Giáo án 2011-2012, tuần 18

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia hết cho 9 và vài số không chia hết cho 9 đồng thời giải thích, GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chia hết cho 9, cột bên phải ghi các số không chia hết cho 9.(GV lưu ý chọn viết các ví dụ để đủ các phép chia cho 9 có số dư khác nhau)

Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện

ra dấu hiệu chia hết cho 9

+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2 cột có ghi sẵn các phép tính

+ GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số của các số ở cột bên trái & bên phải xem có gì khác nhau?

 

doc27 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 30/05/2013 | Lượt xem: 1638 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án 2011-2012, tuần 18, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ận xét và kết luận: Dù chúng ta đã học lớp khác có nhiều bạn vẫn nhớ thầy cô giáo cũ hay thay cô giáo mới, các em phải ghi nhớ “chúng ta luôn phải biết kính trọng, yêu quý, biết ơn thầy cô”. 3. Củng cố - Dặn dò: (5’) - Nhận xét tiết học. - Về nhà các em chuẩn bị bài “ Kính trọng, biết ơn người lao động”. - HS trả lời câu hỏi. + Những biểu hiện yêu lao động là: òVượt mọi khó khăn,chấp nhận thử thách để làm tốt việc của mình. òTự làm lấy công việc của mình. òLàm việc từ đầu đến cuối , ... + VD về biểu hiện không yêu lao động như: òỶ lại,không tham gia vào lao động. òKhông tham gia lao động từ đầu đến cuối. òHay nản chí,không khắc phục khó khăn trong lao động,... - Lắng nghe. - Trung thực trong học tập. + Trung thực để đạt kết quả học tập tốt và để mọi người tin yêu. + HS suy nghĩ trả lời. - Lắng nghe. - HS kể. Tình huống: Một bạn học sinh học cùng lớp phải nghỉ học nhiều ngày. Vậy em phải làm gì để giúp bạn - Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến với người lớn khi quyền đó phù hợp với lứa tuổi. + Có. Em bày tỏ để việc thực hiện những vấn đề đó phù hợp với em hơn,tạo điều kiện phát triển tốt hơn. + Em cần nêu ý kiến thẳng thắn,mạnh dạn,nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến người lớn.Không đưa ra ý kiến vô lí,sai trái. - HS nhắc lại. + Hiếu thảo với ông bà ,cha me là quan tâm tới ông bà, cha mẹ. Chăm sóc lúc ông bà bị mệt, ốm. Làm giúp ông bà, cha mẹ những công việc phù hợp. + Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi ông bà cha mẹ bận, mệt, những việc không phù hợp ( mua đồ chơi, …). + HS trả lời và đọc những câu thơ khuyên răn chúng ta phải biết yêu thương, hiếu thảo với ông bà cha mẹ. + Phải tôn trọng, biết ơn. + Vì thầy cô đã không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chỉ bảo các em nên người. Vì vậy, các em cần phải kính trọng, biết ơn, thầy giáo, cô giáo. - HS HS kể lại một kỉ niệm khó quên với thầy giáo, cô giáo của mình (Nếu có) hoặc đọc những câu thơ, ca dao tục ngữ nói về sự biết ơn các thầy giáo, cô giáo. - Lắng nghe. Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2011 Tập đọc TIẾT 1 BÀI: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1) TCT 35 I.MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tóc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đọc văn đã học ở HKI. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều. II.CHUẨN BỊ: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần học Sách Tiếng Việt 4, tập 1 (gồm cả văn bản thông thường). - Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài mới: ( 35 phút ) Giới thiệu bài Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc vàHTL (1/6 số HS trong lớp) - GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc. GV cho điểm. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau. Hoạt động 2: Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều) - Gọi HS đọc lại yêu cầu. - Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ điểm trên ? - Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm. - Nhóm nào làm xong trước nêu lại trước. TÊN BÀI TÁC GIẢ Ôâng Trạng thả diều Trinh Đường “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi. Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam. Vẽ trứng Xuân Yên Người tìm đường lên các vì sao Lê Quang Long Phạm Ngọc Toàn Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 (1995) Chú Đất Nung (phần 1-2) Nguyễn Kiên Trong quán ăn “Ba cá bống” A-lếch-xây Tôn-xtôi Rất nhiều mặt trăng.(Phần 1-2) Phơ-bơ 3.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học. Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. Nhắc HS xem lại các quy tăùc viết hoa tên riêng để học tốt tiết học sau: Ôn tập. Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút). HS đọc trong SGK (học đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu). HS trả lời. 1HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm bài. - Bài tập đọc: Ông Trạng thả diều; “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi; Vẽ trứng; Người tìm đường lên các vì sao; Văn hay chữ tốt; Chú Đất Nung; Trong quán ăn “Ba cá bống”; Rất nhiều mặt trăng. - HS đọc thầm lại các bài này. HS hoạt động nhóm 4. Đại diện nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác nhận xét. NỘI DUNG CHÍNH NHÂN VẬT Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi. Nguyễn Hiền Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ coi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. Bạch Thái Bưởi Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài. Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. Xi-ôn-cốp-xki Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát. CaoBá Quát. Chú bé Đất can đảm dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích. Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra. Chú Đất Nung Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình. Bu-ra-ti-nô. Cách nghĩ của trẻ em thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. Côngchúa nhỏ. TOÁN TIẾT 2: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 TCT 87 I - MỤC TIÊU: - Biết dấu hiệu chia hết cho 3. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. - BT3,4 dành cho HS khá, giỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 3, cột bên phải: các số không chia hết cho 3) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) Dấu hiệu chia hết cho 9. - GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà. - GV nhận xét. 3.Bài mới: ( 30 phút ) Giới thiệu: Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3 Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức: dấu hiệu chia hết cho 3 Các bước tiến hành Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số chia hết cho 3 và vài số không chia hết cho 3 đồng thời giải thích, GV ghi lại thành 2 cột: cột bên trái ghi các số chia hết cho 3, cột bên phải ghi các số không chia hết cho 3.(GV lưu ý chọn viết các ví dụ để đủ các phép chia cho 3 có số dư khác nhau) Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 3. + GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2 cột có ghi sẵn các phép tính. + GV gợi ý HS tính nhẩm tổng các chữ số của các số ở cột bên trái và bên phải xem có gì khác nhau? Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chưa hết cho 3. + Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3. - Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học. Bước 5: GV chốt lại: Hoạt động 2: Thực hành Mục đích: Giúp HS vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 3 và không chia hết cho 3 Bài tập 1: Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS nêu cách làm bài Bài tập 2: Trong các số sau số nào chia hết cho 3. Tiến hành tương tự bài 1 GV nhận xét cho điểm. Bài tập 3*: HS khá, giỏi làm. - Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 3 - GV yêu cầu HS viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 3. - HS tự tìm và lên bảng viết - GV nhận xét cho điểm Bài tập 4*: HS khá, giỏi làm. - GV hướng dẫn học sinh làm bài và mời học sinh lên bảng viết. - GV hướng dẫn cả lớp cùng làm vài ví dụ đầu. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét: Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. - Yêu cầu HS tự làm phần còn lại, sau đó vài HS chữa bài trên bảng lớp. 4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) - HS về nhà xem lại bài và làm VBT. - Chuẩn bị bài: Luyện tập. - GV nhận xét tiết học. - 2 HS nêu lại. - HS tự tìm và nêu - HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 3. 63 : 3 = 21 Ta có : 6 + 3 = 9 9 : 3 = 3 123 : 3 = 41 Ta có 1 + 2 + 3 = 6 6 : 3 = 2 91 : 3 = 30 Ta có: 9 + 1 = 10 10 : 3 = 3 (dư1) 125 : 3 = 41(dư 2) Ta có : 1 + 2 + 5 = 8 8 : 3 = 2(dư 2) Vài HS nhắc lại. *Muốn biết một số có chia hết cho 3 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó có chia hết cho 3 hay không. - 1 HS đọc lại đề bài. - HS nêu miệng kết quả. Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313 - 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS lên bảng làm bài, HS còn lại làm vào vở và nhận xét bài làm của bạn. - Trong các số đã cho, các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311. - 1 HS đọc yêu cầu. - 2 HS lên bản viết.HS còn lại viết bảng con. - GV nhận xét kết luận: - Có thể viết các số như sau: 351; 648; 891. - 1 HS đọc yêu cầu. - 3 HS làm bài. -Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả: + 561 ; 795 ; 2235. + 564; 798; 2535. Luyện từ và câu LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 4 BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 2) TCT 35 I.MỤC TIÊU: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3). IICHUẨN BỊ: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1). - 1 số phiếu kẻ khổ to viết nội dung BT3. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài mới: ( 35 phút ) Giới thiệu bài Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc và HTL (1/6 số HS trong lớp) GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc GV cho điểm. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau. Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập bài 2 (Đặt câu với những thành ngữ thích hợp để nhận xét về các nhân vật) GV nhận xét. Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập bài 3 (Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn). GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết. GV nhận xét và chốt lại 4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học. Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau. Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút). HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu). HS trả lời. Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập. HS làm bài vào VBT. HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt. Cả lớp nhận xét. VD: a/ Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta./… b/ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh họa./ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danh họa nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện./… c/ Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường./.. d/ Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp./… e/ Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản./… - 1HS đọc yêu cầu của bài. HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc - Nhóm khác nhận xét. a/ Có chí thì nên. - Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Người có chí thì nên. b/ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. - Lửa thử vàng, gian nan thử sức. - Thất bại là mẹ thành công. - Thua keo này,bày keo khác. c/ Ai ơi đã quyết thì hành. Đã đan thì lận tròn vành mới thôi! - Hãy lo bền chí câu cua. Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai! - Đứng núi này trông núi nọ. Tiết 5: Địa lí KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TCT 18 Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2011 Tiết 1: Môn: Tập đọc BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 3) TCT 36 I.MỤC TIÊU: - Mức độ yều cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài dán tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2). II.CHUẨN BỊ: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1). - Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp), 2 cách kết bài (mở rộng và không mở rộng). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài mới: ( 35 phút ) Giới thiệu bài Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc và HTL (1/6 số HS trong lớp) GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc GV cho điểm. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau. Hoạt động 2: Bài tập 2 (Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp, 1 kết bài theo kiểu mở rộng cho đề TLV “Kể chuyện ông Nguyễn Hiền”). GV nhận xét 3.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học. Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau: tiếp tục luyện tập đọc và HTL; ghi nhớ những nội dung vừa học; về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài, viết lại vào vở. - Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập học kì I. Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút). HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu). HS trả lời. 1HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều. 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài trên bảng phụ. HS làm việc cá nhân. Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc các mở bài, kết bài. Cả lớp nhận xét. a/ Mở bài gián tiếp: Ông cha ta thường nói Có chí thì nên, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền – Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất ở nước ta. Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học. Câu chuyện như sau: b/ Kết bài mở rộng: Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò. Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền tuổi nhỏ tài cao. Toán TIẾT 2: LUYỆN TẬP TCT 88 I - MỤC TIÊU: - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. - BT4 dành cho HS khá, giỏi làm. II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài cũ: 3.Bài mới: ( 35 phút ) Hoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: HS tự làm vào vở - GV yêu cầu học sinh nêu và trả lời miệng. - GV nhắc nhở học sinh cách làm. - GV nhận xét cho điểm. Bài tập 2: GV yêu cầu HS suy nghĩ để nêu cách làm. GV nhắc nhở học sinh cách làm và hướng dẫn học sinh làm. GV nhận xét cho điểm. Bài tập 3: GV hướng dẫn học sinh làm và hướng dẫn học sinh tìm câu trả lời đúng -HS tự làm bài sau đó kiểm tra chéo lẫn nhau. GV nhận xét cho điểm. Bài tập 4* : HS khá, giỏi làm. Viết số HS đọc lại đề, sau đó suy nghĩ cách làm. GV nhận xét và cho điểm 4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) - HS về nhà xem lại qua bai và làm VBT. -Chuẩn bị bài: Luyện tập chung. - GV nhận xét tiết học. - HS làm bài. Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả. - HS sửa. a. Số chia hết cho 3: 4563; 2229; 3576; 66816. b. Số chia hết cho 9: 4563; 66816. c. Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 : 2229; 3576. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm bài - HS sửa bài a. 945 chia hết cho 9. b. 225 ; 255; 285chia hết cho 3. c. 762; 768 chia hết cho 3 và chia hết cho 5. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS lên bảng làm a.Câu a đúng b. Câu b Sai c. Câu c sai d. Câu d đúng - 1 HS đọc yêu cầu. - HS lên bảng làm. a. 612; 621; 162; 126; 261; 216. b. 102; 120; 201; 210. Tiết 4: Tập làm văn BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 4) TCT 35 I.MỤC TIÊU: - Mức độ yều cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nghe-Viết đúng chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan). II.CHUẨN BỊ: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (Như tiết 1). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài mới: ( 35 phút ) Giới thiệu bài Trong tiết ôn tập thứ 4 này, các em sẽ tiếp tục được kiểm tra tiếp tập đọc và học thuộc lòng, luyện nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một bài thơ nói về hai chị em nhỏ đang tập đan. Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc và HTL (1/3 số HS trong lớp) - GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc GV cho điểm. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe – viết GV đọc bài thơ Đôi que đan Em hãy nêu nội dung của bài thơ. GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai (khăn, dần dần, đan), cách trình bày bài thơ. GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn 2 lượt cho HS viết. GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt. GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. GV nhận xét chung. 3.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học. Dặn HS HTL bài thơ Đôi que đan. Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì I (tiết 5). - HS lắng nghe. Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút) HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu) HS trả lời - 1HS đọc thầm bài thơ. HS nêu: Hai chị em bạn nhỏ tập đan. Từ hai bàn tay của chị của em, những mũ, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra. HS nghe – viết HS soát lại bài. HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả. MÔN : KĨ THUẬT TIẾT 5: BÀI: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (T4) TCT 18 I.MỤC TIÊU : - Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Giáo viên: +Kim khâu, chỉ thêu, vải. -Học sinh: +1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như các tiết học trước. C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I.Khởi động: II.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) -Nhận xét những sản phẩm của bài trước. III.Bài mới: ( 30 phút ) 1.Giới thiệu bài: Bài “Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn” 2.Phát triển: *Hoạt động 1:GV tổ chức ôn tập các bài đã học ở trong chương I -Yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu, thêu đã học. -Yêu cầu HS nhắc lại quy trình lần lượt các mũi vừa nêu. -Nhận xét và bổ sung ý kiến. *Hoạt động 2:HStự chọn sản phẩm và thực hành sản phẩm tự chọn -HS tự chọn một sản phẩm( có thể là:khăn tay, túi rút dây đựng bút, váy áo búp bê, áo gối ôm…). -Hướng dẫn HS chọn và thực hiện, chú ý cần dựa vào những mũi khâu đã học. IV.Củng cố: (3 phút ) - Dặn HS dựa vào những mũi đã học ( tiết 26 cần nhận xét sản phẩm và cho HS trưng bày sản phẩm). V.Dặn dò: ( 2 phút ) - HS về nhà xem lại, làm hoàn thành sản phẩm. - Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau. -Khâu thường; đột thưa; đột mau; lướt vặn và thêu móc xích. -Nêu lần lượt. -Chọn và thực hiện. Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2011 Tiết 1: Luyện từ và câu BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 5) TCT 36 I.MỤC TIÊU: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì ? Thế nào ? Ai ? (BT2). II.CHUẨN BỊ: - Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần học sách Tiếng Việt 4, tập 1. - 1 số tờ giấy khổ to kẻ 2 bảng để HS làm BT2. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài mới: ( 35 Phút ) Giới thiệu bài Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc và HTL (1/6 số HS trong lớp). - GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc. - GV cho điểm. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau. Hoạt động 2: Bài tập 2 (Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu văn đã cho. Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm). GV nhận xét. - HS đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn. - GV nhận xét kết luận: 3.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau. Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 – 2 phút). HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu). HS trả lời. -1HS đọc yêu cầu của bài. HS làm bài vào VBT. Những HS lên bảng tìm và gạch chân. Cả lớp nhận xét. - Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn DT DT DT ĐT DT nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những TT DT DT DT TT em bé Hmông mắt một mí, những em bé DT DT DT DT DT Tu Dí , Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo DT DT DT ĐT DT DT DT sặc sỡ đang chơi đùa trước sân. TT ĐT DT 3 HS đặt câu hỏi: - Buổi chiều, xe làm gì ? - Nắng phố huyện như thế nào ? - Ai đang chơi đùa trước sân ? TOÁN TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG TCT 89 I - MỤC TIÊU: - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản. - BT4 (bỏ theo công văn 896); BT5 HS khá, giỏi làm bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) Luyện tập 3.Bài mới: ( 30 phút ) Hoạt động1: Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: - HS tự làm vào vở sau đó chữa bài. - Gv nhận xét cho điểm. Bài tập 2: A.GV cho HS nêu cách làm, sau đó HS tự làm vào vở. B.GV cho HS nêu cách làm. GV khuyến khích cách làm sau: Trước hết chọn các số chia hết cho 2. Trong các số chia hết cho 2 này lại chọn tiếp các số chia hết cho 3 (có tổng các chữ số chia hết cho 3). C. GV cho HS nêu cách làm (nhanh nhất là chọn tiếp trong các số đã chia hết cho 2 và 3, các số chia hết cho 5 và chia hết cho 9). Sau đó cá nhân HS tự làm vào vở rồi chữa bài. Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu. HS tự làm vào vở sau đó kiểm tra chéo lẫn nhau. Gv nhận xét cho điểm. Bài tập 4*: ( Bỏ) Bài 5*: HS khá, giỏi làm. - HS đọc đề toán. HS phân tích: Nếu xếp thành 3 hàng không thừa, không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 3. Nếu xếp thành 5 hàng không thừa, không thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 5. Các số vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 5 là: 0; 15; 30, 45; ……..; lớp ít hơn 35 HS và nhiều hơn 20 HS. Vậy số học sinh của lớp là 30. 4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) - HS về nhà xem lại bài làm VBT. - Chuẩn bị bài: Kiểm tra định kì I. - GV nhận xét tiết học. - 4HS làm bài - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả: a. Số chia hết cho 2: 4568; 2050; 35766 c. Số chia hết cho 5: 7435; 2050; b. Số chia hết cho 3 2229; 35766 d. Số chia hết cho 9 35766 HS làm bài. HS sửa. a. Số chia hết cho cả 2 và 5; chọn số có tận cùng là chữ số 0: 64620 b. Số chia hết cho cả 3 và 2; Chọn các số chia hết cho 2 sau đó chọn trong các số chia hết cho 3. Ta có: 57234; 64620; c. Số chia hết cho cả 2; 3 ; 5; và 9. 64620 - 1HS đọc yêu cầu. - HS làm bài. - HS sửa. a. 528; 558;588 b. 603; 693 c. 240; d. 354 - 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS nêu lại kết quả, HS khác nhận xét. Giải Số HS của lớp học phải là số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 và số đó phải bé hơn 35 và lớn hơn 20. Các số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là: 0; 15; 30; 45;… Vì số cần tìm bé hơn 35 và lớn hơn 20 nên ta chọn số 30. Vậy lớp học đó có 30 học sinh. Tiết 4 Chính tả BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 6) TCT 18 I.MỤC TIÊU: - Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2). II.CHUẨN BỊ : - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1). - Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật. - Một số tờ giấy khổ to để HS lập dàn ý cho BT2a. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: 2.Bài mới: ( 35 phút ) Giới thiệu bài Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc và HTL (1/6 số HS trong lớp) GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc. GV cho điểm. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau. Hoạt động 2: Bài tập 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện từng yêu cầu: Quan sát một đồ dùng học tập, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý GV nhận xét, giữ lại dàn ý tốt nhất, xem như là mẫu nhưng không bắt buộc mọi HS phải cứng nhắc làm theo. b) Viết phần mở bài kiểu gián tiếp, kết bài kiểu mở rộng. GV nhận xét, khen ngợi những HS viết mở bài hay. Tương tự như thế với các kết bài. 4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học. Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học; về nhà sửa lại dàn ý, hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài, viết lại vào vở; thử làm bài luyện tập ở tiết 7, 8. Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2 phút). HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu). HS trả lời. 1HS đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiáo án 2011-2012, tuần 18.doc
Tài liệu liên quan