Giáo án cả năm môn Sinh học 6

Chương V: SỰ SINH SẢN SINH DƯỠNG

Tiết 30 - Bài 26: SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức:

- Phát biểu được SSSD là sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá).

- Tìm được 1 số VD về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên.

2. Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu.

- Biết cách giâm, chiết, ghép.

* Kỹ năng sống.

- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về cá hình thức sinh sản sinh dưỡng do con người.

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực hợp tác trong khi khi thảo luận

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm.

3. Thái độ:

- BVMT – BĐKH. Hình thức sinh sản sinh dưỡng là phương pháp bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các nguồn gen này sẽ có thể bị mất đi nếu sinh sản hữu tính  Giáo dục cho học sinh, tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của sinh vật vì đây là giai đoạn nhạy cảm, đồng thời có ý thức tuyên truyền người thân sử dụng phương pháp sinh sản sinh dưỡng của cây để tăng số lượng các loài cây quý.

 

doc193 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 09/03/2019 | Lượt xem: 44 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án cả năm môn Sinh học 6, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cây xương rồng có đặc điểm gì? - Vì sao đặc điểm đó giúp cho cây có thể sống ở những nơi khô hạn, thiếu nước? - GV. Nx bổ sung chốt lại. GV yêu cầu hs quan sát mẫu cành mây và ngọn cây su su .GV phân tích yêu cầu trả lời - Một số lá chét của cây su su và lá ở ngọn cây mà chúng ta vừa quan sát có gì khác so với các lá bình thường? - Những lá có biến đổi như vậy có chức năng gì đối với cây? - GV. Nx bổ sung cho hs chốt lại. GV yêu cầu hs quan sát mẫu củ riềng GV phân tích yêu cầu trả lời - Hãy mô tả hình dạng và màu sắc của các vảy nhỏ trên thân rễ của riềng? - Những vảy đó có chức năng gì đối với các chồi của thân rễ? - GV. Nx bổ sung cho hs chốt lại. GV yêu cầu hs quan sát tiếp mẫu củ hành, GV phân tích yêu cầu trả lời - Phần phình to thành củ là do bộ phận nào của lá biến thành? - Phần phình to ấy có chức năng gì? - GV. Nx bổ sung chốt lại. GV vậy ngoài những dạng lá biến dạng trên thì còn có những lá nào nữa ko? thì thầy mờ 1 em đọc tt sgk- 83. GV yêu cầu hs quan sát tiếp hình 25.6 và 25.7 trên màng chiếu, GV phân tích bổ sung thông tin yêu cầu trả lời - Lá của những cây này có đặc điểm gì ? - Chúng có chức năng gì đối với cây? - Môi trường sống của các cây này có gì đặc biệt ? - GV. Nx bổ sung chốt lại. 1. Có những loại lá biến dạng nào ? - HS kiểm tra mẫu vật đã chuẩn bị. - HS thực hiện theo yêu cầu trả lời. HS khác nx bổ sung. Y/c nêu được. - Lá của cây xương rồng biến thành gai. - Đặc điểm đó giúp cho cây có thể sống ở những nơi khô hạn, thiếu nước vì: lá biến thành gai sẽ hạn chế sự thoát hơi nước. - Lá biến đổi thành gai. + Hạn chế sự thoát hơi nước, giúp cây sống nơi khô hạn. + VD: Cây xương rồng - HS thực hiện theo yêu cầu trả lời. HS khác nx bổ sung. Y/c nêu được. - Có dạng tua cuốn, tay có móc. - Giúp cây leo lên cao. - Lá biến thành tua cuốn, tay móc: + Móc vào trụ bám, giúp cây leo lên + VD: Cây đậu Hà Lan, cây mây - HS thực hiện theo yêu cầu trả lời. HS khác nx bổ sung. Y/c nêu được. - Lá phủ trên thân rễ có dạng vảy mỏng, màu nâu nhạt. - Che chở,bảo vệ cho chồi của thân rễ. - Lá vảy: + Che chở cho thân rễ + VD: Cây dong ta - HS thực hiện theo yêu cầu trả lời. HS khác nx bổ sung. Y/c nêu được. - Do bẹ lá biến thành. -Phần phình to thành vảy dày, màu trắng, chứa chất dự trữ cho cây. - Lá dự trữ: + Lá dự trữ chất hữu cơ. + VD: Cây hành, tỏi HS đọc - HS thực hiện theo yêu cầu trả lời. HS khác nx bổ sung. Y/c nêu được - Biến đổi thành các cơ quan bắt mồi và tiêu hóa mồi. - Giúp bổ sung muối khoáng cho cây. - Vì vậy chúng sống được ở những nơi đất cát, đầm lầy thiếu chất khoáng. - Lá bắt mồi: + Lá biến thành cơ quan bắt và tiêu hóa mồi. + VD: Cây bèo đất, cây nắp ấm Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa biến dạng của lá. (15’) Ho¹t ®éng cña GV Ho¹t ®éng cña HS - GV hướng dẫn yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thiện phiếu học tập 4 phút. - GV nx bổ sung đưa ra bảng chuẩn 2. Tìm hiểu ý nghĩa biến dạng của lá - HS nghe và thảo luận hoàn thiện. - Đại diện 1 nhóm báo cáo nhóm khác nhận xét bổ sung. Bảng chuẩn STT Tên vật mẫu Đặc điểm hình thái của lá biến dạng Chức năng của lá biến dạng Tên lá biến dạng 1 Xương rồng Lá biến thành gai Làm giảm sự thoát hơi nước Lá biến thành gai 2 Lá đậu Hà Lan Lá có dạng tua cuốn Giúp cây leo lên Tua cuốn 3 Lá mây Lá có ngọn dạng tay móc Giúp cây leo lên Tay móc 4 Củ riềng Lá có dạng vảy mỏng, màu nâu nhạt Che chở cho chồi của thân rễ Lá vảy 5 Củ hành Bẹ lá phình to thành vảy dày, màu trắng Chứa chất dự trữ Lá dự trữ 6 Cây bèo đất Trân lá có nhiều lông tuyến tiết chất dinh dưỡng để thu hút và tiêu hóa mồi Bắt và tiêu hóa mồi Lá bắt mồi 7 Cây nắp ấm Gân lá phát triển thành bình có nắp dậy, thành bình tiết chất dịch để thu hút và tiêu hóa mồi Bắt và tiêu hóa mồi Lá bắt mồi Gv.Qua nội dung của bảng trên hãy cho biết sự biến dạng của lá có ý nghĩa như thế nào? GV nhận xét chốt lại. HS trả lời lớp nx bổ sung. - Lá của một số loại cây đã biến đổi hình thái thích hợp với các chức năng khác nhau ở những môi trường khác nhau. D. Củng cố - đánh giá:(2’) - Có mấy loại lá biến dạng nào? Kể tên? E. Hướng dẫn về nhà:(1’) - Học và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục: “Em có biết” - Chuẩn bị trước bài 26. ___________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:................................. Tiết 29. BÀI TẬP I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học trong các chương đã học vừa qua. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. - Rèn luyện kĩ năng tư duy, tái hiện kiến thức. 3. Thái độ: - HS yêu thích môn học, có ý thức học tập nghiêm túc. II. PHƯƠNG PHÁP. - VÊn ®¸p-t×m tßi,giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN. GV - Giáo án, sgk, sgv, chuẩn KTKN, phiếu bài tập. Sách bài tập sinh học 6 HS - Ôn lại các bài đã học. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. A. Ổn định (1’) B. Kiểm tra bài cũ: (ko) C. Bài mới:(2’) Gv nêu yêu cầu phần ôn tập. HS chia nhóm. Hoạt động 1: Nội dung bài tập (39’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hướng dẫn làm các bài tập phần đại cương... Bài tập 1:T12 GV yêu cầu HS đọc nội dung bài. GV kẻ bảng – HS lên bảng điền. Bài tập 2: Ghi tên 5 cây có hoa và 5 cây không có hoa vào bảng sau. Hướng dẫn làm bài tập chương TBTV. Bài tập : Nhắc lại các bước tiến hành làm tiêu bản tế bào thực vật. Hướng dẫn làm bài tập chương II: RỄ Bài tập4. GV kẻ bảng HS lên bảng điền. Bài tập 5. Quan sát trong thiên nhiên tìm các loại rễ biến dạng ghi vào bản sau. Hướng dẫn làm bài tập chương III THÂN Bài tập trang 47. Bài tập trang 50. GV hướng dẫn HS trả lời. Hướng dẫn HS làm bài tập chương IV LÁ. GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK . Bài tập 1. trang 12. Ghi tên 5 cây vào bảng sau đây. TT Tên cây Nơi sống Công dụng Bài tập 2 trang 15. STT Cây có hoa Cây không có hoa Bài tập 3: Cách làm tiêu bản TBTV: + Làm tiêu bản vảy hành.... + Làm tiêu bản Tế bào quả cà chua.... Bài tập4: Hãy liệt kê 5 cây có rễ khác nhau mà em quan sát vào bảng sau. STT Tên cây Rễ cọc Rễ chùm 1 2 3 4 5 Bài tập 5 TT Tên cây Loại rễ biến dạng Chức năng đối với cây Công dụng 1 2 3 4 5 Bài tập trang 47. Hãy đánh dấu vào đầu câu cho ý trả lời đúng. Thân dài ra do: A, Sự lớn lên và phân chia tế bào. B, Chồi ngọn. C, Mô phân sinh ngọn. D,Sự phân chia tế bào mô phân sinh ngọn. Bài tập trang 50. So sánh cấu tạo của thân non và rễ. Bài tập : Vì sao nhiều loại lá mặt trên thường sẫm hơn mặt dưới... - Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng. - Viết sơ đồ quang hợp, hô hấp D. Củng cố - đánh giá:(2’) - Khắc sâu kiến thức đã làm bài tập. Nhận xét nội dung thảo luận của các nhóm. E. Hướng dẫn về nhà:(1’) - Về nhà đọc trước bài sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. - Chuẩn bị trước bài 26. ___________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:................................. Chương V: SỰ SINH SẢN SINH DƯỠNG Tiết 30 - Bài 26: SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Phát biểu được SSSD là sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá). - Tìm được 1 số VD về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu. - Biết cách giâm, chiết, ghép. * Kỹ năng sống. - Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về cá hình thức sinh sản sinh dưỡng do con người. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực hợp tác trong khi khi thảo luận - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm. 3. Thái độ: - BVMT – BĐKH. Hình thức sinh sản sinh dưỡng là phương pháp bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các nguồn gen này sẽ có thể bị mất đi nếu sinh sản hữu tính ® Giáo dục cho học sinh, tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của sinh vật vì đây là giai đoạn nhạy cảm, đồng thời có ý thức tuyên truyền người thân sử dụng phương pháp sinh sản sinh dưỡng của cây để tăng số lượng các loài cây quý. II. PHƯƠNG PHÁP. - Trùc quan, vÊn ®¸p-t×m tßi,giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN. GV - Tranh vẽ hình 26.4 SGK, kẻ sẵn bảng SGK trang 28. - Mẫu: Rau má, sài đất, củ gừng, nghệ có mầm, cỏ gấu, củ khoai lang có chồi, lá bỏng, lá hoa đá có mầm. HS - Chuẩn bị 4 mẫu như hình 26.4 SGK theo nhóm. - Ôn lại kiến thức của bài biến dạng thân, rễ. - Kẻ bảng SGK/88 vào vở. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. A. Ổn định (1’) B. Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Có các loại lá biến dạng nào? Sự biến dạng có ý nghĩa gì? C. Bài mới:(1’) Ở một số cây có hoa, bộ phận rễ, thân, lá của nó ngoài chức năng nuôi dưỡng cây còn có thể tạo thành cây mới. Vậy những cây mới đó được hình thành như thế nào? Hoạt động 1: Sự tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá ở một số cây có hoa:(20’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV: yêu cầu hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu q SGK trang 87. - GV: yêu cầu HS các nhóm trao đổi kết quả. - Yêu cầu HS hoàn thành bảng trang 88 SGK vào vở bài tập. - GV: nhận xét, bổ sung và kết luận. 1. Sự tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá ở một số cây có hoa . - HS: hoạt động nhóm - Cá nhân: Quan sát trao đổi mẫu kết hợp hình 26 SGK trang 87 -> Thảo luận nhóm trả lời 4 câu hỏi mục q - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung - Cá nhân nhớ lại kiến thức về các loại rễ thân biến dạng kết hợp với câu trả lời của nhóm -> hoàn thành bảng vào vở bài tập. - HS lên bảng điền vào từng mục, HS khác bổ sung. * Kết luận. - Một số cây trong điều kiện đất ẩm có khả năng tạo được cây mới từ cơ quan sinh dưỡng - Những hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên thường gặp ở cây có hoa là: sinh sản bằng thân bò, thân rễ, rễ củ, lá.... STT Tên cây Sự tạo thành cây mới Mọc từ phần nào của cây? Phần đó thuộc loại cơ quan nào? Trong điều kiện nào? 1 Rau má Thân bò Cơ quan sinh dưỡng Có đất ẩm 2 Gừng Thân rễ Cơ quan sinh dưỡng Nơi ẩm 3 Khoai lang Rễ củ Cơ quan sinh dưỡng Nơi ẩm 4 Lá thuốc bỏng Lá Cơ quan sinh dưỡng Đủ độ ẩm Hoạt động 2: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây :(15’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc lệnh q ở mục 2 SGK - GV gọi vài HS đọc phần bài làm của mình cho cả lớp nghe. - GVgiúp HS hình thành khái niệm SSSD tự nhiên. - GV yêu cầu HS: + Tìm trong thực tế những cây nào có khả năng SSSD tự nhiên? * THBVMT – BĐKH. + Tại sao trong thực tế tiêu diệt cỏ dại rất khó (nhất là cỏ gấu)? + Vậy cần có biện pháp gì? Và dựa trên cơ sở khoa học nào để diệt trừ cỏ dại? 2. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây: - HS thực hiện theo yêu cầu của GV, xem lại bảng, suy nghĩ tìm từ thích hợp điền vào những chỗ để trống trong các câu ở SGK (ghi vào vở bài tập) - HS đọc bài làm của mình, HS khác nhận xét góp ý để hình thành khái niệm về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. * Kết luận. - Sinh sản sinh sưỡng tự nhiên là hiện tượng hình thành cá thể mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) - HS suy nghĩ trả lời. Đưa ra 1 số giải pháp khi tiêu diệt cỏ dại chú ý đến môi trường. D. Củng cố - đánh giá:(2’) - Tóm tắt nội dung cần nhớ. + Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì? a. Cây mới được mọc lên từ hạt b. Cây mới được tạo thành từ thân cây có hoa c. Cây mới được tạo thành từ 1 mô hoặc 1 tế bào trần d. Cây mới được tạo thành từ 1 phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) ở cây mẹ. E. Hướng dẫn về nhà:(1’) - Học và trả lời câu hỏi SGK - Chuẩn bị trước bài 27. ___________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:................................. Tiết 31 - Bài 27: SINH SẢN SINH DƯỠNG DO NGƯỜI I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Phân biệt được SSSD tự nhiên và SSSD do người. - Nêu được những ứng dụng trong thực tế của hình thức SS do con người tiến hành. Phân biệt hình thức giâm, chiết, ghép. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu. - Biết cách giâm, chiết, ghép. * Kỹ năng sống. - Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về cá hình thức sinh sản sinh dưỡng do con người. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực hợp tác trong khi khi thảo luận - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm. 3. Thái độ: - GD ý thức yêu thích môn học. II. PHƯƠNG PHÁP. - Trùc quan, vÊn ®¸p-t×m tßi,giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN. GV - Tranh vẽ hình 27.2, 27.3 SGK. - Mẫu: cây sắn. HS - Đồ dùng học tập IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. A. Ổn định (1’) B. Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì? Nêu các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ? C. Bài mới:(1’) GV giới thiệu như sgk Hoạt động 1: Giâm cành:(13’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS -GV cho hs quan sát cây sắn giới thiệu về mắt của cây sắn y/c hs n/c trả lời. ? Đoạn cành có đủ mắt, đủ chồi đem cắm xuống đất ẩm, sau 1 thời gian sẽ có hiện tượng gì ? ? Giâm cành là gì ? GV nhận xét chốt lại. ? Hãy kể tên 1 số cây được trồng bằng cách giâm cành ? ? Cành của những cây này thì thường có đặc điểm gì ? - GV giải thích thêm: Cành của những cây này có khả năng ra rễ phụ rất nhanh -> HS rút ra kết luận - GV.Với những cây chậm ra rễ phụ như tranh, đào ta có thể áp dụng giâm cành được không? - Vậy cần phải làm gì để tạo ra 1 cây mới từ những cành đó ? (Trong thực tế người ta muốn tạo ra 1 cây mới từ những cành đó thì phải sử dụng biện pháp là chiết cành.) 1.Giâm cành. - HS quan sát hình 27.1, kết hợp với mẫu vật suy nghĩ trả lời 3 câu hỏi ở mục q SGK /trang 89 yêu cầu nêu được: - Các mắt sẽ mọc ra rễ và chồi mới - Cắm cành xuống đất ẩm -> ra rễ -> cây con. * Kết luận. - Giâm cành là cắt một đoạn cành có đủ mắt, chồi cắm xuống đất ẩm cho cành đó bén rễ, phát triển thành cây mới. Hs nêu được. - Sắn, mía, rau ngót, đài bi - Có khả năng ra rễ rất nhanh nên người ta có thể trồng bằng cách giâm cành . HS - Không cành sẽ thiếu nước và chết khô. Hoạt động 2: Chiết cành:(12’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV treo tranh 27.2 cho HS quan sát - GV giải thích thêm về kiến thức chiết cành: cắt bỏ một đoạn vỏ gồm cả mạch rây rồi bọc đất ẩm xung quanh chỗ cắt vỏ đó. Từ đó có thể gợi ý cho HS trả lời câu hỏi thứ 2 ở mục 2 ? Y/c nêu các bước chiết cành ? GV y/c hs trả lời CH lệnh sgk. GV nhận xét chốt lại. - Giâm cành và chiết cành giống và khác nhau như thế nào? 2. Chiết cành. - HS quan sát thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. Y/c nêu được. + Lột vỏ, làm bầu đất, ra rễ , cắt đem trồng. * Kết luận. - Chiết cành là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới. + Rễ chỉ mọc ra từ mép vỏ ở phía trên vết cắt vì khoanh vỏ đã cắt bỏ mạch rây của cành đó, chất hữu cơ do lá chế tạo không chuyển qua mạch rây xuống dưới nên tích lại ở đó. Do có độ ẩm của bầu đất bao quanh đã tạo điều kiện cho sự hình thành rễ ở đó. + Cam, chanh, bưởi -> chậm ra rễ phụ - HS trả lời Hoạt động 3: Ghép cây:(10’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV gọi HS đọc £ SGK. + Em hiểu thế nào là ghép cây? Có mấy cách ghép cây? GV. Treo tranh 27.3 và hướng dẫn quan sát. + Ghép mắt gồm những bước nào? GV: Nhận xét, sữa chữa, hoàn thiện KT. 3. Ghép cây. - HS đọc thông tin và quan sát hình 27.3 trả lời. + Ghép cây... + Có 2 cách ghép cây: ghép mắt và ghép cành + 4 bước chính... * Kết luận. - Ghép cây là dùng một bộ phận sinh dưỡng (mắt ghép, chồi ghép, cành ghép) của một cây gắn vào một cây khác (gốc ghép) cho chúng tiếp tục phát triển - Có 2 cách ghép: Ghép mắt và ghép cành D. Củng cố - đánh giá:(2’) - Tóm tắt nội dung cần nhớ. - Nêu điểm giống và khác nhau giữa SSSDTN và SSSD do người? E. Hướng dẫn về nhà:(1’) - Học và trả lời câu hỏi SGK - Tập giâm hoặc chiết một cành theo yêu cầu và hướng dẫn ở SGK trang 92 - Ôn tập chương sinh sản sinh dưỡng ở cây xanh - Chuẩn bị mỗi HS: 1 hoa bưởi hoặc hoa giâm bụt, 1 tờ giấy trắng, 1 dao cạo, 1 banh nhỏ. ___________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:................................. Chương VI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH Tiết 32 - Bài 28: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Biết được bộ phận hoa, vai trò của hoa đối với cây. - Phân biệt được SS hữu tính có tính đực và cái khác với SSSD. Hoa là cơ quan mang yếu tố đực và cái tham gia vào SS hữu tính. - Phân biệt được cấu tạo của hoa và nêu các chức năng của mỗi bộ phận đó. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tách bộ phận của thực vật. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, hoa. II. PHƯƠNG PHÁP. - Trùc quan, vÊn ®¸p-t×m tßi, thảo luận nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN. GV - Hoa dâm bụt, hoa bưởi, hoa loa kèn, hoa cúc, hoa hồng - Tranh ghép các bộ phận hoa, kính lúp, dao HS - Đồ dùng học tập. Một số hoa giống GV IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. A. Ổn định (1’) B. Kiểm tra bài cũ: (ko) C. Bài mới:(1’) GV giới thiệu nội dung chương. Hoạt động 1: Các bộ phận của hoa:(20’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV kiểm tra và phân phối mẫu vật - GV cho HS tách từng bộ phận của đài và tràng quan sát các đặc điểm về số lượng, màu sắc của hoa. - Quan sát nhị và nhuỵ cho biét có mấy phần - Dùng dao cắt ngang bầu nhuỵ quan sát vị trí của noãn - GV treo tranh câm, yêu cầu HS lên chú thích 1. Các bộ phận của hoa. - HS hoạt động theo nhóm (2 em): cùng quan sát 1 hoa theo hướng dẫn của SGK để tìm đầy đủ các bộ phận của hoa đó và ghi kết quả vào giấy nháp - Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét, bổ sung - HS tách từng bộ phận đài và tràng để quan sát các đặc điểm về số lượng, màu sắc... - QS nhị và hạt phấn - QS nhuỵ hoa, cắt ngang phần bầu, dùng kính lúp quan sát noãn - HS lên bảng chú thích các bộ phận của hoa. - Mỗi hoa thường có các bộ phận chính: Đài, tràng, nhị và nhuỵ. Hoa còn có cuống và đế - Nhị: + Chỉ nhị + Bao phấn chứa hạt phấn - Nhuỵ:+ Đầu nhuỵ + Vòi nhuỵ + Bầu nhuỵ chứa noãn Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận của hoa:(20’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Những bộ phận nào bao bọc lấy nhị và nhuỵ chúng có chức năng gì? - GV hướng dẫn HS quan sát lại 1 hoa xác định xem bộ phận nào bao bọc phần nhị và nhuỵ để trả lời câu hỏi + Tế bào sinh dục đực của hoa nằm ở đâu? Thuộc bộ phận nào của hoa? + Những bộ phận nào của hoa có chức năng sinh sản chủ yếu? + Vì sao nhị và nhuỵ là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa? + Sinh sản hữu tính khác với sinh sản dinh dưỡng như thế nào? - GV giáo dục các em biết bảo vệ hoa không được hái hoa ngắt nhị hoặc nhuỵ của hoa 2. Chức năng các bộ phận của hoa. - HS đọc thông tin mục 2 SGK và trả lời câu hỏi + Bộ phận bảo vệ: đài, tràng (vị trí, đặc điểm, chức năng) - HS quan sát lại và trả lời câu hỏi: Yêu cầu nêu được: Bộ phận sinh sản chủ yếu: + Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực. + Nhuỵ có noãn mang tế bào sinh dục cái. + Nhị và nhuỵ là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa. Hoa là cơ quan mang yếu tố đực, cái tham gia sinh sản hữu tính. KL. - Đài, tràng: Họp thành bao hoa, chức năng che chở bảo vệ cho nhị và nhuỵ - Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực, nhuỵ có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái - Nhị và nhuỵ là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa D. Củng cố - đánh giá:(2’) - Tóm tắt nội dung cần nhớ. - Đoc ghi nhớ sgk. E. Hướng dẫn về nhà:(1’) - Hoa dâm bụt, hoa cải, hoa bưởi, mướp, bí, ngô - Làm bài tập trang 95 ___________________ Ngày dạy: Lớp 6A:................................. Tiết 33 - Bài 29: CÁC LOẠI HOA I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Phân biệt được các loại hoa: hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính, hoa đơn độc và hoa mọc thành cụm. 2. Kỹ năng. - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích. * Kỹ năng sống. - Rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để xác định bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa và cách xếp hoa trên cây là những đặc điểm chủ yếu để phân chia các nhóm hoa. - Kĩ năng tự tin đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi. - Kĩ năng lắng nghe tích cực. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, hoa. - THBVMT – BĐKH. Hoa có ý nghĩa quan trọng đối với tự nhiên, con người và môi trường ® Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt những cảnh đẹp ở nơi công cộng, không hái hoa, phá hoại môi trường ở trường học và những nơi công cộng ® Học sinh có ý thức làm cho trường lớp, nơi ở thêm tươi đẹp bằng cách trồng thêm cây xanh, các loài hoa... II. PHƯƠNG PHÁP. - Trùc quan, vÊn ®¸p-t×m tßi, thảo luận nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN. GV - Một số mẫu gồm hoa đơn tính và hoa lưỡng tính, hoa mọc đơn độc, hoa mọc thành cụm, tranh ảnh về hoa HS - Mang đủ các hoa như đã dặn dò. - Kẻ bảng SGK trang 97 vào vở bài tập. - Xem lại kiến thức về các loại hoa. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. A. Ổn định (1’) B. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Hoa có các bộ phận nào? Nêu chức năng, đặc điểm các bộ phận chính của hoa? C. Bài mới:(1’) Giới thiệu bài như SGK Hoạt động 1: Phân chia các nhóm hoa căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa:(20’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV cho các nhóm thảo luận, kết quả - Gọi HS đọc bài của mình, nhóm khác bổ sung, hoàn chỉnh bảng. - GV giúp HS sửa bằng cách thống nhất cách phân chia theo bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa - GV yêu cầu HS làm bài tập điền từ. - Cho HS hoàn thiện cột cuối bảng liệt kê. - GV quan sát, giúp HS điều chỉnh sai sót - GV hỏi: Dựa vào bộ phận sinh sản chia thành mấy loại hoa? Thế nào là hoa đơn tính và hoa lưỡng tính? GV nx bổ sung chốt lại 1. Phân chia các nhóm hoa căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa. - HS hoàn thành phần liệt kê về bộ phận sinh sản chủ yếu của một số hoa vào vở bài tập - Mỗi nhóm tập trung hoa của nhóm, HS lần lượt quan sát các hoa của nhóm hoàn thành cột 1, 2, 3 (để lại cột cuối) trong bảng ở vở bài tập - HS phân chia hoa thành hai nhóm -> viết ra giấy - HS nêu được: + Nhóm 1: Có đủ nhị, nhuỵ + Nhóm 2: Có nhị hoặc nhuỵ *Kết luận. Có 2 nhóm: - Hoa đơn tính: Chỉ có nhị hoặc nhuỵ + Hoa đực chỉ có nhị + Hoa cái chỉ có nhuỵ - Hoa lưỡng tính: Có cả nhị và nhuỵ Hoạt động 2: Phân chia các nhóm hoa dựa vào cách sắp xếp hoa trên cây:(15’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan sát hình 29.2 và trả lời + Có mấy cách xếp hoa trên cây? + Kể tên một số hoa mọc đơn độc? Mọc thành cụm? - GV nhận xét bổ sung thêm một số VD trong thực tế. Chốt lại. *THBVMT – BĐKH. GV. Hoa có ý nghĩa quan trọng đối với tự nhiên, con người và môi trường .Vậy ta cần làm gì để bảo vệ cây và các loài hoa? - GV cần có ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt những cảnh đẹp ở nơi công cộng, không hái hoa, phá hoại môi trường ở trường học và những nơi công cộng, trồng thêm cây xanh, các loài hoa. 2. Phân chia các nhóm hoa dựa vào cách sắp xếp hoa trên cây. - HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh trả lời câu hỏi HS khác nx bổ sung. *Kết luận. Có 2 cách xếp hoa trên cây: + Hoa mọc đơn độc: Hoa ổi, sen, bí đỏ... + Hoa mọc thành cụm: Hoa cải, huệ, cúc... Hs trả lời . D. Củng cố - đánh giá:(2’) - Tóm tắt nội dung cần nhớ. - Căn cứ vào đặc điểm nào phân biệt hoa đơn tính, hoa lưỡng tính? Chúng khác nhau ở đặc điểm nào? VD về từng loại? - Đoc ghi nhớ sgk. E. Hướng dẫn về nhà:(1’) - Học bài trả lời câu hỏi sgk. - Ôn lại kiến thức HKI . ___________________ Ngày dạy: Lớp 6A:................................. Tiết 34 : ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong HKI: + Nắm được đặc điểm chung của thực vật, phân biệt được TVCH và TVKCH + Cấu tạo, sự hoạt động và lớn lên của tế bào + Phân biệt được cấu tạo, chức năng của các cơ quan + Xây dựng, thiết kế được các thí nghiệm chứng minh + Phân tích, so sánh, giữa các bộ phận 2. Kỹ năng. - Rèn luyện được kỹ năng tổng hợp, tư duy, vẽ hình, so sánh - Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng trong thực tế 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích môn học. II. PHƯƠNG PHÁP. - Trùc quan, vÊn ®¸p-t×m tßi, thảo luận nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN. GV - Các tranh vẽ hình 7.4, 10.1A, 15.1A, 20.1, 28.1 - Bảng phụ kẻ các bảng ôn tập theo từng chương HS - Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học - Hoạt động theo nhóm hoàn thành các bảng ôn tập IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. A. Ổn định (1’) B. Kiểm tra bài cũ: (ko) C. Bài mới:(1’) Giới thiệu bài như SGK Hoạt động 1: Thảo luận điền bảng ôn tập. :(25’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV chia lớp thành 5 nhóm, đại diện nhóm lên bốc thăm, yêu cầu mỗi nhóm trình bày bảng ôn tập của nhóm mình. Cụ thể : - Thăm 1: Bảng 1 – Chương tế bào thực vật - Thăm 2: Bảng 2 – Chương rễ - Thăm 3: Bảng 3 – Chương thân - Thăm 4: Bảng 4 – Chương lá - Thăm 5: Bảng 5 – Chương hoa Các nhóm phải trình bày kết quả trên bảng lớp. GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức. - HS các nhóm tiến hành ® Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm trình bày kết quả ® nhóm khác bổ sung . Bảng 1: Tế bào thực vật Cấp độ tổ chức Đặc điểm đặc trưng Cấu tạo Tính chất Tế bào - Gồm: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào - Sự lớn lên - Sự phân chia của tế bào Mô - Là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau; cùng thực hiện một chức năng riêng . - Tham gia cấu tạo nên các cơ quan Bảng 2: Rễ Chương Đặc điểm cấu tạo Chức năng SL Liên hệ thực tế RỄ a/ Các loại rễ: rễ cọc, rễ chùm, rễ biến dạng (rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút) b/ Các miền của rễ: miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ * Cấu tạo miền hút: gồm - Vỏ: biểu bì có lông hút và thịt vỏ - T

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an ca nam_12501256.doc
Tài liệu liên quan