Đồ án Thiết kế chung cư cao tầng quận 5, thành phố Hồ Chí Minh

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I

TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1

 

I.1. Sự cần thiết đầu tư 2

I.2. Sơ lược về công trình 2

I.3. Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng 2

I.4. Giải pháp đi lại 3

I.5. Đặc điểm khí hậu – khí tượng – thủy văn tại Tp. HCM 3

I.6. Các giải pháp kỹ thuật 4

I.7. An toàn phòng cháy chữa cháy 5

 

PHẦN II

TÍNH TOÁN KẾT CẤU 6

 

CHƯƠNG 1

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CHO

CÔNG TRÌNH 6

 

1.1. Những đặc điểm cơ bản của nhà cao tầng 6

1.2. Hệ chịu lực chính của nhà cao tầng 7

1.3. So sánh lựa chọn phương án kết cấu 8

 

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH 10

 

2.1. Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn 10

2.2. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 13

2.3. Tính toán các ô bản sàn 15

2.4. Tính toán và kiểm tra độ võng 22

2.5. Bố trí thép sàn 22

 

CHƯƠNG 3

TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 23

 

3.1. Cấu tạo cầu thang tầng điển hình 23

3.2. Xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang 24

3.3. Tính toán các bộ phận cầu thang 26

3.4. Bố trí cốt thép cầu thang tầng điển hình 32

 

 

CHƯƠNG 4

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 33

 

4.1. Công năng và kích thước hồ nước mái 33

4.2. Xx định tải trọng tác dụng lên hồ nước mái 35

4.3. Tính toán các cấu kiện của hồ nước mái 38

4.4. Bố trí cốt thép hồ nước mái 60

 

CHƯƠNG 5

XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH

VÀ TẢI TRỌNG GIÓ TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH 61

 

5.1. Trình tự tính toán 61

5.2. Xác định dao động của công trình 61

5.3. Kiểm tra chu kỳ, tần số của các dạng dao động và độ cứng

của vách theo 2 phương 71

5.4. Xác định 3 dạng dao động riêng đầu tiên của công trình 75

5.5. Tính toán tải trọng gió tác động vào công trình 77

 

CHƯƠNG 6

XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN

TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG – VÁCH TRỤC 3 VÀ A 78

 

6.1. Trình tự tính toán 78

6.2. Hệ chịu lực chính của công trình 78

6.3. Xác định giá trị tải trọng tác động lên công trình 81

6.4. Xác định nội lực công trình (khung không gian) 84

6.5. Tính toán cốt thép cột khung trục 3 86

6.6. Tính toán cốt thép dầm khung trục 3 103

6.7. Tính toán vách cứng trục 3 111

6.8. Tính toán cốt thép cột khung trục A 120

6.9. Tính toán cốt thép dầm khung trục A 140

6.10. Tính toán vách cứng trục A 144

6.11. Kiểm tra kết cấu công trình 148

6.12. Kết luận 148

PHẦN III

TÍNH TOÁN NỀN MÓNG 149

 

CHƯƠNG 7

XỬ LÝ THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 150

 

7.1. Giới thiệu sơ lược về công tác khảo sát địa chất công trình 150

7.2. Sơ đồ vị trí hố khoan 150

7.3. Kết quả khảo sát địa chất công trình 151

7.4. Phương pháp xử lý thống kê số liệu địa chất 152

7.5. Kết quả xử lý thống kê số liệu địa chất công trình 156

7.6. Phân tích lựa chọn phương án móng cho công trình 177

 

CHƯƠNG 8

TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 179

 

8.1. Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng 179

8.2. Thiết kế móng cọc khoan nhồi đài đơn (móng 3-A) 180

8.3. Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi đài đơn 182

8.4. Xác định số lượng cọc trong móng, kiểm tra 188

lực truyền xuống cọc khoan nhồi đài đơn

8.5. Xác định độ lún cho móng cọc khoan nhồi đài đơn 196

8.6. Tính toán độ bền và cấu tạo đài đơn 202

8.7. Thiết kế móng cọc khoan nhồi đài bè (móng khu vực

thang máy và thang bộ) 204

8.8. Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi đài bè 208

8.9. Xác định số lượng cọc trong móng, kiểm tra 215

lực truyền xuống cọc khoan nhồi đài bè

8.10. Xác định độ lún cho móng cọc khoan nhồi đài bè 223

8.11. Tính toán độ bền và cấu tạo đài bè 227

8.12. Kết luận 231

 

PHẦN IV

Chuyên đề: TÍNH TOÁN KẾT CẤU ĐẶC BIỆT 180

 

CHƯƠNG 9

TÍNH TOÁN SÀN PHẲNG BÊ TÔNG CỐT THÉP

ỨNG SUẤT TRƯỚC, CĂNG SAU TẠI CÔNG TRƯỜNG

( THEO TIÊU CHUẨN ACI 318 – 02 ) 181

 

9.1. Bê tông ứng suất trước 181

9.2. Các phương pháp gây ứng suất trước 182

9.3. Lựa chọn phương pháp tính toán sàn phẳng 183

9.4. Sơ đồ tính 185

9.5. Ký hiệu và đơn vị theo tiêu chuẩn ACI 318 – 02 186

9.6. Trình tự thiết kế sàn phẳng bê tông cốt thép ứng suất

trước theo phương pháp khung tương đương 189

9.7. Áp dụng tính toán cho các dải bản sàn

(các khung tương đương) 196

9.8. Kết luận 237

9.9. Một số hình ảnh minh họa về cáp không bám dính

và cách căng cáp tại công trường 238

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 241

 

 

 

 

 

doc5 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 12/12/2013 | Lượt xem: 1548 | Lượt tải: 39download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế chung cư cao tầng quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN I TỔNG QUAN KIẾN TRÚC I.1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ Trong thời kỳ Việt Nam đổi mới và phát triển, cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nước nói chung và của thành phố nói riêng, mức sống của người dân cũng được nâng cao, nhất là về nhu cầu nhà ở, giao thông, cơ sở hạ tầng…. Trong đó, về nhà ơ,û không còn đơn thuần là nơi để ở, mà nó còn phải đáp ứng một số yêu cầu về tiện nghi, về mỹ quan, … mang lại tâm trạng thoải mái cho người ở. Và sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc chung cư, văn phòng trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi ở cho một thành phố đông dân như Thành Phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về cơ sở hạ tầng … (để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công và xử lý thực tế. Chính vì thế mà dự án xây dựng CHUNG CƯ CAO TẦNG QUẬN 5 – TP. HỒ CHÍ MINH được hình thành. CHUNG CƯ CAO TẦNG QUẬN 5 – TP. HỒ CHÍ MINH là một trong số các chung cư, trung tâm thương mại, dịch vụ của khu đô thị. Chung cư đáp ứng đươc phần nào nhu cầu nhà ở của người dân thành phố, tạo được cảnh quan đẹp cho khu đô thị nói riêng và Thành phố nói chung. I.2. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH Công trình thuộc khuôn viên qui hoạch của KHU ĐÔ THỊ Quận 5 – TP. Hồ Chí Minh. Mặt đứng chính của công trình hướng về đường LƯƠNG NHỮ HỌC - PHƯỜNG 11 - QUẬN 5 – TP. HỒ CHÍ MINH. Công trình có chiều cao 53.4 (m) tính từ mặt đất tự nhiên. Mặt bằng công trình hình thang, có tổng diện tích 1206 (m2). Các mặt đứng công trình được xây tường và lắp cửa kính khung nhôm để lấy sáng, vách ngăn giữa các căn hộ được xây tường. I.3. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG - Số tầng : 1 tầng hầm + 1 tầng trệt + 15 tầng lầu. - Phân khu chức năng: Công trình được chia khu chức năng từ dưới lên 1 tầng hầm:dùng làm nơi để xe và lắp đặt các thiết bị kỹ thuật. Tầng trệt: dùng làm sảnh và căn hộ. Tầng 1-14: dùng làm căn hộ. Tầng 14L: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và 1 bể nước sinh hoạt. Tầng kỹ thuật: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và 2 bểà nước sinh hoạt có thể tích 8x7x2 =128 (m3)… I.4. GIẢI PHÁP ĐI LẠI I.4.1. Giao thông đứng Toàn công trình sử dụng 3 thang máy và 2 cầu thang bộ 2 vế. Bề rộng mỗi vế cầu thang bộ là 0.9 (m) và 1 (m), được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra, phòng cháy chữa cháy. I.4.2. Giao thông ngang Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên. I.5. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. Các yếu tố khí tượng: Nhiệt độ trung bình năm: 260C. Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C. Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C. Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm. Độ ẩm tương đối trung bình : 78%. Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%. Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 -90%. Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày. Hướng gió chính thay đổi theo mùa: Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam. Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây và Tây Nam. Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%). Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s. Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9). Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước. Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng. I.6. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT I.6.1. Điện Công trình sử dụng điện từ lưới điện thành phố và từ máy phát điện riêng có công suất 250KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm). Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ). I.6.2. Hệ thống cung cấp nước Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy. Tất cả được chứa trong 1 bể nước đặt dưới tầng hầm và 1 bể nước mái (128 m3). Máy bơm sẽ đưa nước lên các tầng hoặc phân phối đi xuống các tầng của công trình, vào các ăn hộ theo các đường ống dẫn nước chính. Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng. I.6.3. Hệ thống thoát nước Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa (f =140mm) đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng. I.6.4. Hệ thống thông gió và chiếu sáng Chiếu sáng Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng. Thông gió Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên. Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu sáng. I.6.5. Hệ thống thoát rác Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm, có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm. I.7. AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2,..). Bể chứa nước PCCC đặt dưới tầng hầm, khi cần huy động thêm các bể chứa nước sinh hoạt để tham gia chữa cháy. Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKIEN TRUC.doc
  • bakBANVE 30-6-08.bak
  • dwgBANVE 30-6-08.dwg
  • docBIA1+LOICAMON.doc
  • docCHUONG 5-GIODONG.doc
  • docCHUONG 6-KHUNGVACH.doc
  • docCHUONG1-LUACHONHECHIULUC.doc
  • docCHUONG2-SANTANGDIENHINH.doc
  • docCHUONG3-CAUTHANG.doc
  • docCHUONG4-HONUOCMAI.doc
  • docCHUONG7-XULYSOLIEUDIACHAT.doc
  • docCHUONG8-MONGCOCKHOANNHOI.doc
  • bakKIEN TRUC.bak
  • dwgKIEN TRUC.dwg
  • docMUCLUC.doc
  • xlsNOI LUC COT KHUNG TRUC 3moi .xls
  • xlsNOI LUC COT KHUNG TRUC A.xls
  • xlsNOI LUC DAM KHUNG TRUC 3.xls
  • xlsNOI LUC DAM KHUNG TRUC A.xls
  • xlsNOI LUC VACH TRUC 3.xls
  • rarphu luc thuyet minh.rar
Tài liệu liên quan