Đồ án Thiết kế chung cư Mỹ Phước quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

MỤC LỤC

Trang

Phần I. Kiến trúc .2

Chương 1. Kiến trúc .2

1.1. Tổng quan về công trình .2

1.2. Giải pháp kiến trúc .3

1.3. Các hệ thông kỹ thuật công trình .3

1.4. Đặc điểm khí hậu .4

1.5. Các chỉ tiêu kỹ thuật .5

Phần II. Tính toán kết cấu 6

Chương 2. Tính toán sàn .6

2.1. Lựa chọn sơ bộ kính thước các bộ phận sàn .6

2.2. Mặt bằng phân loại ô sàn .7

2.3. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn .8

2.4. Tính toán các ô sàn .11

Chương 3. Tính cầu thang bộ .20

3.1. Cấu tạo cầu thang .20

3.2. Tính bản thang 23

3.3. Tính chiếu nghỉ .26

3.4. Tính chiếu tới .28

3.5. Tính dầm chiếu nghỉ .30

Chương 4. Tính toán hồ nước mái .35

4.1. Công năng và kích thước hồ nước mái .35

4.2. Tải trọng tác dụng .37

4.3. Tính toán cốt thép các bộ phận của hồ nước mái .39

Chương 5. Tính toán thành phần động của tải trọng gió 63

5.1. Khái quát về gió động .63

5.2. Trình tự tính thành phần động của tải trọng gió .63

5.3. Xác định sơ bộ cộc, dầm và vách cứng .63

5.4. Xác định tải trọng để tính chu kỳ và tần số giao động của công trình .65

5.5. Xác định chu kỳ và tần số giao động .66

5.6. Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió .70

Chương 6. Tính toán động đất 79

6.1. Tổng quát 79

6.2. Lực cắt đáy .80

6.3. Phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi .81

6.4. Phân bố lực động đất nằm ngang 82

6.5. Kết quả tính toán .83

Chương 7. Xác định nội lực khung không gian

Tính toán và bố trí thép khung, vách trục B 89

7.1. Trình tự tính toán 89

7.2. Hệ chịu lực chính của công trình 89

7.3. Xác định giá trị tải trọng tác dụng lên công trình .90

7.4. Tính toán nội lực .93

7.5. Tính toán cốt thép khung 96

Phần III. Tính toán nền móng .126

Chương 8. Sử lý số liệu địa chất, phân tích lựa chọn phương án móng .127

8.1. Giới thiệu sơ lược về công tác khảo sát địa chất công trình .127

8.2. Kết quả khảo sát địa chất công trình .128

8.3. Phương pháp sử lý thống kê số liệu địa chất 128

8.4. Thiết lập trị tiêu chuẩn, trị tính toán các đặc trưng của đất .129

8.5. Kết quả sử lý thống kê số liệu địa chất công trình 132

8.6. Lựa chọn phương án móng .162

Chương 9. Tính toán móng cọc khoan nhồi 164

9.1. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng .164

9.2. Thiết kế móng cọc khoan nhồi đài đơn (móng 1-B) .164

9.3. Tải tác dụng lên móng 1-B .164

9.4. Xác định chiều sâu đặt mũi cọc, đường kính cọc và chiều sâu đặt đài cọc .164

9.5. Xác định sức chịu tải của cọc theo đặc trưng đất nền .166

9.6. Xác định số lượng cọc và sơ đồ bố trí cọc trong đài 171

9.7. Kiểm tra tải trọng dọc trục tác dụng lên từng cọc trong nhóm .172

9.8. Xác định độ lún cho móng cọc khoan nhồi đài đơn .172

9.9. Tính toán cọc chịu tải trọng ngang theo phụ lục G TCXD 205: 1998

và cốt thép trong cọc 177

9.10. Tính toán cho cọc khoan nhồi đài đơn 184

9.11. Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc theo vật liệu .184

9.12. Tính toán đài cọc 185

9.13. Thiết kế móng cọc khoan nhồi đài bè .188

9.14. Tính toán cho cọc khoan nhồi đài bè .206

9.15. Tính toán đài cọc 207

9.16. Kết luận .210

 

doc5 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 12/12/2013 | Lượt xem: 2117 | Lượt tải: 30download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế chung cư Mỹ Phước quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN I KIẾN TRÚC ******************************* Chương 1 KIẾN TRÚC Sự cần thiết phải đầu tư công trình Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật. Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rất mạnh, có rất nhiều Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp, đặc biệt là các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất đã được thành lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc và học tập. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến cho dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh tăng rất nhanh trong những năm gần đây và một trong những vấn đề mà Thành phố cần giải quyết thật cấp bách là vấn đề về chổ ở của người dân. Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề về chổ ở là thật sự cần thiết. Đồng thời, ưu điểm của các loại hình nhà ở cao tầng này là không tiêu tốn quá nhiều diện tích mặt bằng, tạo được một môi trường sống sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước. Công trình Chung Cư Mỹ Phước là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước ta nói chung. 1.1. Tổng quan về kiến trúc công trình 1.1.1. Tên công trình: Chung Cư Mỹ Phước. 1.1.2. Địa điểm xây dựng: Công trình Chung Cư Mỹ Phước được xây dựng tại Phường 2, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh. 1.1.3. Qui mô công trình Công trình chung cư Mỹ Phước gồm 7 đơn nguyên Diện tích khu đất đơn nguyên 7: 1870 m2 Chiều cao công trình: 66.4 m Công trình có tổng cộng 18 tầng, bao gồm Tầng hầm: chiều cao tầng 3m, diện tích mặt bằng 24.8m ´ 24.8m = 615 m2 Tầng hầm được thiết kế làm chỗ đậu xe ôtô, xe máy . Ngoài ra tầng này còn bố trí máy móc thiết bị kỹ thuật như máy bơm nước, máy phát điện, bể chứa, bể tự hoại, hệ thống kỹ thuật điện, biến thế cung cấp điện cho toà nhà khi nguồn điện bên ngoài gặp sự cố. Tầng 1: chiều cao tầng 3.6m, diện tích mặt bằng: 24.8m ´ 25.7m = 637.4 m2 Là nơi đặt văn phòng quản lý chung cư, cửa hàng. Bố trí cửa hàng tự chọn, cửa hàng giải khát và là nơi tạo không gian nghỉ ngơi, giải trí Tầng 2 4 15: chiều cao tầng 2.9m, diện tích mặt bằng: 26.6m ´ 26.6m = 707.6 m2 Tầng Kỹ Thuật: chiều cao tầng 2.6m, diện tích mặt bằng: 8m ´ 8m = 64 m2 Bố trí hệ thống kỹ thuật, máy móc thiết bị cho thang máy và cho toà nhà. Tầng mái: chiều cao tầng 2.9m, diện tích mặt bằng: 8m ´ 8m = 64 m2 Tầng mái được che phủ bằng một lớp bêtông tạo hiệu quả thẩm mỹ, có đường kỹ thuật để sữa chữa trên tầng mái khi cần thiết. 1.2. Giải pháp kiến truc Giải pháp mặt bằng Mặt bằng công trình được bố trí hoàn toàn đối xứng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí giao thông trong công trình, đồng thời có thể làm đơn giản hoá trong các giải pháp về kết cấu của công trình. Tận dụng triệt để diện tích đất xây dựng và sử dụng công trình hợp lý. Giao thông trên mặt bằng của các sàn tầng được thực hiện thông qua hệ thống sảnh hành lang. Công trình có ba buồng thang máy và một cầu thang bộ phục vụ cho việc giao thông theo phương đứng và một thang thoát hiểm phục vụ cho việc thoát người khi có sự cố. Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình. Giải pháp mặt đứng Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản phát triển theo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng. Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mãng, trang trí độc đáo cho công trình. 1.3. Các hệ thống kỹ thuật của công trình 1.3.1. Hệ thống chiếu sáng Hầu hết các căn hộ, các phòng làm việc được bố trí xung quanh lõi cứng cầu thang, có mặt thoáng không gian tiếp xúc bên ngoài lớn nên phần lớn các phòng đều sử dụng được nguồn ánh sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài công trình. Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chổ cần được chiếu sáng. 1.3.2. Hệ thống điện Sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp. Ngoài ra công trình còn sử dụng nguồn điện dự phòng ở tầng hầm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố. Hệ thống điện được đi trong hộp kỹ thuật. Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực. Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố. 1.3.3. Hệ thống cấp thoát nước: Cấp nước Nước sử dụng được lấy về từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái,và hồ nước ngầm. Hai bể nước này vừa có chức năng phân phối nước sinh hoạt cho các phòng vừa có chức năng lưu trữ nước khi hệ thống nước ngưng hoạt động, và quan trọng hơn nữa là lưu trữ nước phòng cháy chữa cháy. Thoát nước Thoát nước mưa bằng hệ thống rãnh trên sân thượng theo đường ống kỹ thuật dẫn xuống đất và dẫn ra cống khu vực. Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng bằng ống PVC chịu áp lực cao. Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra, sữa chữa khi có sự cố. 1.3.4. Phòng cháy chữa cháy Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia. Hệ thống báo cháy được đặt biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy. Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực. Để đảm bảo an toàn, công trình còn lắp đặt hệ thống cột thu thu lôi (chống sét) trên mái. Đặc điểm khí hậu Công trình xây dựng thuộc Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh, nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam. Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều. Thời tiết trong năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 4 11, có gió mùa Đông Nam và Tây Nam. Mùa khô từ tháng 12 4 4, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình của vùng là 270C Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4: 390C; Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12: 130C. Độ ẩm : Độ ẩm trung bình của vùng là 79.5% Độ ẩm cao nhất vào tháng 9: 90%; Độ ẩm thấp nhất vào tháng 3: 65%. Mưa : Lượng mưa trung bình hàng năm là 197.9mm Tháng cao nhất: 300 4 338mm; Tháng thấp nhất: 3 4 12mm. Bức xạ : (Tổng bức xạ mặt trời) Cao nhất: 14.2 kcl/cm/tháng; Thấp nhất: 10.2 kcal/cm/tháng. Tổng số giờ nắng trong năm là 2006 giờ. Trong đó số giờ nắng của tháng cao nhất là của tháng 3: 220 giờ. Số giờ nắng thấp nhất là tháng 9: 117 giờ. Gió : Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực được đánh giá là ít chịu ảnh hưởng của gió bão. Thịnh hành trong mùa khô là gió Đông Nam chiếm 30 4 40%, gió Đông chiếm 20 4 30%. Thịnh hành trong mùa mưa là gió Tây Nam chiếm 66%. 1.5. Các chỉ tiêu kỹ thuật Tổng diện tích sàn :11948 m2 Diện tích sử dụng : 8164 m2 Hệ số sử dụng K1= 1.6. Kết luận Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị-xã hội của cả nước. Những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức độ cao. Cùng với nó mật độ dân số ngày càng tăng nhanh để đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho sự phát triển đó. Vì vậy, việc xây dựng chung cư Mỹ Phước có đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu trên là hoàn toàn hợp lí và hết sức cần thiết nhu cầu về nhà ở hiện tại cũng như trong tương lai.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docchuong 1- Kien truc.doc
  • xlsBANG TINH COT DAI DAM .xls
  • docBIA1+LOICAMON.doc
  • docBIA1+LOICAMONSAU.doc
  • docCH138C~1.DOC
  • docCHDB0A~1.DOC
  • docCHE3DE~1.DOC
  • docCHF96A~1.DOC
  • docChuong2-TINH SAN.doc
  • docChuong3-TINH CAU THANG.doc
  • docChuong6-TINH DONG DAT.doc
  • docChuong8-xu ly so lieu dia chat.doc
  • docLoi noi dau.doc
  • docmuc luc.doc
  • dwgnlh-matbang cao oc MP.dwg
  • dwgnlh-matdung cao oc MP.dwg
  • rarPHU LUC.rar
  • docTAI LIEU THAM KHAO.doc
  • dwgTHEP CAU THANG.dwg
  • xlsThep cot in.xls
  • dwgTHEP HO NUOC.dwg
  • dwgTHEP KHUNG VACH.dwg
  • dwgTHEP MONG IN.dwg
  • dwgThep san.dwg
Tài liệu liên quan