Đồ án Xử lý nước thải nhà máy bia

MỤC LỤ C

Phầ n 1:BIA & PHƯƠNG PHÁ P SẢN XUẤ T

I.Giớ i Thiệ u Về Bia: .

II.Quy Trình Sả n Xuấ t Củ a Nhà Má y Bia:

Phầ n 2:CÁ C NGUỒN NƯỚC THẢ I GÂY Ô NHIỄ M

I.Nướ c Thả i Trong Sả n Xuấ t: .

II.Sơ Đồ Dò ng Thả i: .

Phầ n 3:QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

I.Thô ng Số Ô Nhiễ m Đầ u Và o & Chỉ Tiê u Đầ u Ra: .

II.Cá c Chỉ Tiê u A nh Hưở ng Đế n Việ c Lự a Chọ n Quy

Trình Cô ng Nghệ Xử Ly Nướ c Thả i:

III.Lự a Chọ n Cô ng Nghệ Xử Lý Nướ c Thả i:

IV.Sơ Đồ Quy Trình Xử Lý Nướ c Thả i Nhà Má y Bia:.

Phầ n 4:TÍNH TOÁN BỂ UASB

Phầ n 5:CHI PHÍ LỰA CHỌN HỆ THỐNG XỬ LÝ UASB &

KẾT LUẬ N

TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

MOITRUO

pdf27 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 03/12/2013 | Lượt xem: 6196 | Lượt tải: 82download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Xử lý nước thải nhà máy bia, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ïc chân không khung bản với vật liệu lọc là giấy xen luloza có độ xốp khác nhau và chất trợ lọc diatomit, máy lọc TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng · Bão hoà CO2: bia sau khi lọc nếu hàm lượng CO2 hoà tan chưa đạt yêu cầu, ta phải bão hào bổ sung. Khí CO2 trước lúc nạp vào bia phải lọc để khử mùi. -Nhiệt độ bia lúc nạp CO2 1 –4 0C -Aùp suất làm việc : 2 – 3 kg/cm2 · Đóng gói bao bì: mục đích là để vận chuyển đến người tiêu dùng và dễ bảo quản. · Thanh trùng bia: bia sau khi đóng chai hoặc lon phải thanh trùng. Mục đích của quá trình là diệt nấm men trong bia để ổn định thành phần sinh học và tăng thời gian bảo quản. -Nhiệt độ tối đa lúc thanh trùng : 650C. -Thời gian giữ nhiệt độ tối đa: 10 - 15ph PHẦN II:CÁC NGUỒN NƯỚC THẢI GÂY Ô NHIỄM I.Nước Thải Trong Sản Xuất Bia Bao Gồm: -Nước từ cộng đoạn rửa từ bộ phận nấu – đường hóa, chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa, sàn nhà,bồn lên men…có chứa nhiều cặn malt, tinh bột, bã hoa và các hợp chất hữu cơ carbonateous do vậy có hàm lượng ô nhiễm hữu cơ rất cao. -Công đoạn chiết chai – dịch bia rơi rớt trong quá trình chiết. -Nước rửa chai là một trong những dòng thải có hàm lượng ô nhiễm lớn trong sản xuất bia.Ngoài ra, nước thải từ quá trình rửa chai có độ pH cao do nguyên lý rửa chai được tiến hành qua các bước: rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng (1% - 3% NaOH), tiếp đó là rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai và cuối cùng là phun kiềm nóng rửa bên trong và bên ngoài chai, sau đó rửa sạch bằng nước nóng. -Nước làm nguội của các thiết bị giải nhiệt loại nước này được xem là tương đối sạch. -Nước rửa ngược hệ thống xử lý nước. -Nước vệ sinh của công nhân. TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng II.Sơ Đồ Dòng Thải Nhà Máy Bia: Chuẩn bị NL Nước mềm Nước cấp để rửa sàn thiết bị Nấu đường hoá Lọc dịch đường Bã malt Nấu hoa Tách bã Bã malt Làm lạnh Lên men chính phụ Bã men Lọc bia Bã lọc Bão hoà CO2 Chiết chai, lon Đóng nắp Rửa chai Hơi nước, Phụ gia Hoa houblon Hơi nước Glycol hay nước đá Men giống Hơi Xút TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng II.Thành Phần Và Tính Chất Của Nước Thải: -Đặc trưng nước thải bia là có hàm lượng các chất hữu cơ protein và cacbonateous cao. · Nước thải lọc bã hèm trong công nghệ: -Đây là loại nước thải ô nhiễm khá mạnh.Nước thải phát sinh từ công nghệ lọc phèn, nên chúng bị nhiễm bẩn chủ yếu bởi các chất hữu cơ, cặn bã hèm các Vi sinh vật.Chỉ tiêu ô nhiễm như sau: COD = 4000- 5000 mg/l SS = 200- 300 mg/l · Nước thải lọc dịch đường: -Loại nước thải này thường bị nhiễm bẩn hữu cơ lượng Glucô trong nước này cũng ở mức cao, là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các loại vi sinh vật. Ngoài ra, nước thải lọc đường có độ đục và độ màu khá cao. · Nước thải của các thiết bị giải nhiệt được coi là sạch nhưng có nhiệt độ cao 40- 450C có thể có một lượng dầu mỡ nhưng không đáng kể. -Trong sản xuất bia công nghệ ít thay đổi từ nhà máy này san nhà máy khác, sự khác nhau có thể chỉ là sử dụng phương pháp lên men nổi hay chìm. Sự khác nhau cơ bản là lượng nước sử dụng cho mục đích rửa chai, máy móc thiết bị, sàn nhà, số lượng công nhân sử dụng nước cho sinh hoạt,…Điều này dẫn đến tải lượng nước thải và hàm lượng các chất ô nhiễm của các nhà máy bia khác nhau. · Kết quả phân tích đặc tính nước thải của một số nhà máy bia: Nhà máy II Nhà máy III Thông số Đơn vị Nhà máy I PH 5,7 –11,7 BOD5 mg/l 185 –2400 775 1622 COD mg/l 310 –3500 1220 2944 Nitơ tổng mg/l 48 –348 19,2 Photpho tổng mg/l 1,4 –9,09 7,6 - Chất không tan mg/l 158 –1530 - - Tải lượng nước thải m3/1000 lít bia 3,2 - - Tải trọng kgBOD5/1000 3,5 - - TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng thải’’ Trần Văn Nhân –Ngô Thị Nga) PHẦN III:QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ I.Thông Số Nhiễm Đầu Vào Và Các Chỉ Tiêu Đầu Ra: · Các chỉ tiêu đo được của nước thải đầu vào: -pH: 8. -COD: 2000 mg/l. -BOD5: 1500 mg/l. -SS: 300 mg/l. · Các chỉ tiêu sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn thải loại B theo TCVN 5945 – 1995: -pH: 5,5 –9 -SS<100 mg/l. -BOD5<50 mg/l. -COD<100 mg/l. II.Các Chỉ Tiêu Aûnh Hưởng Đến Việc Lựa Chọn Quy Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải: o Nhu cầu oxy sinh hoá BOD (Biochemical Oxygen Demand): là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạt động để oxyhoá các chất hữu cơ có trong nước thải.Nhu cầu oxy sinh hoá là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ mức độ nhiễm bẩn của nước thải bởi các chất hữu cơ . - Trị số BOD đo được dùng rộng rãi để: 1.Xác định gần đúng lượng oxy cần thiết để ổn định sinh học các chất hữu cơ có trong nước thải. 2.Xác định kích thướt thiết bị xử lý. 3.Xác định hiệu suất xử lý của một số quá trình. 4.Xác định sự chấp thuận tuân theo những quy định cho phép thải chất thải. o Nhu cầu oxy hoá học COD (Chemical Oxygen Demand): là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các chất hữu cơ và một phần các chất vô cơ có trong nước thải. Chỉ tiêu BOD không phản ảnh hết khả năng oxy hoá các chất hữu cơ khó bị oxy hoá và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa trong nước thải, nhất là nước thải công nghiệp. Do vậy, chỉ tiêu COD có giá trị cao hơn giá trị BOD. -Tỷ số COD/BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ nói cách khác tỷ số BOD/COD càng gần 1 thì nước bị ô nhiễm hữu cơ càng lớn nên biện TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR U NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng được, có thể loại bỏ khỏi nước thải nhờ quá trình keo tụ, lắng, lọc. Hàm lượng chất rắn lơ lửng là chỉ tiêu để tính toán các bể lắng và xác định số lượng cặn lắng. Sự tồn tại của cặn lắng lơ lửng trong công trình sử lý sinh học sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu xuất của quá trình xử lý, do đó nước thải cần phải được loại bỏ cặn trước khi đi vào bể xử lý sinh học( đối với bể Aeroten thì lượng cặn lơ lửng trước khi vào bể này không vượt quá 150 mg/l;với bể UASB thì lượng cặn có thể lên tới 3000mg/l). o Trị số pH: cho biết nước thải có tính trung hoà pH=7 hay tính acid pH<7 hoặc tính kiềm pH>7. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của trị số pH. Quá trình xử lý hiếu khí đòi hỏi giá trị pH trong khoảng 6,5 đến 8,5 khoảng tối ưu 6,8 đến 7,4; quá trình xử lý kị khí giá trị pH trong khoảng 6,6 đến 7,6. o Ngoài các chỉ tiêu nêu trên các chỉ tiêu về oxy hoà tan DO; các kim loại nặng; các chất dinh dưỡng như nitơ, photpho, sunfat;… ảnh hưởng rất nhiều đến việc lựa chọn quy trình công nghệ xử lý nước thải để đảm bảo hiệu quả xử lý. Iii. Lựa Chọn Công Nghệ Xử Lý Nước Thải: -Khi chọn một công nghệ xử lý nước phải căn cứ vào các yêu cầu sau: ü Lưu lượng, thành phần và tính chất của nước thải. ü Diện tích mặt bằng hiện có, cũng như các điều kiện mà nhà máy có thể chấp nhận. ü Tiêu chuẩn đầu ra của dòng thải. ü Đặc tính của nguồn tiếp nhận. ü Kinh phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành. ü Đảm bảo khả năng xử lý khi nhàmáy mở rộng sản xuất. -Tại Việt Nam các nhà máy bia hầu như không được đưa vào các khu công nghiệp mà thường có nhà máy sản xuất ở gần với khu dân cư do vậy nhà máy thường có diện tích đặt nhà máy nhỏ. Trong quy trình xử lý nước thải cần có các công trình chiếm diện tích vừa phải phù hợp với mặt bằng hiện có của nhà máy. TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng IV.Sơ Đồ Quy Trình Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia: Bể gom Lưới lọc rác Bể điều hòa UASB Thiết bị định lượng Acid Sunfuric Máy nén khí Song chắn rác Nước thải TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng 1.Song chắn rác: thường làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn sẽ giữ lại các tạp vật thô như giẻ, rác, bao nilon, và các vật thải khác được giữ lại, để bảo vệ các thiết bị xử lý như bơm, đường ống, mương dẫn…Dựa vào khoảng cách giữa các thanh, người ta chia song chắn rác thành hai loại: -Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 đến 100mm. -Song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 đến 25mm. -Chọn song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh là 25mm được đặt cố định, nghiêng một góc 600 đặt ở cửa vào bể gom và được lấy rác vào cuối ngày. 2.Bể gom: là nơi tiếp nhận nguồn nước thải trước khi đi vào các công trình xử lý tiếp theo. Bể gom thường được làm bằng bể tông, xây bằng gạch. Trong quy trình này bể gom còn có tác dụng điều hoà lưu lượng nước thải. 3.Lưới lọc: để giữ lại các chất lơ lửng có kích thước nhỏ. Lưới có kích thước lỗ từ 0,5 đến 1mm.Khi tang trống quay với vận tốc 0,1 đến 0,5 m/s, nước thải được lọc qua bề mặt trong hay ngoài, tuỳ thuộc vào sự bố trí đường dẫn nước vào. Trong nhà máy bia là các mẫu trấu, huyền phù… bị trôi ra trong quá trình rửa thùng lên men, thùng nấu, nước lọc bã hèm, sẽ được giữ lại nhờ hệ thống lưới lọc có kích thước lỗ 1mm.Các vật thải được lấy ra khoải bề mặt lưới bằng hệ thống cào. TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng Vòi Phun Nước Rửa Thùng Quay Với Lưới Lọc Cửa Dẫn Nước Thải Vào Cửa Dẫn Nước Thải Ra Cửa Tháo Vật Rắn Cửa Tháo Cặn 4.Bể điều hoà: được dùng để duy trì lưu lượng dòng thải vào gần như không đổi, quan trọng là điều chỉnh độ pH đến giá trị thích hợp cho quá trình xử lý sinh học.Trong bể có hệ thống thiết bị khuấy trộn để đảm bảo hoà tan và san đều nồng độ các chất bẩn trong toàn thể tích bể và không cho cặn lắng trong bể, pha loãng nồng độ các chất độc hại nếu có. Ngoài ra còn có thiết bị thu gom và xả bọt, váng nổi. Tại bể điều hoà có máy định lượng lượng acid cần cho vào để đảm bảo pH từ 6,6 - 7,6 trước khi đưa vào bể xử lý UASB. 5.Bể UASB: tại đây diễn ra quá trình phân huỷ các chất hữu cơ, vô cơ có trong nước thải khi không có oxy. Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ và các chất hữu cơ, vô cơ được tiêu thụ ở đây. Quá trình chuyển hoá các chất bẩn trong nước thải bằng vi sinh yếm khí xảy ra theo ba bước: -Giai đoạn 1: một nhóm các vi sinh vật tự nhiên có trong nước thải thuỷ phân các hợp chất hữu cơ phức tạp và lipit thành các chất hữu cơ đơn giản có trọng lượng nhẹ như monosacarit, amino acid để tạo ra nguồn thức ăn và năng lượng cho vi sinh hoạt động. -Giai đoạn 2: nhóm vi khuẩn tạo men acid biến đổi các hợp chất hữu cơ đơn giản thành các acid hữu cơ thường là acid acetic, acid butyric, acid Propionic.Ở giai đoạn này pH của dung dịch giảm xuống. -Giai đoạn 3: các vi khuẩn tạo mêtan chuyển hoá hydrô và acid acetic thành khí mêtan và cacbonic, pH của môi trường tăng lên. TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng 8 9 10 11 7 5 6 12 14 13 4 1 2 3 15 6.Bể Aeroten: sau khi nước thải được xử lý tại bể UASB thì nồng độ các chất hữu cơ giảm xuống sẽ được xử lý tiếp ở bể Aeroten. Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính.Bùn hoạt tính là các bông cặn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú để phát triển của vô số vi khuẩn và các vi sinh vật sống khác .Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dùng chất nên(BOD) và chất dinh dưỡng (N,P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng thành các chất trơ không hoà tan và thành các tế bào mới.Quá trình chuyển hoá được thực hiện xen kẽ và nối tiếp nhau.Bể Aeroten được cung cấp khí liên tục vào bể để trộn đều, giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nước thải và cấp đủ lượng oxy cần thiết cho các phản ứng sinh hoá xảy diễn ra trong bể để đáp ứng mức độ xử lý yêu cầu. -Tại bể có hệ thống ống dẫn bùn tuần hoàn từ đáy bể lắng đợt 2 để hoà trộn với nước thải đi vào. 1.Bể điều hoàlưu lượng và trạm bơm 2;3Bộ phận đo và điều chỉnh pH và chất dinh dương N,P 4.Ống dẫn và phân phối nước 5.Thể tích vùng phản ứng yếm khí 6.Cửa tuần hoàn lại cặn lắng 7.Tấm chắn khí 8.Cửa dẫn hỗn hợp bùn nước sau khi tách khí 9.Thể tích vùng lắng bùn 10.Máng thu nước 11.Ống dẫn hỗn hợp khí 12.Ống dẫn nước san bể Aeroten 13.Thùng chứa khí 14.Ống dẫn khí đốt 15.Ống xả bùn TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng cặn và nước. Đồng thời cô đặc bùn hoạt tính đến nồng độ nhất định ở phần dưới của bể để bơm tuần hoàn lại bể aeroten. 8.Bể khử trùng: nhằm mục đích phá huỷ tiêu diệt các loài sinh vật gây bệnh chưa được hoặc không thể tiêu diệt trong quá trình xử lý nước thải.Trong nước thải của bia thì các loại nấm, vi sinh vật có rất nhiều. -Để tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật gây bệnh, ta có thể khử trùng bằng các phương pháp khác nhau như: Clo hoá, Ozon hóa, tia cực tím UV…Thông thường, phương pháp Clo hoá được được sử dụng rông rãi hơn. v Phần bùn đặc sau khi phân huỷ định kỳ được bơm sang bể nén bùn. Bùn dư từ bể UASB, Aeroten và bùn dư từ bể lắng đợt 2 của quá trình bùn hoạt tính cũng được bơm sang bể nén bùn.Bùn từ các quá trình trên sau khi nén được bơm sang máy ép bùn ép thành bánh bùn. Bánh bùn có thể đem làm phân bón, chôn lấp hợp vệ sinh. PHẦN IV:TÍNH TOÁN BỂ UASB -Nước thải sau khi sử lý ở bể UASB cần đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm sao cho thuận lợi cho việc xử lý ở bể Aeroten. -Các chỉ tiêu đầu vào của bể UASB: +pH:6,6 – 7,6. +COD: 2000 mg/l. +BOD5: 1500 mg/l. +SS: 300 mg/l. -Chọn hiệu quả xử lý BOD là 75%, ta có lượng COD cần khử trong một ngày: gđ750kgCOD/n 100 5500.2000.7 100 .75Q.COD G bd === -Chọn tải trọng xử lý trong bể UASB là L=10kgCOD/m3.ngđ. -Thể tích phần xử lý yếm khí cần thiết: 75 10 750 === L GV m3 -Chọn vận tốc nước dâng trong bể làvn= 0,9m/h(tiêu chuẩn 0,6-0,9m/h .TL Các công trình xử lý nước thải.TS-Trịnh Xuân Lai) -Diện tích bề mặt của bể: TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng m F VH 24,3 148,23 75 1 === .Chọn H1=3,5 m. v Vậy kích thước xây dựng của bể UASB: -Chiều dài L=6m -Chiều rộng R=4m -Tổng chiều cao xây dựng của bể UASB: H=H1+Hlắng+Hd +Với chiều cao Hlắng /1 m .Chọn Hlắng=1,5m +Chiều cao phần dự trữ của bể,chọn Hd=0,5m Vậy: H=3,5+1,5+0,5=5,5m -Thể tích thực của bể khi xây dựng: Vb=6. 4. 5,5=132m3. -Thời gian lưu nước trong bể: h Q V T b 76,5 500 24.13224. === v Nước trước khi đi vào ngăn lắng trước hết phải tách khí ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng các tấm tách khí đặt nghiêng so với phương ngang một góc từ 45-600.Chọn góc nghiêng giữa các tấm khí và phương ngang là 550 ta có: -Trong bể ta chia thành 2 ngăn lắng 4/ 55 L HH tg dlắng + = èHlắng+Hd=tg55.L/4 =tg55.6/4=2,14m -Chiều cao phần lắng: H0=2,14-0,5=1,64 m -Khi thiết kế bể UASB, tổng chiều cao ngăn lắng và chiều cao dự trữ chiếm trên 30% chiều cao của bể 1,5m 3m 1,5m TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng ht x Q RLH x Q V t lắng lắnglắng lắng 9,1 2/500 24.4).2/6.64,1(2/1.2 24 2/ ).2/.(2/1.2 24 2/ == == tiêu chuẩn tlắng/1h(Các công trình xử lý nước thải. TS-Trịnh xuân Lai) v Tính Tấm Chắn Khí Và Tấm Hướng Dòng: -Chọn khe hở giữa tấm chắn khí và hướng dòng là như nhau và cùng nghiêng một góc 550.Tổng diện tích các khe hở chiếm từ 15-20% diện tích của bể.Chọn Skhe=16%Sbể. -Vậy diện tích một khe hở: 48,0 8 24.16,0.16,0 === n SSkhe với n số khe hở n=8 -Bề rộng một khe hở: mmm R S S khekhe 12012,04 48,0 ==== -Trong bể ta bố trí 8 tấm chắn khí và 6 tấm hướng dòng · Tính toán tấm chắn khí: -Tấm chắn khí 1: +Chiều dài l=R=4000m +Chọn chiều rộng b1=1000mm. +Tấm chắn khí có bề dày 5mm +Vậy chiều cao của tấm chắn khí: h1=b1.sin55=1000.sin55=819mm -Tấm chắn khí 2: Tấm 2 Tấm 1 b2 y1 b1 ld l1 TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng +Chiều rộng của tấm thứ 2: b2=l1+ldư =1528,6+300=1828,6.Chọn b2=1800mm ldư phần dư ra của tấm chắn 2 chồng lên tấm chắn 1 +Tấm chắn khí thứ 2 có chiều dày 5mm -Tấm hướng dòng: Tấm cha én 1 Tấm cha én 2 55 +Khoảng cách của hai tấm chắn khí1: R/2 – l – 2(b1+b2 – 300).cos55 +2.bkhe/sin55= 3000 – 200 – 2.2319cos55+2.120/sin55=432,7mm +Đây cũng là bề rộng của tấm hướng dòng 1. Chọn bề rộng của tấm hướng dòng thứ nhất làd1= 440mm +Bề rộng của tấm thứ 2:d2=440/2.cos55=383,5mm.Chọn d2=380mm. -Cả 3 tấm hướng dòng đều có bề dày 5mm v Hệ thống phân phối nước: -Đối với bể UASB sử dụng bùn hoạt tính khi tải trọng xử lý L> 4 kgCOD/m3.ngđ thì từ 2m2 diện tích bề mặt bể trở lên ta sẽ bố trí 1 vị trí phân phối nước.Chọn 3m2 trở lên có một vị trí phân phối nước. +Số vị trí phân phối nước: TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng -Vận tốc nước chảy trong ống chính dao động từ 1- 2m/s.Chọn vận tốc dòng chảy trong ống chính vchinh=1,2m/s -Đường kính ống chính sẽ là: mmm v Q ống ống 3,780783,02,1..3600.24 500.4 ..3600.24 .4 ====F pp +Chọn ống chính Fống=80mm được làm bằng nhựa PVC +Kiểm tra lại vận tốc nước thải trong ống chính vống= sm Q ống /15,1 3600.24.)10.80( 500.4 .3600.24.)( .4 232 ==F - pp -Nước trong ống chính từ bể bơm sẽ được chia làm 2 ống phụ, trên mỗi nhánh bố trí 4 ống nhánh phân phối nước cách đáy bể 0,3m.Tại mỗi nhánh bố trí van điều tiết lưu lượng, van đo lưu lượng và ống co(có hướng lên trên bề mặt bể). -Chọn đường kính của 2 ống phụ có đường kính 50mm được làm bằng nhựa PVC, vận tốc nước chảy trong ống: smQv ống ống /47,12..3600.24.)10.50( 500.4 2..3600.24.)( .4 232 ==F = - pp -Vận tốc nước trong ống nhánh phân phối nước dao động từ 4 – 8m/s.Chọn 1000mm 6000m 4000mm Ống chính Ống phụ 1500mm 750mm Ống nhánh TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng mmm v Q nhánh nhánh 12012,06..3600.24.4.2 500.4 ..3600.24.4.2 .4 ====F pp +Chọn ống nhánh là ống nhựa PVC có đường kính 15mm +Kiểm tra lại vận tốc nước trong ống nhánh: smQv nhánh ống /09,42.4..3600.24.)10.15( 4.500 2.4..3600.24.)( 4. 232 == F = - pp -Các ống được đặt dưới đáy bể cách đáy bể 0,3m.Tại mỗi ống nhánh ta bố trí van điều chỉnh lưu lượng và thiết bị đo lưu lượng để đảm bảo việc phân phối nước được đều trong bể. v Máng thu nước: -Trong bể UASB ta bố trí 2 máng thu nước đặt giưã hai ngăn lắng dọc theo chiều rộng của bể.Máng thu nước được tạo độ dốc để dẫn nước về cuối bể, rồi theo đường ồng đưa sang bể Aeroten. -Lưu lượng nước vào mỗi máng: Qmáng=Q/2=500/2.24.3600=2,89.10-3m3/s=2,89 l/s -Máng có tiết diện chữ nhật.Vận tốc nước chảy trong máng dao động từ 0,1 – 0,4m/s.Chọn vận tốc của nước chảy trong máng là vmáng= 0,15m/s.Ta có tiết diện ướt của máng: 23 3 10.27,19 15,0 10.89,2 m v Q S máng máng ướt - - === -Độ đầy của máng lấy bằng 0,7 chiều cao của máng. -Bề rộng của máng bằng 2 lần chiều cao của máng: b=2h Sướt=hướt.b=0,7h.2h=1,4h2 è mmmSh 117117,0 4,1 10.27,19 4,1 3 ==== - .Chọn h=120mm -Vậy bề rộng của máng: b=2.120=240mm. -Máng được làm bằng thép không gỉ có bề dày 5mm -Tính độ dốc đặt máng (theo Fedrov và Volcop): +Chu vi ướt của máng: X=2(0,7.120+240)=648mm +Bán kính thuỷ lực của tiết diện đang xét: R=Sướt/X=(120.0,7.240)/648=31,1mm=0,0311m +Hệ số nhớt động học n=0,008cm2/s ở t0=320C(nhiệt của nước thải trong bể UASB từ 270 –380C) +Hệ số Reynol: TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MO ITR UO NG XA NH .IN FO Xử lý nước thải nhà máy bia GVHD:Ths Đỗ Viết Hùng +Hệ số không thứ nguyên a=79 +Hệ số sức cản dọc đường chảy không áp: 557,2) 5,2332 79 11,3.68,13 8,0lg(21 ) Re68,13 lg(21 =+-= +-= l l a R K tđ èl=0,153 -Vậy độ dốc đặt máng: %141,000141,0 81,9.2.0311,0.4 15,0.0153 2..4 . 22 ==== gR v i l -Chọn độ dốc của máng là 0,2% -Xung quanh mỗi máng bố trí 2 thanh răng cưa có chiều dài 4m, bề dày 2mm.Với khoảng cách 500mm bố trí một đinh ốc cố định. -Chiều cao một răng cưa 70mm. -Đoạn vát đỉnh răng cưa 50mm. -Chiều cao cả thanh 160mm. -Khoảng cách giữa hai răng cưa là 60mm. -Nước được lấy ra ngoài bằng ống nhựa PVC đường kính50mm. v Tính lượng bùn cần cho vào bể ở thời điểm ban đầu: -Nồng độ bùn trong bể phải đảm bảo trong khoảng 31 – 37,5kg/m3 (‘’Design of anerobic process for treatment of Industrial and Municipal waste’’-Joseph F.Manila).Chọn nồng độ bùn ban đầu là: C= 35kg/m3. -Lượng bùn nuôi cấy cho vào bể: +Thể tích ngăn phản ứng: Vr=V – Vlắng=132 – 3.1/2(1,64.6/2).4=92m3. +Lượng bùn nuôi cấy tính theo trọng lượng khô cho vào bể: Gbùn=Vr.C=92.35=3220kg +Loại bùn được lấy cho vào bể là loại bùn lấy từ bể phân huỷ phân gia súc có độ ẩm 82%, khối lượng riêng r=1,1kg/l.Vậy thể tích bùn ướt cho vào: 3659,33659 1,1.80 100.3220 .80 100. ml G V bùnbùn ==== r v Tính lượng bùn sinh ra hàng ngày: -Lượng bùn sinh ra dao động trong khoảng: 0,05 – 0,1kgbùn/kgCODbị khử (‘’Design of anerobic process for treatment of Industrial and Municipal waste’’-Joseph F.Manil

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnha may bia.pdf
  • pdfXLNT Nha may Bia.pdf