Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần 1

I. Mục tiêu

 1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

 - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ. Chú ý đọc đúng:

 + Những từ có phụ âm l/n: nằm ngủ, cạnh lòng.

 + Các từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ.

 2. Rèn kỹ năng đọc hiểu

 - Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và rất đáng yêu -> Biết yêu quí và bảo vệ đôi tay

 3. Học thuộc lòng 2- 3 khổ thơ.

II. Đồ dùng dạy - học

 - Tranh minh họa bài học trong SGK

 - Bảng phụ viết khổ thơ thứ 3 để hướng dẫn HS luyện đọc.

 

doc34 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 38 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ặt tính, cách thực hiện phép tính. HS nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính. GV nhận xét, chốt kết quả. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. Gọi HS tóm tắt. GV hướng dẫn giải. GV phát bảng nhóm cho HS làm. Yêu cầu HS trình bày bài Cả lớp nhận xét chốt lời giải. HS làm bài và trình bày bài. Giải Khối lớp 2 có số học sinh là: 245 - 32 = 213 ( học sinh) Đáp số: 213 học sinh. Bài 4: Tiến hành tương tự bài 3. Bài 5: Gọi HS nêu yêu cầu ® HS làm bài vào vở ô li, 1 HS làm ra bảng con. HS gắn bài trên bảng, GV cùng HS nhận xét bổ sung. HS làm bài và trình bày bài. 315 + 40 = 355 355 - 40 = 315 40 + 315 = 35 355 - 315 = 40 * Khai thác bài: GV cho HS đặt đề toán mà phép tính giải là một trong 4 phép tính ở trên, rồi giải. HS nêu đề toán và giải. 3’ C. Củng cố, dặn dò Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số. HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số GV nhận xét giờ học. HS ôn bài và chuẩn bị tiết 3. CHÍNH TẢ TẬP CHÉP: BÀI CẬU BÉ THÔNG MINH I. Mục tiêu 1. Rèn kỹ năng viết chính tả. - Chép chính xác và trình bày đúng qui định đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Từ đoạn chép mẫu trên bảng GV củng cố cách trình bày 1 đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô. Kết thúc câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm., uống dòng gạch đầu dòng. - Làm đúng bài tập 2(a) những tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ l/n. 2. Ôn bảng chữ cái. - Điền đúng 10 tên chữ và chữ vào ô trống trong bảng (học thêm tên những chữ do 2 chữ ghép lại: Ch). - Học thuộc lòng tên 10 chữ trong bảng. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng lớp chép sẵn đoạn văn cần viết chính tả. - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3. III. Các hoạt động dạy học TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2’ 1’ 6’ 15’ 2’ 9’ 3’ A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. GT bài 2. Hướng dẫn HS nghe viết. 3. HS viết bài. 4. Soát lỗi. 5. Chấm - chữa bài 5. Bài tập * Bài 1: * Bài 2: C. Củng cố, dặn dò - Kiểm tra sách vở của HS. GV đọc đoạn chép lên bảng. Gọi HS đọc đoạn chép. Đoạn văn này được chép từ bài nào? Tên bài được viết ở vị trí nào? Đoạn chép có mấy câu? Cuối mỗi câu có dấu gì? + Trong đoạn văn có lời của nhân vật nào ? Lời nói của nhân vật được viết như thế nào? Chữ đầu câu viết như thế nào? Trong đoạn này chữ nào khó viết? GV gạch chân những từ HS nêu. GV cho HS viết bài Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm bài tập. Gọi HS lên bảng chữa. - GV treo bảng phụ và gọi HS đọc yêu cầu. Gọi HS làm mẫu. Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. Gọi HS nối tiếp nhau lên chữa -> HS nhận xét chốt lời giải. Yêu cầu HS học thuộc 10 tên chữ và chữ Yêu cầu HS thi học thuộc 10 tên chữ và chữ. GV nhận xét giờ học. + HS theo dõi. + HS đọc đoạn chép. + Cậu bé thông minh. + Giữa trang vở. + 3 câu. + Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm., cuối câu 2 có dấu hai chấm. +Trong đoạn văn có lời nói của cậu bé . Lời nói của nhân vật được viết sau dấu 2 chấm , xuống dũng, gạch đầu dũng . + Viết hoa. + Chim sẻ, kim khâu, sắc, sẻ thịt. + HS chép vào vở. + HS đổi vở soát lỗi. + 2 HS đọc yêu cầu. + HS làm bài và chữa bài. a. Hạ lệnh, nộp bài,hôm nọ. b. Đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng. + Cả lớp nhận xét lời giải. + 2 HS đọc lại kết quả. + HS đọc yêu cầu. HS tự làm bài và chữa bài - HS về nhà luyện viết và học thuộc 10 tên chữ và chữ. Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017 TOÁN TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) - Biết giải bài toán về “ tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ). - HS yêu thích môn Toán II. Đồ dùng dạy - học - Bảng nhóm, phấn màu III. Các hoạt động dạy học TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ A. Kiểm tra bài cũ - GV nhận xét - 2 HS làm bài trên bảng Đề bài: Đặt tính rồi tính: 524 + 453 845 – 402 - HS nêu cách làm. 30’ 1’ B. Bài mới 1. GT bài Tiết học hôm nay chúng ta ôn tập cộng trừ các số có 3 chữ số, tìm thành phần chưa biết ® GV viết đầu bài lên bảng. HS nhắc lại đầu bài. * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu. GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức. Gọi HS nhận xét chéo bài của nhau và nêu cách làm 2 phép tính. 25 + 721 485 -72 GV chốt kết quả. 2 HS đọc yêu cầu. HS chơi trò chơi tiếp sức. HS nhận xét và nêu cách làm 2 phép tính theo yêu cầu của GV. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu ®yêu cầu HS làm bài vào vở ô li, 2 HS lên bảng chữa bài. HS nêu lại cách tìm: số bị trừ, số hạng chưa biết. 2 HS làm bài. a) x - 125 = 344 x = 344 + 125 x = 469 b) 266 - x = 141 x = 266 - 125 x = 141 * Bài 3: Gọi HS đọc đầu bài ® HS làm bài vào vở ô li, 1 HS làm bài bảng lớp. Tóm tắt Có: 285 người Có: 140 Nam Còn: ? Nữ Giải Số nữ có trong đội đồng diễn là: 285 - 140 = 145( người) Đáp số: 145 người * Khai thác bài: số bạn nữ trong đội đồng phục hơn số bạn nam là Bao nhiêu ? Số bạn nữ trong đội đồng phục hơn số bạn nam Là: 5 người. 3’ C. Củng cố, dặn dò Gọi HS nêu cách cộng, trừ các số có 3 chữ số. GV nhận xét giờ học. HS nêu cách cộng, trừ các số có 3 chữ số, tìm số bị trừ và số hạng chưa biết. HS ôn bài và chuẩn bị tiết 4. TẬP ĐỌC HAI BÀN TAY EM I. Mục tiêu 1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ. Chú ý đọc đúng: + Những từ có phụ âm l/n: nằm ngủ, cạnh lòng.... + Các từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ. 2. Rèn kỹ năng đọc hiểu - Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và rất đáng yêu -> Biết yêu quí và bảo vệ đôi tay 3. Học thuộc lòng 2- 3 khổ thơ. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa bài học trong SGK - Bảng phụ viết khổ thơ thứ 3 để hướng dẫn HS luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ 1’ 10’ 8’ 9’ 3’ A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. GT bài 2. Luyện đọc 3. Tìm hiểu bài 4. Học thuộc lòng. C. Củng cố, dặn dò - Gọi HS nhận xét. - Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục? GV nhận xét và tiểu kết * Giáo viên đọc mẫu. GV đọc bài thơ với giọng vui tươi , dịu dàng tình cảm * Luyện đọc. - Đọc từ dòng thơ. - GV theo dõi và uốn nắn HS phát âm sai. -GV cho HS luyện phát âm từ khó. - Đọc từng khổ thơ. - GV treo bảng phụ ghi nội dung khổ thơ 3 hướng dẫn HS luyện đọc. - GV theo dõi GV theo dừi, HD học sinh ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ và thể hiện được tỡnh cảm qua giọng đọc. - Gọi HS đọc chú giải. - Từ thủ thỉ có nghĩa như thế nào. Hãy đặt câu với từ thủ thỉ? - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi đại diện các nhóm thi đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Yc cả lớp đọc đồng thanh. - Hai bàn tay bé được so sánh với gì? - Hai bàn tay em thân thiết với bé như thế nào? - Em thích nhất khổ thơ nào, vì sao? - GV hướng dẫn HS học thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ theo hình thức xoá dần. - Yêu cầu HS thi học thuộc từng khổ thơ, bài thơ. - Hai bàn tay có tác dụng như thế nào đối với chúng ta? - Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ đôi tay? - GV nhận xét giờ học. + 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của câu chuyện: Cậu bé thông minh. + Cậu bé trong truyện là người thông minh tài trí. + HS theo dõi. + HS theo dõi. + HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 2 dòng thơ (Lần 1). + Luyện phát âm từ khó: nằm ngủ, cạnh lòng... + HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 2 dòng thơ (Lần 2). + 3 HS đọc nội dung bảng: Tay em đáng răng/ Răng trắng hoa nhài.// Tay em chải tóc/ Tóc ngời ánh mai.// + HS đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc một khổ thơ. + 2 HS đọc chú giải. + Thủ thỉ: là nói nhỏ, nói thầm bên tai. Em thủ thỉ tâm sự với bạn. + HS luyện đọc theo nhóm. + 4 đại diện các nhóm thi đọc nối tiếp từng khổ thơ. + Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. + Hai bàn tay bé được so sánh với nụ hồng và những ngón tay xinh như những cánh hoa. + Buổi tối : Hai hoa ngủ cùng, hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng. Buổi sáng: Hai tay giúp bé đánh răng, chải tóc. Khi bé học bài: Bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy. Những khi một mình: Bé thủ thỉ tâm sự đôi bàn tay như một người bạn. + HS tự phát biểu. + HS học thuộc từng khổ thơ, bài thơ theo hướng dẫn của GV. + HS thi học thuộc từng khổ thơ, bài thơ. + Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc và hay nhất. + Nó có tác dụng giúp cho chúng ta rất nhiều việc. + Chúng ta giữ gìn vệ sinh sạch sẽ... + HS về HTL bài thơ và CB bài LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT - SO SÁNH I. Mục tiêu - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật. - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ. - Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó II. Đồ dùng dạy - học - Phấn màu. - Tranh (ảnh) cảnh biển xanh bình yên (nếu có). - Một chiếc vòng ngọc thạch, một cánh diều cong giống như dấu á (nếu có). III. Các hoạt động dạy học TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2’ 1’ 32’ 3’ A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. GT bài 2. HD làm bài tập. * Bài 1: * Bài 2: Bài 3: C. Củng cố, dặn dò Kiểm tra sách vở của HS. Bài học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về các từ chỉ sự vật và làm quen với biện pháp tu từ so sánh -> GV ghi đầu bài lên bảng. Gọi HS đọc yêu cầu. GV lưu ý HS: Người hay bộ phận cơ thể người cũng là sự vật. Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT. Gọi học sinh nối tiếp chữa bài. GV và học sinh nhận xét chốt lời giải. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu phần a. - Gọi 1 HS đọc lại câu thơ phần a. - Tìm các sự vật trong câu thơ trên? Hai bàn tay của bé được so sánh với gì? Vì sao hai bàn tay em bé lại được so sánh với hoa đầu cành? GV cho HS nối tiếp nhau nêu kết quả. GV tổng kết chốt ý. Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau. Màu ngọc thạch là màu như thế nào? Vì sao cánh diều được so sánh với dấu “á”? Gọi HS viết dấu “á” Em thấy vành tai giống với gì? GV vẽ một dấu hỏi to trên bảng và giải thích Dấu hỏi cong cong, mở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai. GV kết luận: Bằng khả năng quan sát rất tài tình nên các tác giả đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế giới xung quanh ta, để từ đó viết được những câu văn, câu thơ có hình ảnh so sánh đẹp. Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS tự làm bài nêu miệng kết quả Hãy tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu văn sau: + Trên trời mây trắng như bông. + Những hạt sương sớm long lanh như những hạt ngọc. + Chiếc mào chú gà trống đỏ chót như bông hoa mào gà. - GV nhận xét tổng kết tiết học. HS nhắc lại tên đầu bài. 2 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. Cả lớp làm bài tập + HS nối tiếp chữa bài. Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài. Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai + HS đọc yêu cầu. 1 HS đọc lại câu thơ phần a. + Hai bàn tay em và hoa đầu cành + Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành. + Hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như một bông hoa. +HS nối tiếp nhau nêu kết quả. + HS nhận xét và chữa bài của nhau. Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ; Cánh diều được so sánh với dấu á; Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ + Mặt biển và tấm thảm đều phẳng, êm và đẹp. Khi gió lặng, không có dông bão, mặt biển phẳng lặng, sáng trong như một tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch. + Màu ngọc thạch là xanh biếc và sáng trong. + Vì cánh diều hình cong cong võng xuống giống hệt một dấu “á” HS viết dấu “á” +Vành tai giống với dấu hỏi + 2 HS đọc yêu cầu. + HS tự làm bài nêu miệng kết quả. Trên trời mây trắng như bông. Những hạt sương sớm long lanh như những hạt ngọc. Chiếc mào chú gà trống đỏ chót như bông hoa mào gà. + HS về nhà ôn bài THỦ CÔNG GẤP TẦU THUỶ HAI ỐNG KHÓI (T1) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói. 2. Kĩ năng: Học sinh gấp được tàu thủy hai ống khói đúng quy trình. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích gấp hình. II. Đồ dùng dạy - học - Mẫu tàu thủy hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để hs cả lớp quan sát được. - Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói. - Giấy nháp, giấy thủ công. - Kéo thủ công, bút màu. III. Các hoạt động dạy học TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ 1’ 5’ 24’ 3’ A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. GT bài 2. HDHS quan sát và nhận xét mẫu 3. HD mẫu C. Củng cố, dặn dò Kiểm tra sách vở, đồ dùng HS Ghi đầu bài - Cho hs xem 1 chiếc tàu thủy đồ chơi và nói: Trong thực tế, tàu thủy được làm bằng sắt, thép và có cấu tạo rất phức tạp. + Tác dụng của tàu thủy là gì? Cho hs xem mẫu tàu thủy hai ống khói được gấp bằng giấy, hỏi: + Con có nhận xét gì về các bộ phận của chiếc tàu thủy này? (Theo tranh quy trình gấp tàu thủy 2 ống khói) GV nêu và làm mẫu theo các bước sau: B1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông. B2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông. B3: Gấp thành tàu thủy 2 ống khói (như SGK tr 191,192,193) Gọi 2 HS lên bảng thực hiện thao tác gấp tầu thủy 2 ống khói. - Nhận xét tiết học. - Bài sau: Gấp và trình bày sản phẩm tàu thủy có 2 ống khói. 2 HS nhắc lại đầu bài Cả lớp quan sát. Vài HS trả lời. (Tàu thủy dùng để chở hành khách, vận chuyển hàng hóa trên sông, biển) Cả lớp quan sát rồi trả lời: + Tàu thủy có 2ống khói giống nhau ở giữa tàu, mỗi bên thành tàu có 2 hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng. - 2 HS lên bảng mở dần tàu thủy mẫu cho đến khi trở lại hình vuông ban đầu. HS quan sát GV làm - 2 HS lên bảng thực hiện lại các bước gấp. - Cả lớp tập gấp bằng giấy nháp. HS chuẩn bị bài: Gấp và trình bày sản phẩm tàu thủy có 2 ống khói TOÁN TIẾT 4: CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN) I. Mục tiêu - Biết cách cộng số có 3 chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc hàng trăm). - Tính được độ dài đường gấp khúc. II. Đồ dùng dạy - học - Phấn màu.bảng phụ III. Các hoạt động dạy học TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ A. Kiểm tra bài cũ - GV nhận xét 2 HS lên bảng Đề bài: Đặt tính rồi tính: 561 + 328 36+ 28 - HS nêu lại cách cộng 36 + 28 1’ B. Bài mới 1. GT bài Vừa rồi chúng ta ôn tập phép cộng số có hai chữ số có nhớ, tiết học này cô hướng dẫn các con cách cộng các số có 3 chữ số có nhớ ® GV ghi đầu bài lên bảng. HS nhắc lại đầu bài. 8’ 2. HD thực hiện phép tính: 435 + 127 Gọi HS đọc phép tính . HS đọc phép tính: 435 + 127 ? Để thực hiện phép tính này điều đầu tiên các em cần làm là gì - Đặt tính theo cột dọc. - Gọi HS lên đặt tính theo cột dọc - Gọi HS nêu lại cách đặt tính HS đặt tính: 435 + 127 562 - Khi thực hiện phép tính công này ta phải thực hiện tính từ đâu? - Gọi HS lên thực hiện phép tính. - Ta thực hiện tính từ hàng đơn vị, hàng chục, sau đó mới tính đến hàng trăm. - HS lên thực hiện phép tính. - Gọi HS nhắc lại cách cộng. - GV nhắc lại cho cả lớp ghi nhớ cách cộng. - HS nhắc lại cách cộng. ? Ở phép tính này chúng ta lưu ý điều gì - 5 + 7 = 12 (qua 10) viết 2 (đơn vị) ở dưới hàng đơn vị và nhớ 1 sang hàng chục (giống như khi cộng 35 và 27 ở phần bài cũ ). ? Ở phép tính này khác với phép tính cộng 3 chữ số đã học là gì. - Phép tính này khác với phép tính cộng 3 chữ số đã học là có nhớ sang hàng chục. GV hỏi: vậy với những phép cộng như thế nào ta cần nhớ sang hàng chục? - Ta cần nhớ sang hàng chục khi kết quả ở hàng đơn vị tới 10 hoặc quá 10. GV cho HS thực hiện thêm phép tính 246 + 128 ra nháp và nêu cách thực hiện. - 1 HS lên bảng ở dưới làm nháp . 7’ 3. HD thực hiện phép cộng 256 + 162 - GV cũng làm tương tự như trên - GV hỏi: phép cộng này có nhớ sang hàng nào? - Nhớ sang hàng trăm. - Gọi 2 HS nêu lại cách cộng. - 2 HS nêu lại cách thực hiện phép cộng: 256 + 162 - GV hỏi: Với những phép cộng như thế nào ta phải nhớ sang hàng trăm? - Khi kết quả ở hàng chục tới 10 hoặc quá 10. GV chốt: Khi kết quả ở hàng đơn vị , hàng chục tới 10 hoặc quá 10 ta cần nhớ sang hàng tiếp theo cách nhớ cũng giống như khi cộng số có hai chữ số. - GV cho HS thực hiện thêm phép tính: 364 + 25 3 - 1 HS lên bảng, dưới làm ra nháp. 18’ 4. Luyện tập thực hành: * Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu ->Yêu HS làm bài vào vở, HS thực hiện ra bảng lớp và nêu cách làm. Cả lớp nhận xét, chữa bài HS nêu yêu cầu, HS làm bảnglớp còn cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính: 417 + 168, 227 + 337 HS nêu cách thực hiện phép tính: 417 + 168, 227 + 337 * Khai thác bài: Các phép cộng trên có điểm gì giống nhau? - Các phép cộng trên đều có nhớ sang hàng chục. GV hỏi: khi nào ta cần nhớ sang hàng chục? - Khi kết quả ở hàng đơn vị tới 10 hoặc quá 10. * Bài 2: GV cho HS làm bài và đổi vở kiểm tra chéo kết quả - HS làm bài và đổi vở kiểm tra chéo kết quả. - Yêu cầu 2 HS nêu lại cách thực hiện phép tính: 256 + 182 , 452 + 361 - 2 HS nêu lại cách thực hiện phép tính: 256 + 182 , 452 + 361 * Khai thác bài: Các phép tính trên có điểm gì giống nhau? - Các phép cộng trên đều có nhớ sang hàng trăm. - Khi nào ta cần nhớ sang hàng trăm? - Khi kết quả ở hàng chục tới 10 hoặc quá 10 * Bài 3: Yêu cầu HS làm vào vở ô li, 2 HS lên bảng. - 2 HS lên bảng , dưới lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét, đổi chéo vở chữa bài. - HS nhận xét , đổi chéo vở chữa bài. * Bài 4: Yêu cầu HS đọc đầu bài, HS làm bài vào vở ô li, 1 HS làm bảng lớp. - GV chú ý sửa câu lời giải, cách trình bày của HS. + HS làm và trình bày. Giải Độ dài đường gấp khúc ABC là: 126 + 137 = 263(cm) Đáp số: 263cm Yêu cầu HS chữa bài vào vở 3’ C. Củng cố, dặn dò GV cho HS nêu cách cộng các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần). GV nhận xét giờ học. CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: CHƠI THUYỀN I. Mục tiêu - Rèn kỹ năng viết chính tả. + Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ: Chữ đầu các dòng thơ viết hoa, viết bài thơ ở giữa trang vở (hoặc chia trang vở làm 2 phần để viết như trong SGK), không mắc quá 5 lỗi trong bài. + Điền đúng vào chỗ trống các vần ao/ oao. + Tìm đúng các tiếng có phụ âm đầu l/n theo nghĩa đã cho. II. Đồ dùng dạy - học - Phấn màu.bảng phụ III. Các hoạt động dạy học TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ 1’ 8’ 15’ 3’ 8’ 3’ A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. GT bài 2. HDHS nghe - viết. 3. HS viết bài. 4. Soát lỗi 5. Chấm chữa. 6. Thực hành: *Bài 2: *Bài 3: C. Củng cố, dặn dò GV nhận xét và chốt KQ GV đọc bài thơ lần 1. Gọi HS đọc bài thơ. Khổ thơ 1 nói điều gì? Gọi HS đọc khổ thơ 2. Khổ thơ 2 nói lên điều gì? Mỗi dòng thơ có mấy chữ? Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? Những câu thơ nào được đặt trong dấu ngoặc kép? vì sao? Nên viết vào ô nào trong vở? Trong bài có những từ nào khó viết? Yêu c ầu HS luyện viết từ khó. GV đọc cho HS viết. GV chấm bài - chữa lỗi. Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm bài -> gọi HS chữa -> HS đọc lời giải -> cả lớp nhận xét và bổ xung. GV tiểu kết, chốt kết quả. G ọi HS nêu yêu cầu. Yêu cầu HS làm bài -> HS nêu miệng kết quả -> HS nhận xét sửa sai. GV nhận xét giờ học. + 3 HS viết từ : Lo sợ, rèn luyện, siêng năng. + HS dưới lớp viết ra nháp. + HS theo dõi. + HS đọc bài thơ. + Tả các bạn đang chơi chuyền miệng nói: “Chuyền chuyền một... ... Tay vơ que mềm mại”. HS đọc khổ thơ 2. + Chơi chuyền giúp các bạn nhanh mắt nhanh tay, có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốt mọi công việc trong dây truyền nhà máy. + 3 chữ. + Viết hoa. + “Chuyền chuyền một .... hai hai đôi” vì đó chính là những câu các bạn nói khi chơi trò chơi này. + Nếu viết ở giữa trang thì viết vào ô thứ 3 hoặc thứ 4 còn chia vở làm 2 thì viết vào ô thứ 2. + Chuyền, sáng, giữa, dẻo, dai, rời .... + HS luyện viết từ khó. + HS viết bài. + HS đổi vở soát lỗi + 2 HS đọc yêu cầu. + HS làm bài. Lời giải: ngọt ngào. mèo kêu ngao ngao. ngao ngán. Lời giải: Cùng nghĩa với hiền: lành. Không chìm dưới nước: nổi. Vật dùng để gặt lúa, cắt cỏ: liềm. - HS về nhà luyện viết và chuẩn bị bài. TỰ NHIÊN XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I. Mục tiêu 1. Kiến thức-kĩ năng - Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra. - Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. - Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. 2. Thái độ - Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người. - Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp. II. Đồ dùng dạy - học - Các hình trong SGK trang 4,5. - Phấn màu. III. Các hoạt động dạy học TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ 1’ 15’ 15’ 3’ A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. GT bài 2. HĐ 1: Thực hành cách thở sâu. 3. HĐ 2: Làm việc với SGK C. Củng cố, dặn dò GV kiểm tra sách vở của học sinh. GVgiới thiệu bài và ghi tên đầu bài lên bảng. Bước1: Trò chơi. GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: “Bịt mũi nín thở”. Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu như thế nào? Bước 2: GV Gọi 1 HS lên thực hiện động tác thở sâu như hình 1 (SGK). Yêu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức. GV yêu cầu HS vừa làm, vừa theo dõi cử động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít vào và thở ra để trả lời câu hỏi sau. Em có nhận xét gì về sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức? So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và khi thở sâu? Nêu lợi ích của việc thở sâu? GV tiểu kết ý kiến của HS và rút ra kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp. Cử động hô hấp gồm 2 động tác: Hít vào và thở ra. Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra. Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài. * GV có thể dùng 2 quả bóng hơi bằng cao su tưởng trưng cho 2 lá phổi. Khi thổi nhiều không khí vào thì bóng sẽ căng to. Lúc xả hơi bóng sẽ xẹp xuống. Bước 1: Làm việc theo cặp. -GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và thảo luận theo cặp câu hỏi trong phiếu học tập. Bước 2: Làm việc cả lớp. Gọi một số cặp lên hỏi đáp trước lớp. -GV tiểu kết và rút ra kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi. Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí. Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí. Điều gì xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường thở? Khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải làm gì. Để tránh dị vật làm tắc đường thở chúng ta cần lưu ý điều gì? GV nhận xét giờ học. +2 HS nhắc lại tên đầu bài. + Cả lớp cùng thực hiện động tác: “Bịt mũi nín thở”. + Thở thấp hơn, sâu hơn lúc bình thường. + 1 HS lên thực hiện động tác thở sâu như hình 1 (SGK). + Cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức. + HS vừa làm, vừa theo dõi cử động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít vào và thở ra để trả lời câu hỏi. + Khi ta hít thật sâu thì lồng ngực phồng lên, khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực xẹp xuống + Lồng ngực khi hít vào thở ra bình thường thì nó không phồng lên và xẹp xuống căng mạnh như lúc hít th ở sâu. + Khi thở sâu, lồng ngực xẹp xuống đẩy không khí từ phổi ra ngoài, làm cho cơ thể thoải mái. + 2 HS nhắc lại kết luận. + HS quan sát hình 2 và thảo luận theo cặp câu hỏi trong phiếu học tập. + 2 cặp lên hỏi đáp trước lớp. + Cả lớp nhận xét và bổ xung. + Nếu có dị vật làm tắc đường thở thì hoạt động thở sẽ bị ngừng và nếu ngừng trên 5 phút thì cơ thể sẽ bị chết. + Khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức. + Khi ăn uống không được cười đùa không ngậm những vật nhỏ vào mồm.....và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp. + HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Thứ sáu ngày 8 háng 9 năm 2017 TOÁN TIẾT 5: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm). II. Đồ dùng dạy - học - Phấn màu,bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ A. Kiểm tra bài cũ GV nhận xét cho điểm. - 2 HS lên bảng Đề bài: Đặt tính và tính: 567+ 128 308 + 76 - HS nêu cách tính. 30’ 1’ B. Bài mới 1. GT bài Tiết học hôm nay chúng ta ôn tập cộng trừ các số có 3 chữ số(có nhớ 1 lần)® GV viết đầu bài lên bảng. HS nhắc lại đầu bài. * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu ® HS làm bài vào vở® HS đổi chéo vở chữa bài. - 2 HS làm bài ra bảng, dưới lớp làm vào vở. Gọi HS nhận xét nêu cách làm. HS nêu cách làm phép tính cộng: 85 + 72 * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu ® HS làm bài vào vở ô li, 4 HS lên bảng. Goi HS nhận xét, chốt kết quả + 4 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở +HS nêu cách đặt tính và tính * Bài 3: Gọi HS đọc tóm tắt đầu bài ® HS làm bài vào vở ô li, 1 HS lên bảng. HS làm và trình bày bài: Giải Cả hai thùng có số lít dầu là: 125 + 135 = 260 (lít) Đáp số: 260 lít. Cả lớp nhận xét, chốt kết quả. * Khai thác bài: Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc thành đề toán. Bài toán: Thùng thứ nhất có 125 lít dầu, thùng thứ hai co 135 lít dầu. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu? * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu. Yêu cầu HS tự làm bài. Gọi HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả. HS tự làm và nối tiếp nhau nêu miệng k

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 1 Lop 3_12405794.doc
Tài liệu liên quan