đánh giá một cách xác thực sẽ làm ảnh hưởng đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong toàn Công ty. 2.2.3Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội Chứng từ kế toán: Việc hạch toán chi tiết TSCĐ ở công ty được tiến hành dựa vào các chứng từ tăng, giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan: - Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu 01-TSCĐ/BB) - Biên bản thanh lý(Mẫu 02- TSCĐ/BB) - Biên bản giao nhận sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành (Mẫu 04-TSCĐ) - Và một số chứng từ liên quan khác… Sổ kế toán chi tiết: - Thẻ TSCĐ - Sổ TSCĐ - Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng Trình tự kế toán chi tiết TSCĐ Khi có chứng từ tăng, giảm TSCĐ, kế toán ghi chép chi tiết vào thẻ, sổ theo dõi TSCĐ. Mỗi thẻ TSCĐ được mở để theo dõi một đối tượng TSCĐ từ khi mua về đến khi thanh lý, nhượng bán. Thẻ TSCĐ được lưu ở phòng kinh tế trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ VD 1: Để theo dõi máy cắt tôn mới mua về kế toán sử dụng các chứng từ sau: - Phiếu chi Hoá đơn bán hàng Biên bản giao nhận TSCĐ Thẻ TSCĐ Và một số tài liệu liên quan khác Công ty S X-XNK xe đạp xe máy Hà Nội Mẫu số 02 Địa chỉ : 231 Tôn Đức Thắng Số đăng ký kinh doanh Phiếu chi Ngày 18 tháng 8 năm 2001 Số 15 Nợ TK 211 Có TK 111 Họ tên người nhận tiền: Công ty XNK máy móc thiết bị Địa chỉ: Hoàng Hoa Thám- Tân Bình- Hồ Chí Minh Lí do chi: Mua mới Số tiền: 29.395.238(đ) Viết bằng chữ: Hai chín triệu ba trăm chín năm nghìn hai trăm ba tám Kèm theo : 01 chứng từ gốc Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) Đã nhận đủ tiền là hai chín triệu ba trăm chín năm nghìn hai trăm ba tám Ngày 18/8/2001 Người nhận tiền (Ký tên) Công ty : Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị Mẫu số 06- BH Địa chỉ : Hoàng Hoa Thám- Tân Bình –TPHCM Hoá đơn bán hàng ( Liên 02 giao cho khách hàng) Ngày 18/08/2001 Số 11 Nợ TK 211 Nợ TK 133 Có TK 111 Họ tên người mua: Công ty S X-XNK xe đạp xe máy Hà Nội Địa chỉ :231-Tôn Đức Thắng-HN Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: 3611300141536 STT Tên HH dịch vụ ĐVT SL ĐGiá (đ) Thành tiền (đ) 01 Máy cắt tôn Chiếc 01 29.395.238 29.395.238 Tiền hàng: 29.395.238 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT: 2.939.524 Cộng thanh toán: 32.334.762 Số tiền viết bằng chữ: Ba hai triệu ba trăm ba mươi tư nghìn bẩy trăm sáu hai Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Đơn vị: Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy HN Mẫu số 02- TSCĐ Địa chỉ: 231 Tôn Đức Thắng - HN Ban hành theo QĐ số : 1141-TC/QĐ/CĐkế toánngày 1/11/1995của BTC Thẻ TSCĐ Số 20 Ngày lập thẻ: 20/08/2001 Kế toán trưởng: Nguyễn Văn Đạo Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 160ngày 15/08/2001 Tên ký mã hiệu quy cách: Nước sản xuất: Thái Lan Năm sản xuất:1998 Bộ phận quản lý sử dụng: Khối quản lý văn phòng Năm đưa vào sử dụng:2001 Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày …tháng…năm… Lý do đình chỉ…. Số chứng từ Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ Ngày tháng Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn 160 2001 Mua mới… 29.395.238 2001 29.395.238 29.395.238 Ghi giảm TSCĐ chứng từ số…ngày …tháng…năm… Lí do giảm………………………………………………………………………………… VD 2 : Để theo dõi chi tiết dây chuyền đồ gá làm khung xe Dream mới mua về kế toán sử dụng các chứng từ sau: Công ty:…. Địa chỉ:….. Hoá đơn bán hàng ( Liên 02 giao cho khách hàng) Ngày 18/09/2001 Số 13 Nợ TK 211 Nợ TK 133 Có TK 111 Họ tên người mua: Công ty S X-XNK xe đạp xe máy Hà Nội Địa chỉ : 231-Tôn Đức Thắng-HN STT Tên HH dịch vụ ĐVT SL ĐGiá (đ) Thành tiền (đ) 01 Dây chuyền đồ gá làm khung xe Dream Bộ 01 80.952.000 80.952.000 Tiền hàng: 80.952.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT: 8.095.200 Cộng thanh toán: 89.047.200 Thanh toán bằng chuyển khoản Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Đơn vị: Công ty S X-XNK xe đạp xe máy HN Mẫu số 02- TSCĐ Địa chỉ: 231 Tôn Đức Thắng - HN Ban hành theo QĐ số : 1141-TC/QĐ/CĐkế toán ngày 1/11/1995 của BTC Thẻ TSCĐ Số 23 Ngày lập thẻ: 20/09/2001 Kế toán trưởng: Nguyễn Văn Đạo Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 170 ngày 18/09/2001 Tên ký mã hiệu quy cách: Nước sản xuất: Thái Lan Năm sản xuất:1998 Bộ phận quản lý sử dụng: Khối quản lý văn phòng Năm đưa vào sử dụng:2001 Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày …tháng…năm… Lý do đình chỉ…. Số chứng từ Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ Ngày tháng Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn 170 2001 Mua mới… 87.952.000 2001 8.795.200 8.795.200 Ghi giảm TSCĐ chứng từ số…ngày …tháng…năm… Lí do giảm VD: Để theo dõi chi tiết việc thanh lý chiếc máy vi tính kế toán dùng những chứng từ sau +Văn bản đề nghị thanh lý +Quyết định thanh lý TSCĐ của giám đốc công ty +Biên bản thanh lý +Phiếu thu , phiếu chi… LIXEHA Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy HN Độc lập tự do hạnh phúc Văn bản đề nghị thanh lý TSCĐ Kính gửi: Ông Lê Anh Tuấn- giám đốc Công ty S X-XNK xe đạp xe máy HN Hiện nay bộ phận quản lý văn phòng của công ty có một TSCĐ, cụ thể là 01 máy vi tính có tình trạng kỹ thuật như sau: I Số liệu chung Tên TSCĐ:Máy vi tính Nước chế tạo Năm sản xuất: 1996 Năm sử dụng:1998 Đơn vị sử dụng: Phòng tổng hợp( thuộc khối văn phòng công ty ) Số thẻ:10 II Số liệu kinh tế Nguyên giá TSCĐ: 14.970.000 đồng Số đã khấu hao:6.081.562 Giá trị còn lại:8.888.438 III. Tình trạng kỹ thuật -Hỏng bà phím và ổ cứng IV. Đánh giá chung tình trạng kỹ và đề nghị xử lý Trong thời gian hiện nay, máy không còn sử dụng được, nếu phải sửa chữa lại để đảm bảo kỹ tuật thì phải đầu tư kinh phí lớn. Đề nghị thanh lý Ngày 15 tháng 9 năm 2001 Sau khi được sự đồng ý của giám đốc công ty ban thanh lý TSCĐ được thành lập Biên bản thanh lý TSCĐ Ngày 20/9/2001 Số 01 Nợ TK 214,811 Có TK 211 Căn cứ vào QĐ số 140 ngày 15/9/2001 của giám đốc công ty về thanh lý tài sản cố định của công ty. I Ban thanh lý gồm : -Ông Lê Anh Tuấn Giám đốc Công ty Trưởng ban -Ông Nguyễn Văn Đạo Kế toán trưởng Phó ban -Ông Trần Văn Lai Trưởng phòng tổng hợp Uỷ viên II. Tiến hành thanh lý tài sản cố định. -Tên tài sản cố định :01 máy vi tính -Năm sản xuất : 1996 -Năm sử dụng : 1998 -Số thẻ :10 -Nguyên giá TSCĐ :14.970.000 đ. Giá trị hao mòn: 6.081.562. Giá trị còn lại :8.888.438 III. Kết luận của ban thanh lý tài sản cố định. Hiện nay máy vi tính không sử dụng được . Hội đồng định giá máy vi tính :5.000.000 đồng . Ngày 20/9/2001 Trưởng ban thanh lý IV. Kết quả thanh lý tài sản cố định -Chi phí thanh lý tài sản cố định : Không có. Giá trị thu hồi tài sản cố định: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) -Đã ghi giảm (sổ) thẻ tài sản cố định ngày 18/10/2001. Ngày 20/9/2001 Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, đóng dấu) Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ ngày 20/9/2001 kế toán tiến hành ghi thẻ TSCĐ. Sau đó vào sổ theo dõi TSCĐ ở đon vị sử dụng và sổ TSCĐ ( phần ghi giảm TSCĐ) Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy HN Mẫu số 02-TSCĐ Địa chỉ 231-Tôn Đức Thắng-HN Thẻ Tài sản cố định Số 9 Ngày 15 tháng 10 năm 1998 lập thẻ Căn cứ vào biên bản thanh lý tài sản cố định ngày 20/9/2001. Tên mã hiệu TSCĐ: Máy vi tính Năm sản xuất:1996 Bộ phận quản lý: Khối văn phòng công ty Lý do đình chỉ : Hỏng, phải thanh lý Đình chỉ sử dụng ngày 15/9/2001 Số chứng từ Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ Ngày tháng Diễn giải Nguyên giá Năm GT hao mòn Cộng dồn 09 18/10/1998 14.970.000 1998 1999 2000 2001 1.520.390,5 1.520.390,5 1.520.390,5 1.520.390,5 1.520.390,5 3.040.781 4.561.171,5 6.081.562 Ghi giảm TSCĐ chứng từ số…ngày 22 tháng 9 năm 2001 Lý do giảm…. Thanh lý 2.2.4 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình ở công ty Tình hình TSCĐ của Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội trong các năm qua có nhiều biến động, xu hướng đầu tư có chiều hướng giảm xuống( cụ thể năm 2000 nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ là 417.549.738 đồng đến năm 2001 nguyên giá tăng là 206.269.238đồng, chủ yếu bằng nguồn vốn tự bổ xung). Điều này do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu do hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty có phần giảm xuống. Tuy nhiên trong năm 2001 công ty cũng đã có quan tâm đến TSCĐ phục vụ cho sản xuất. Bên cạnh lượng TSCĐ tăng thì TSCĐ giảm không đáng kể , chủ yếu do TSCĐ hỏng không sử dụng được hoặc không phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ ở công ty sử dụng các TK sau đây để hạch toán: - TK 211 “ TSCĐ hữu hình’ TK 214” Hao mòn TSCĐ “ TK 411 “ Nguồn vốn kinh doanh “ TK 414 “ Quỹ đầu tư phát triển” TK441 “ Nguồn vốn đầu tư XDCB” Và một số TK liên quan khác :111,112,331,142… Các nhật ký chứng từ liên quan: NKCT số 1, NKCT số 7,9… Để thấy được tình hình mua sắm đầu tư cũng như thanh lý một số TSCĐ ta sử dụng bảng sau: Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ (Bảng số 02) LIXEHA Công ty S X-XNK Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Xe đạp xe máy Hà Nội Độc lập- Tự do- Hạnh phúc ------------------- ------------ Hà Nội ngày 31/12/2001 Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ năm 2001 STT Tên TSCĐ và đơn vị sử dụng Nguyên giá TSCĐ TG Tỷ lệ Tổng số Nguồn NS Nguồn bổ xung I Dư đầu kỳ 1.1.2001 4.228.762.173 285.420.513 3.943.341.660 II Tăng trong kỳ 206.269.238 206.269.238 1 Dây chuyền dồ gá làm khung xe Dream 80.952.000 80.952.000 Q3 2 Máy phát điện 14.970.000 14.970.000 Q2 3 Máy cắt tôn 29.395.238 29.395.238 Q3 4 Dây chuyền dồ gá làm khung xe Wave 80.952.000 80.952.000 Q4 II Giảm trong kỳ 55.905.174 55.905.174 1 Thanh lý máy vi tính 14.970.238 14.970.238 Q3 2 Nhà 231 TĐT khấu hao hết 40.935.238 40.935.238 Q4 V Cộng dư 31/12/2001 4.379.126.237 285.420.513 4.379.126.237 (Bảng số 03) Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng Năm 2001 Tên đơn vị sử dụng: Phòng kinh doanh xe máy nội thất STT Chứng từ Ghi tăng TSCĐ Năm SD Nguyên giá Tỷ lệ KH TSCĐ Ghi giảm TSCĐ Số Ngày Số thẻ Tên TSCĐ Mức KH KH đã tính đến khi ghi giảm Chứng từ Lí do giảm Số Ngày 1 13 4/1 03 Dây chuyền lắp ráp xe máy 1997 244.513.000 2 5 20/1 10 Máy điều hoà 1995 5.150.000 3 11 1/2 12 Tủ lạnh 1995 5.900.000 4 14 15/2 15 Nhà cửa hàng xe máy 1999 103.500.000 5 16 18/3 19 Nhà xưởng lắp ráp xe máy 1996 73.000.000 6 17 20/3 21 Nhà VP tầng I nội thất 1995 5.220.000 7 20 28/4 23 Nhà kho + VP xe máy 1995 44.492.739 8 21 30/4 29 Nhà kho PX nội thất 1996 14.805.283 9 27 2/6 27 Trang TB+ hệ thống điều hoà 1999 62.785.442 10 12 16/6 30 Hạng mục phụ trợ 1998 46.603.289 11 18 19/7 18 Hệ thống điện cao thế nthất 1996 6.500.000 12 19 20/8 32 Máy điều hoà 2000 11.000.000 13 06 21/9 16 Máy vi tính 2000 16.177.000 14 Cộng 639.646.753 (Bảng số 04) Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng Năm 2001 Tên đơn vị sử dụng: Phòng kinh doanh xe máy nội thất STT Chứng từ Ghi tăng TSCĐ Năm SD Nguyên giá Tỷ lệ KH TSCĐ Ghi giảm TSCĐ Số Ngày Số thẻ Tên TSCĐ Mức KH KH đã tính đến khi ghi giảm Chứng từ Lí do giảm Số Ngày 1 02 15/1 Máy điều hoà XNK 1994 15.544.000 2 09 25/1 Máy vi tính 1995 33.124.700 3 15 2/2 Xe máy Custom 1993 18.645.000 4 22 8/4 Tủ lạnh 1996 5.300.000 5 30 6/7 Điện thoại di động 1999 8.870.000 6 Cộng 81.483.700 (Bảng số 05) Sổ tài sản cố định Loại: Tài sản dụng cụ thiết bị quản lý STT Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ Chứng từ Nước SX Tên TSCĐ Năm SD Nguyên giá Tỷ lệ KH Mức KH TB quý KH đã tính đến khi ghi giảm Chứng từ Lý do giảm Số Ngày Số Ngày 01 17 29/3 Nhật Máy Fax 1993 18.450.000 17,7 816.416 02 24 01/4 Mỹ Máy ĐTDĐ 1994 6.000.000 19,8 03 17 15/4 Nhật Xe máy 1995 18.645.000 13,7 04 23 19/4 Nhật Tủ lạnh 1995 5.300.000 11,7 … … … … … … … … 20 28 25/6 Nhật âm ly, loa 1998 16.295.000 18,0 738.275 21 04 05/7 Nhật Máy vi tính 1998 16.177.000 16,0 … Tổng cộng 80.867.000 (Bảng số 06) Sổ tài sản cố định Loại: Tài sản dụng cụ thiết bị quản lý ĐVT: 1.000đ STT Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ Chứng từ Nước SX Tên TSCĐ Năm SD Nguyên giá Tỷ lệ KH Mức KH TB quý KH đã tính đến khi ghi giảm Chứng từ Lý do giảm Số Ngày Số Ngày 01 01 01/3 Nhật ôtô NISSAN 1992 224.000 6,0 3.360 02 28 08/3 Nhật ôtô MAZDA 4 chỗ 1996 228.200 14,7 10.391 73.340 07 1998 Thanh lý 03 31 10/3 Nhật ôtô MAZDA 12 chỗ 1996 317.200 17,8 14.115 34 24/4 Nhật Xe máy CusTom 1995 18.645 14,0 110,98 Tổng cộng 848.045 27.976,98 73.340 2.2.4.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ ở công ty Trong năm 2001 nguyên giá TSCĐ của công ty tăng là 191.299.238(đ). Cụ thể: Mua sắm mới: - Máy cắt tôn: 29.395.238 Dây chuyền đồ gá làm khung xe Wave Dây chuyền đồ gá làm khung xe Dream Máy phát điện VD: Kế toán tăng TSCĐ là máy cắt tôn, Căn cứ vào chứng từ gốc ở phần kế toán chi tiết kế toán định khoản: Ghi tăng TSCĐ Nợ TK 211 29.395.000 Nợ TK 133 2.939.500 Có TK 111 32.334.500 Đồng thời kết chuyển nguồn vốn Nợ TK 431(2) 29.395.000 Có TK 411 29.395.000 Kế toán phản ánh các bút toán trên vào sổ kế toán như sau: Công ty S X-XNK xe đạp xe máy HN Địa chỉ:231- Tôn Đức Thắng-HN Nhật ký chứng từ số 1 Ghi có TK 111- Tiền mặt Tháng 8/2001 STT Ngày Ghi có TK 111, Ghi nợ TK …. 211 133 … Cộng có TK 111 1 5/5/2001 29.395.000 2.939.500 … 32.334.500 Cộng 29.395.000 32.334.500 Đã ghi sổ cái ngày 30tháng 08/2001 Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng VD: Kế toán tăng TSCĐ là dây chuyền đồ gá làm khung xe Dream. Căn cứ vào cứng từ gốc kế toán định khoản: Ghi tăng TSCĐ Nợ TK 211 80.952.000 Nợ TK 133 8.095.200 Có TK 111 89.047 Đồng thời kết chuyển nguồn vốn Nợ TK 441 80.952.000 Có TK 411 80.952.000 Các bút toán trên được phản ánh vào sổ như sau: Công ty S X-XNK xe đạp xe máy HN Địa chỉ:231- Tôn Đức Thắng-HN Nhật ký chứng từ số 2 Ghi có TK 112- Tiền gửi ngân hàng Tháng 9/2001 STT Ngày Ghi có TK 111, Ghi nợ TK …. 211 133 … Cộng có TK 111 1 5/9/2001 80.952.000 8.095.200 … 89.047.200 Cộng 80.952.000 89.047.200 Đã ghi sổ cái ngày 30tháng 09/2001 Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng Công t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK0266.doc
Tài liệu liên quan