Đề thi chuyên hóa năm học 2009-2010

Câu IV: ( 2 điểm)

1/ Hỗn hợp khí X gồm C2H6 , C3H6 , C4H6. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 21.Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (ở đktc) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4đặc và bình 2 đựng dung dịch KOH dư thì khối lượng tăng lên ở bình 1 và bình 2 là m1¬(gam), m2(gam).Tính các giá trị m¬1, m2

2/ Este E tạo bởi một axit X đơn chức, mạch hở, không no (chứa 1 liên kết đôi C=C ) và một ancol Y no, ba chức, mạch hở. Trong phân tử của E nguyên tố Cacbon chiếm 56,69% khối lượng.

Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của E. (Biết E chỉ chứa một loại nhóm chức duy nhất).

 

doc7 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 14/05/2013 | Lượt xem: 6216 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi chuyên hóa năm học 2009-2010, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sở giáo dục và đào tạo Đề thi chính thức (Đề gồm 02 trang) thanh hoá kỳ thi tuyển sinh thpt chuyên lam sơn năm học 2009 - 2010 Môn thi: Hóa học Thời gian làm bài: 120 phút( Không kể thời gian giao đề) Ngày thi 19 tháng 06 năm 2009 CâuI: (2,5 điểm) 1/ Cho các dung dịch muối A, B, C, D chứa các gốc axit khác nhau.Các muối B, C đốt trên ngọn lửa vô sắc phát ra ánh sáng màu vàng. - A tác dụng với B thu được dung dịch muối tan, kết tủa trắng E không tan trong nước và axit mạnh, giải phóng khí F không màu, không mùi, nặng hơn không khí. Tỉ khối hơi của F so với H2 bằng 22. - C tác dụng với B cho dung dịch muối tan không màu và khí G không màu, mùi hắc, gây ngạt, nặng hơn không khí, làm nhạt màu dung dịch nước Brôm. - D tác dụng với B thu được kết tủa trắng E. Mặt khác D tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng. Hãy tìm A, B, C, D, E, F, G và viết các phương trình phản ứng xảy ra. 2/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi dùng nước vôi để loại bỏ mỗi khí độc sau đây ra khỏi không khí bị ô nhiễm : Cl2 , SO2 , H2S , NO2 . 3/ Hỗn hợp X gồm 4 chất khí sau : CO2, SO3, SO2 và H2. Trình bày phương pháp hoá học nhận ra sự có mặt của các khí trong hỗn hợp X. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu II: ( 2,5 điểm) 1/ Cho A, B, C, D, X, Y, Z đều là các hợp chất hữu cơ; A, B, C là những hiđrocacbon, C là chất khí có khả năng kích thích quả mau chín và phân tử chứa một liên kết kém bền; X,Y,Z là những muối của axit hữu cơ. Hãy xác định công thức cấu tạo thích hợp của A,B,C,D, X,Y,Z và viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau ( ghi rõ điều kiện nếu có): (2) (9) (1) C D CH3COOH (5) (8) Z (3) (7) (6) (4) B A X Y 2/ Hợp chất hữu cơ A có công thức cấu tạo thu gọn: CH2 = CH - CH2 - OH. Hỏi A có thể có những tính chất hóa học nào? Hãy viết phương trình phản ứng minh họa cho những tính chất đó. 3/ Từ đá vôi, than đá, các chất vô cơ và các điều kiện cần thiết viết các phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện) điều chế Benzen, Caosubuna. Câu III: ( 3,0 điểm) 1/ A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất). Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. - Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng. a/ Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A. b/ Tìm m và V. 2/ Hoà tan 16,8 (gam) một kim loại M vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lit khí H2 (đktc). a. Tìm kim loại M. b. Hoà tan 25,2 (gam) kim loại M vào dung dịch H2SO4 10% ( loãng), vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A thu được 55,6 (gam) muối sunfat kết tinh ngậm nước của kim loại M tách ra và còn lại dung dịch muối sunfat bão hoà có nồng độ 9,275%. Tìm công thức của muối sunfat ngậm nước của kim loại M. Câu IV: ( 2 điểm) 1/ Hỗn hợp khí X gồm C2H6 , C3H6 , C4H6. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 21.Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (ở đktc) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4đặc và bình 2 đựng dung dịch KOH dư thì khối lượng tăng lên ở bình 1 và bình 2 là m1(gam), m2(gam).Tính các giá trị m1, m2 2/ Este E tạo bởi một axit X đơn chức, mạch hở, không no (chứa 1 liên kết đôi C=C ) và một ancol Y no, ba chức, mạch hở. Trong phân tử của E nguyên tố Cacbon chiếm 56,69% khối lượng. Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của E. (Biết E chỉ chứa một loại nhóm chức duy nhất). ---------------------------------------Hết--------------------------------------- Cho biết: Na = 23; O = 16; K = 39; Cl = 35,5; Li = 7; H = 1; Rb = 85; C = 12; S = 32 Ag =108; N = 14; Fe = 56; Cu = 64; Al = 27 (Học sinh không được sử dụng bảng Hệ Thống Tuần Hoàn) Họ, tên thí sinh.........................................................Số báo danh............................ Chữ kí giám thị 1....................................... Chữ kí giám thị 2................................. sở giáo dục và đào tạo thanh hoá hướng dẫn chấm bài thi tuyển sinh lớp 10 thpt chuyên lam sơn - năm học 2009 - 2010 Môn thi: Hóa học Câu ý Đáp án Điểm I 2,5 1 (1đ) A:Ba(HCO3)2;B:NaHSO4;C: Na2SO3; D: BaCl2;E:BaSO4;F:CO2; G: SO2 0,25 Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 ® BaSO4 +Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O 0,25 Na2SO3+ 2NaHSO4 ® Na2SO4 + SO2 + H2O 0,25 BaCl2 + 2NaHSO4 ® BaSO4 + Na2SO4 + 2HCl BaCl2 + 2AgNO3 Ba(NO3)2 + 2AgCl 0,25 2 (0,5đ) Viết các PTPƯ xảy ra khi dùng nước vôi để loại bỏ các chất khí độc 2Ca(OH)2 + 2Cl2 CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 + H2O 0,25 Ca(OH)2 + H2S CaS + 2H2O 2Ca(OH)2 + 4NO2 Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O 0,25 3 (1đ) -Lấy 1 mẫu khí X làm thí nghiệm: - Bước 1: Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch BaCl2 (dư) , nhận ra SO3 và loại bỏ được SO3. ptpư: SO3 + H2O +BaCl2 BaSO4 + 2HCl trắng ------------------------------------------------------------------------------ -Bước 2: Dẫn hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi bình dd BaCl2 vào dd Br2 (dư), nhận ra và loại bỏ SO2. ptpư: SO2 + H2O +Br2 H2SO4 + 2HBr vàng không màu -------------------------------------------------------------------------- -Bước 3: Dẫn hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi bình dung dịch Br2 vào dung dịch nước vôi trong (dư) nhận ra và loại bỏ CO2. ptpư: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O trắng ------------------------------------------------------------------------------ - Bước 4: Khí còn lại dẫn qua CuO/t0 nhận ra H2 ptpư: H2 + CuO Cu + H2O (đen ) (đỏ) 0,25 ------------ 0,25 ------------- 0,25 ------------- 0,25 II 2,5 1 (1đ) X: CH3COONa; Y: (CH3COO)2Ba; Z: (CH3COO)2Mg A: CH4; B: C2H2; D: C2H5OH C là chất khí có khả năng kích thích quả mau chín,có 1 lk kém bền là C2H4 0,25 men gíâm (1) C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O 0,25 (2) 2CH3COOH + Mg ® (CH3COO)2Mg + H22H2HHHHHHHH (3) (CH3COO)2Mg + Ba(OH)2 ®(CH3COO)2Ba + Mg(OH)2 (4) (CH3COO)2Ba + Na2CO3 ® 2CH3COONa + BaCO3 0,25 (5) (CH3COO)2Ba + H2SO4 ® 2CH3COOH + BaSO4 CaO, to (6) CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3 1500oc, làm lạnh nhanh nhanh (7) 2CH4 C2H2 + 3H2 0,25 Pd/PbCO3, to (8) C2H2 + H2 C2H4 Ax, to (9) C2H4 + H2O C2H5OH 2 (0,5đ) * Tác dụng với Natri CH2 = CH-CH2-OH + Na ® CH2 = CH-CH2-ONa + 1/2H2 0,1 H2SO4đ, to * Tác dụng với este hóa. CH2 = CH-CH2-OH + CH3COOH CH3COOC3H5 + H2O 0,1 * Phản ứng cháy C3H5OH + 4O2 ® 3CO2 + 3H2O 0,1 * Phản ứng cộng CH2 = CH-CH2-OH + Br2 ® CH2Br - CHBr - CH2-OH 0,1 * Phản ứng trùng hợp to, p, xt n CH2 = CH-CH2-OH (- CH2 - CH-)n ½ CH2 - OH 0,1 3 (1đ) 2/ CaCO3 CaO + CO2 ThanđáThancốc CaO+3CCaC2+CO CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2 3 CH CH C6H6 (Benzen) 2CHCHCH2=CH- CCH CH2 = CH - C CH + H2 CH2 = CH - CH = CH2 nCH2 = CH- CH = CH2 (- CH2 - CH = CH - CH2 -)n (Caosubuna) 0,125x8 =1,0 điểm III 3,0 1 (1,5đ) a/ Gọi x,y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl trong hỗn hợp. (x,y,z > 0) 0,5 Các phương trình phản ứng: M2CO3 + 2HCl ® 2MCl + CO2 + H2O (1) MHCO3 + HCl ® MCl + CO2 + H2O (2) Dung dịch B chứa MCl, HCl dư . - Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng: HCl + KOH ® KCl + H2O (3) - Cho 1/2 dd B tác dụng với dd AgNO3 HCl + AgNO3 ® AgCl + HNO3 (4) MCl + AgNO3 ® AgCl + MCl (5) Từ (3) suy ra: nHCl(B) = 2nKOH = 2.0,125.0,8 = 0,2 mol Từ (4),(5) suy ra: ån(HCl + MCl trong B) = 2nAgCl = nMCl (B) = 0,92 - 0,2 =0,76 mol Từ (1) và (2) ta có: ån(M2CO3, MHCO3) = nCO2 = 17,6 : 44 = 0,4 mol Vậy nCO2 = x + y = 0,4 (I) nMCl(B) = 2x + y + z = 0,76 (II) mA = (2M + 60).x + (M + 61).y + (M + 35,5).z = 43,71 Û 0,76M + 60x + 61y + 35,5z = 43,71 (*) 0,25 Lấy (II) - (I) ta được: x +z = 0,36 suy ra z = 0,36 - x; y = 0,4 - x. Thế vào (*) được: 0,76M - 36,5x = 6,53 Suy ra: 0 < x = < 0,36 Nên 8,6 < M < 25,88. Vì M là kim loại hóa trị I nên M chỉ có thể là Na. 0,25 * Tính % khối lượng các chất: Giải hệ pt ta được: x = 0,3; y = 0,1; z = 0,06. %Na2CO3 = %NaHCO3 = %NaCl = 100 - (72,75 + 19,22) = 8,03% 0,25 b/ * nHCl(B) = 2x + y +0,2 = 0,9 mol V = 0,25 * mNaCl = 0,76.58,5 = 22,23 gam 2 (1,5đ) a/ nH= 0,3 mol. Gọi khối lượng mol nguyên tử và hoá trị của kim loại M lần lượt là M và n 2M + 2nHCl 2MCln + n H2 0,6/n mol 0,3 mol 0,6/n. M = 16,8 M= 28n M là Fe ---------------------------------------------------------------------------- b/ nFe = 25,2/56 = 0,45 mol ptpư: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 0,45 mol 0,45 mol 0,45 mol 0,45 mol ----------------------------------------------------------------------------- m dd HSO10% = (0,45. 98.100%)/10% = 441 (gam) mddA = mFe + m dd HSO10% - m H = 25,2+ 441 - 0,45.2 = = 465,3 (gam) ----------------------------------------------------------------------------- - Khi làm lạnh dung dịch A, tách ra 55,6 gam muối FeSO4.xH2O Vậy dung dịch muối bão hoà còn lại có khối lượng là: mdd còn lại = 465,3 - 55,6 = 409,7 (gam) theo bài ra: % CFeSO = .100% = 9,275% mFeSO = 38 (gam) nFeSO = 0,25 mol ------------- 0,25 ----------------------------------------------------------------------------- nFeSO. xHO = 0,45 - 0,25 = 0,2 mol (152 + 18x). 0,2 = 55,6 x= 7 Công thức phân tử của muối FeSO4 ngậm nước là FeSO4.7H2O 0,5 --------- 0,25 --------- 0,25 --------- 0,25 2202, 55555 IV 2,0 1 (1đ) Gọi x,y,z lần lượt là số mol của C2H6,C3H6 ,C4H6 (x,y,z > 0) Ta có : x+ y+z = = 0,1 (mol) (*) 0,25 Theo bài ra ta có phương trình phản ứng cháy: C2H6 + O2 2 CO2 + 3 H2O x 2x 3x (mol) C3H6 + O2 3 CO2 + 3 H2O y 3y 3y (mol) C4H6 + O2 4 CO2 + 3 H2O z 4z 3z (mol) 0,25 Biết: d A/H2 = =21 (**) Thay (*) và (**): 2x + 3y + 4z = 0,3 ( mol) 0,25 Số mol CO2: 2x +3y + 4z = 0,3 (mol) Số mol H2O : 3(x + y + z) = 3.0,1 = 0,3 (mol). Khối lượng bình 1 tăng chính là khối lượng H2O: m1 = 0,3.18 = 5,4(g) Khối lượng bình 2 tăng chính là khối lượng CO2: m2 = 0,3. 44 = 13,2(g) 0,25 2 (1đ) Đặt công thức phân tử của axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở, có 1 liên kết đôi C=C là CaH2a-1C OOH ( a≥2) Công thức phân tử của ancol Y no, ba chức mạch hở là CbH2b-1(OH)3 (b≥ 3) ---------------------------------------------------------------------------- Theo bài ra E chỉ chứa một loại nhóm chức duy nhất nên công thức của E có dạng: (CaH2a-1C OO)3 CbH2b-1 Vậy trong E có 6 liên kết , mạch hở nên công thức phân tử của E có dạng CnH2n + 2 - 2.6 O6 tương đương: CnH2n-10 O6 ( n ≥ 12) %C = .100% = 56,69% n= 12 Công thức phân tử của E là C12H14O6 ----------------------------------------------------------------------------- a= 2 X là CH2=CH- COOH b= 3 Y là C3H5(OH)3 Công thức cấu tạo của E là: 0,25 CH2- OCO- CH=CH2 CH- OCO- CH=CH2 CH2- OCO- CH=CH2 0,25 ------------- 0,25 ------------ 0,25 Ghi chú: - Học sinh làm cách khác đúng chấm điểm tương đương. - Phương trình hóa học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện hoặc không cân bằng trừ 1/2 số điểm của pt đó. Nếu bài toán có pt không cân bằng thì không được tính điểm. - HS không viết trạng thái chất cả bài thi trừ 0,25đ. Nếu có viết trạng thái các chất đã học trong chương trình thì không trừ điểm. - Điểm cả bài làm tròn đến 0,25 điểm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDe_thi_chuyen_Hoa_Lam_son_nam_hoc_20092010.doc
Tài liệu liên quan