Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần 4

I. MỤC TIÊU:

 - Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần).

 - Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng1/2, 1/4, 1/3, 1/5).

 - Giải được bài toán có một phép tính.

 - Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong pham vi các số đã học).

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

 - Nội dung bài kiểm tra, vở kiểm tra.

 

doc39 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 136 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
một phép tính trừ. - Rèn kỹ năng tính chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Các bài tập ôn luyện. Phiếu học tập. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Kiểm tra bài cũ: - Đặt tính rồi tính: 324 + 168 476 + 205 91 + 66 - Cho HS làm bảng lớp. - Yêu cầu nêu cách thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Để thực hiện phép trừ chính xác hơn hôm nay lớp các em thực hành một số bài tập về phép trừ - cộng, nhân và chia. b. Hướng dẫn làm bài: Bài 1: Tính nhẩm: - Gọi 1 em đọc yêu cầu đề bài. - Gọi 1 em lên bảng. Hs còn lại làm vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi 1 em đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV nhận xét. Bài 3: - Yêu cầu đọc đề bài. - GV treo tranh hỏi: + Trong tranh các bạn đang làm gì ? + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu làm gì? - Yêu cầu 1 em lên bảng giải, HS còn lại làm vào tập. - GV nhận xét. Bài 4: - Yêu cầu đọc đề bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? A B C 200cm 200cm 200cm - Yêu cầu HS làm vào tập. - GV nhận xét. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem bài tiếp theo. - HS chuẩn bị theo yêu cầu. - Làm bảng con. + + + 324 476 91 168 205 66 492 681 157 - HS nêu cách thực hiện. - Lớp nhận xét. - Lắng nghe. - Đọc yêu cầu. - Làm bài: - + - + a) 513 b) 647 c) 174 d) 329 268 319 265 173 328 439 156 - Lớp nhận xét. - Đọc đề bài. - Làm bài: a) 4 9 + 18 = 36 + 18 = 54 b) 60 : 3 - 14 = 20 – 14 = 6 - Đọc yêu cầu. - Quan sát tranh. - HS trả lời theo quan sát. - Đọc đề bài. Giải Khối lớp 2 thu gom được: 270 – 215 = 55 (Kg) Đáp số: 55 kg - Đọc đề. - Tính chu vi hình tam giác ABC (bằng hai cách). - HS làm bài. Bài giải Cách 1: Chu vi hình tam giác ABC: 200 + 200 + 200 = 600 (cm) Cách 2: 200 x 3 = 600 (cm) Đáp số: 600 cm - Lắng nghe và thực hiện. * Nhận xét, bổ sung: Thứ tư ngày 20 tháng 09 năm 2017 Tập đọc ÔNG NGOẠI I. MỤC TIÊU: - Biết đọc đúng các kiểu câu, bước đầu phân biệt được lời người dẫn truyện với lời nhân vật. - Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trườn Tiểu học. - Trả lời được các câu hỏi SGK. - GDHS kĩ năng trình bày cảm nghĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh họa SGK. - Bảng phụ viết sẳn đoạn văn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp: Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ: - Đoc bài “Người mẹ” và trả lời các câu hỏi SGK. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài : Giới thiệu bài thông qua tranh minh họa SGK. Ghi tên bài. b. Luyện đọc: - GV đọc cả bài với giọng chậm rãi, dịu dàng. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu. - Chú ý sửa lổi phát âm cho HS. -  Luyện đọc từ khó : dán nhãn, loang lổ, ngưỡng cửa. - Yêu cầu HS chia đoạn. GV kết luận. - Đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Luyện đọc câu dài, câu khó: - Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học,/ tôi đã may mắn có ông ngoại - // thầy giáo đầu tiên của tôi.// - Đọc tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ khó: loang lổ, căn lớp trống... - GV nhận xét. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi. - Yêu cầu lớp đọc đồng thanh. c. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu đọc thầm đoạn 1, trả lời: + Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? - Yêu cầu đọc thành tiếng đoạn 2, trả lời: + Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào? - Yêu cầu đọc to đoạn 3, trả lời: + Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường. - Yêu cầu HS đọc đoạn cuối, trả lời: + Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên? - GV nhận xét. - Qua 4 câu hỏi yêu cầu HS rút ra nội dung bài. - Rút ra nội dung bài học: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu. d. Luyện đọc lại: - GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn 3. - GV đọc mẫu. - GV chia ra mỗi nhóm 3 em. - Tổ chức thi đọc theo vai. - GV và HS bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất. 4. Củng cố - dặn dò: - Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn như thế nào? - Nhận xét – Yêu cầu đọc cho ông, bà, cha mẹ nghe. - Hát tập thể. - HS đọc bài theo yêu cầu. - Lắng nghe – đọc tên bài. - Theo dõi. - HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc từ khó. - HS chia đoạn: 4 đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc câu. - Đọc đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ ngữ SGK. - HS luyên đọc nhóm đôi. - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3. - Đoc thầm đoạn 1 và trả lời: + Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố. - HS đọc thầm đoạn 2: + Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bbọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên. - HS phát biểu: + Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chântrên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường. + Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các căn lớp trống trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè. + Ông nhấc bổng bạn nhở trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lỗ của chiếc trống trường. + Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên. - HS trả lời theo cách hiểu của bản thân. - Lớp đọc lại nội dung bài. - Quan sát đoạn văn luyện đọc. - HS theo dõi, tìm ra cách đọc hay. - Hs đọc bài trong nhóm. - Các nhóm thi nhau đọc. - HS bình chọn nhóm đọc hay. - HS trả lời. - HS thực hiện yêu cầu. * Nhận xét, bổ sung: Toán BẢNG NHÂN 6 I. MỤC TIÊU: - Bước đầu thuộc bảng nhân 6. - Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân. - Làm được các BT 1, 2, 3. - GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn 6 hình tròn. - Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 (không ghi kết quả của các phép nhân). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ổn định lớp: Hát vui. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 5. - Nhận xét, chữa bài cho HS. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Ghi tên bài. b. Thành lập bảng nhân 6: - GV gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi: Có mấy hình tròn ? - 6 hình tròn được lấy mấy lần ? - 6 được lấy mấy lần ? - 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 6 × 1 = 6 - Gắn tiếp 2 tấm bìa lên và hỏi: có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần ? - Vậy 6 được lấy mấy lần ? - Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần ? - 6 nhân 2 bằng mấy ? - Yêu cầu HS cả lớp tìm kết quả của các phép nhân còn lại trong bảng nhân 6. - Yêu cầu HS đọc bảng nhân 6 vừa lập được. - Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc. c. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm: - Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra. Bài 2: Giải toán: - Gọi 1 HS đọc đề bài. + Có tất cả mấy thùng dầu ? + Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu ? + Vậy để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào ? - Yêu cầu cả lớp làm bài. - GV nhận xét. Bài 3: Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào ô trống: - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Số đầu tiên trong dãy là số nào? - Tiếp sau số 6 là số nào ? - Tiếp sau số 12 là số nào ? - Làm sau để biết được là số 18 ? - Nhận xét, chữa bài. - Yêu cầu HS tự làm tiếp bài. - GV nhận xét kết quả bài làm của HS. - Trong dãy số này, mỗi số liền sau đều bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 6. 4. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Xem lại các BT vừa làm. Chuẩn bị bài mới bài : Luyện tập”. - Hát vui. - HS đọc theo yêu cầu. - Lắng nghe. - Quan sát hoạt động của GV và trả lời các Câu hỏi: 6 hình tròn. - 1 lần. - 1 lần. - HS đọc cá nhân. - 2 lần. - 6 × 2. - 12. - Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc bảng nhân 6. - Đọc bảng nhân. - Tính nhẩm. - HS làm vảo vở. - HS đọc yêu cầu. + 5 thùng. + 6 lít. - Ta lấy 6 nhân 5. - HS làm vào vở, 1 HS làm bảng lớp. Tóm tắt: 1 thùng : 6 lít 5 thùng : . . . lít? Bài giải 5 thùng có số lít là: 6 × 5 = 30 (lít) Đáp số: 30 lít. - HS đọc yêu cầu. - Đếm thêm 6 rồi viết số vào ô trống. - Số 12. - Số 6. - Số 18. - Lấy 12 + 6. - HS làm vào vở. - Lớp nhận xét. - Nghe giảng. - Đọc lại dãy số. - Lắng nghe và thực hiện. * Nhận xét, bổ sung: Thủ công GẤP CON ẾCH ( tiết 2) I. MỤC TIÊU: - HS biết cách gấp con ếch. - Gấp được con ếch bằng giấy, nếp gấp tương đối thăng phẳng. - HS khéo tay: Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp thẳng, phẳng. Con ếch cân đối . - Làm cho con ếch nhảy được. - GDHS yêu thích sản phẩm làm ra và cẩn thận trong khi làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Mẫu con ếch được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để HS cả lớp quan sát được. - Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy. - Giấy màu hoặc giấy trắng, kéo thủ công. - Bút màu đen hoặc bút dạ màu sẫm. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ổn định lớp: Hát vui. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng học tập của HS và nhận xét. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Giới thiệu bài thông qua mẫu tàu thủy. b. Các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - GV giới thiệu mẫu con ếch được gấp bằng giấy và đặt câu hỏi định hướng quan sát – SGV tr.195. - GV liên hệ thực tế về hình dạng và ích lợi của con ếch – SGV tr.195. - GV gọi 1 HS lên bảng mở dần tàu thủy mẫu cho đến khi trở lại tờ giấy hình vuông ban đầu. * Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu: Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông: - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện gấp, cắt tờ giấy thành hình vuông. - GV nhận xét. Bước 2: Gấp hai chân trước con ếch Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con ếch - Gấp tờ giấy hình vuông làm 4 phần bằng nhau để lấy điểm O và 2 đường dấu gấp giữa hình vuông. Mở tờ giấy ra (H.2). Bước 3: Gấp thành tàu thủy hai ống khói: - Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn, mặt kẻ ô ở phía trên. Gấp lần lượt 4 đỉnh của hình vuông vào sao cho 4 đỉnh tiếp giáp nhau ở điểm O và các cạnh gấp vào phải nằm đúng đường dấu gấp giữa hình. - Tương tự GV tiến hành theo tranh quy trình cho HS quan sát (vừa tiến hành, vừa nêu). - Cho HS quan sát sản phẩm làm ra và lưu ý HS miết kĩ các nếp gấp cho phẳng. - Gọi HS lên bảng thao tác lại các bước gấp tàu thủy hai ống khói. - GV hướng dẫn lại khi HS còn lúng túng. - Cho HS tập gấp tàu thủy hai ống khói bằng giấy. - GV nhận xét các nếp gấp, sản phẩm bằng giấy nháp của HS. 4. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại các bước gấp tàu thủy hai ống khói. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhỡ HS về nhà tập gấp lại tàu thủy hai ống khói và chuẩn bị giấy thủ công cho tiết học sau. - Hát tập thể. - Để dụng cụ, đồ dùng học tập môn thủ công lên bàn. - Lắng nghe GV giới thiệu. 4 HS gấp tàu thủy 2 ống khói. Cả lớp quan sát và nhận xét. - HS quan sát mẫu, trả lời câu hỏi về đặc điểm, hình dáng, lợi ích của con ếch. - HS lên bảng mở dần hình gấp con ếch. Từ đó HS bắt đầu hình dung được cách gấp con ếch. - HS quan sát thao tác của GV và tập gấp con ếch theo các bước đã hướng dẫn. Về nhà tiếp tục tập gấp lại hôm sau học tiếp. - HS quan sát mẫu tàu thủy và nhận xét. + 2 ống khói. + Giống nhau ở giữa tàu. + Có 2 hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng. - HS lắng nghe để không hiểu sai về sản phẩm gấp đồ chơi. - HS lên bảng thực hiện cho cả lớp quan sát. - HS gấp cắt tờ giấy hình vuông theo yêu cầu. - Lớp nhận xét. - HS quan sát GV thao tác mẫu. - Quan sát GV thao tác mẫu. - HS quan sát sản phẩm vừa hoàn thành. - HS thao tác lại. - HS quan sát nếu chưa nắm được quy trình. - HS gấp tàu thủy hai ống khói bằng giấy. - HS trình bày sản phẩm nháp. - HS nhắc lại 3 bước gấp tàu thủy hai ống khói. - Lắng nghe và thực hiện. * Nhận xét, bổ sung: Thứ năm ngày 21 tháng 09 năm 2017 Tập viết Ôn chữ hoa C I. MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), L, N (1 dòng), viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng), và câu ứng dụng: Công cha trong nguồn chảy ra ( 1 lần) bằng chữ cở nhỏ. - GDHS có ý thức rèn luyện viết chữ và giữ gìn vở sạch chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Mẫu chữ hoa C, L, T, S, tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ổn định lớp: Hát vui. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng từ và câu ứng dụng đã học ở tiết trước, 1 HS lên bảng viết từ ứng dụng Bố Hạ. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học. b. Hướng dẫn viết trên bảng con: - YC HS tìm chữ hoa trong bài. - Chữ C gồm có mấy nét ? - Nêu độ cao của các chữ hoa ? - GV viết mẫu trên bảng lớp, nhắc lại cách viết từng chữ. - Yêu cầu HS viết bảng con. c. Hướng dẫn viết từ ứng dụng: - Yêu cầu HS đọc: Cửu Long. - GV: Cửu Long là dòng sônglớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ. - GV viết mẫu. - Yêu cầu HS viết bảng. d. Luyện viết câu ứng dụng: - Gọi HS đọc câu ứng dụng. - Giúp HS hiểu: Công ơn của cha mẹ rất lớn lao.. - GV viết mẫu trên bảng lớp. - GV nhắc lại tư thế ngồi viết. - Yêu cầu HS viết vào vở. - Kiểm tra và giúp đỡ HS chậm. - GV thu 7 bài và nhận xét. 4. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết và học thuộc câu ứng dụng. Chuẩn bị tiết sau. - Hát tập thể. - HS thực hiện yêu cầu. - HS đọc tên bài. - HS quan sát các mẫu chữ hoa và nêu quy trình viết. - Gồm 2 nét. - Cao 2,5 li. - HS theo dõi. - Lớp viết bảng con. - HS đọc từ ứng dụng. - HS lắng nghe. - Quan sát GV viết mẫu. - 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con. - HS đọc. Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông - Quan sát cách viết. - HS lắng nghe. - HS viết vào vở. - HS nộp tập. - Lắng nghe và thực hiện. * Nhận xét, bổ sung: Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức và trong giải toán. - Làm được các BT: 1, 2, 3, 4. - GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Viết sẵn nội dung bài tập 4, 5 lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ổn định lớp: kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6. - Gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2/24. - Nhận xét, chữa bài cho HS. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Ghi tên bài. b. Hướng dẫn làm bài: Bài 1: Tính nhẩm: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm miệng trả lời nhanh. - Cho HS làm bài vào bảng. - GV nhận xét. - Các em có nhận xét gì về kết quả, các thừa số, thứ tự của các thừa số trong 2 phép tính nhân 6 x 2 và 2 x 6. - Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi. Bài 2: Tính: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Hướng dẫn HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. - Kết luận: Khi thực hiện giá trị của 1 biểu thức có cả phép nhân và phép cộng, ta thực hiện phép nhân trước, sau đó lấy kết quả của phép nhân cộng với số kia. Bài 3: Giải toán: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn HS làm bài - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - GV nhận xét. Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: - GV treo bảng phụ ghi sẵn BT4. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu cả lớp đọc và tìm đặc điểm của dãy số này. - Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng với mấy ? - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét. 4. Củng cố - dặn dò: - Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích thế nào? - Gọi HS nhắc lại cách tính giá trị của 1 biểu thức. - GV nhận xét tiết học. - HS thực hiện yêu cầu. - HS đọc bài và làm bài. - HS trả lời miệng. - Lắng nghe và thực hiện. - HS đọc yêu cầu. a) 6 x 5 = 30 6 x 10 = 60 6 x 2 = 12 6 x 7 = 42 6 x 8 = 48 6 x 3 = 18 6 x 9 = 54 6 x 6 = 36 6 x 4 = 24 b) 6 x 2 = 12 3 x 6 = 18 6 x 5 = 30 2 x 6 = 12 6 x 3 = 18 5 x 6 = 30 - Lớp nhận xét. - 2 phép tính này cùng bằng 12, có các thừa số giống nhau nhưng thứ tự khác nhau : 2 x6 và 6 x 2. - Lắng nghe và ghi nhớ. 2 -3 HS nhắc lại. - Đọc yêu cầu của bài. - Tính. 6 x 9 + 6 = 54 + 6 = 60 6 x 5 + 29 = 30 + 29 = 59 6 x 6 + 6 = 36 + 6 = 42 - HS làm vào bảng con, HS lên bảng làm. - Cho vài HS nhắc lại. - HS đọc yêu cầu. Tóm tắt 1 HS: 6 quyển vở 4 HS: quyển vở ? Bài giải Bốn HS mua số quyển vở là: 6 × 4 = 24 (quyển vở) Đáp số: 24 quyển vở. - HS quan sát. - Đọc yêu cầu. - HS trả lời. - Mỗi số liền sau bằng số liền trước cộng thêm 8 đơn vị. - HS làm bài. a) 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48. b) 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36. - HS nhận xét. - HS trả lời. - Nhân chia trước cộng trừ sau. - Lắng nghe và thực hiện. * Nhận xét, bổ sung: Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH. ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ ? I. MỤC TIÊU: - Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1). - Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2). - Đặt được câu theo mẫu Ai là gì? (BT3 a /b /c). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bảng phụ, bảng nhóm để HS làm các BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ổn định lớp: Hát vui. Kiểm tra bài cũ: - Đặt CH cho bộ phận câu được in đậm: + Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của đất nước. + Mái ấm gia đình là nơi nuôi dưỡng em khôn lớn. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học. b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình: - Yêu cầu HS đọc nội dung. - Hướng dẫn HS làm bài. Giúp HS hiểu thế nào là từ ngữ chỉ gộp ( chỉ 2 người). - Yêu cầu HS tìm thêm. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - Cho 2 nhóm thi tiếp sức. - GV chữa bài. Bài 2: Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp: - GV làm mẫu câu a. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm lớn vào VBT. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Đặt câu theo mẫu Ai là gì ? - Yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm việc cá nhân vào VBT. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Xem lại các BT vừa làm. Chuẩn bị bài mới. - Hát tập thể. - HS làm bài theo yêu cầu. - 2 HS nhắc lại tên bài. - HS đọc yêu cầu. - Lắng nghe GV giảng bài. - Vài HS tìm: chú dì, bác cháu. - Thảo luận nhóm: ông bà, cha ông, cha chú, chú bác, cha anh, dì dượng, cô chú, cậu mợ, anh em, chị em, cha con,. - Lớp đọc lại các từ tìm được. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm. - Lắng nghe GV hướng dẫn. - HS làm việc nhóm lớn. + Cha mẹ đối với con cái: c, d. + Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: a, b. + Anh chị em đối với nhau: e, g. - Đọc yêu cầu. - Lắng nghe GV hướng dẫn. - HS làm bài vào vở. a) Tuấn là người anh biết nhường nhịn em. b) Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan và hiếu thảo. c) Sẻ non là người bạn rất đáng yêu. - Lắng nghe và thực hiện. * Nhận xét, bổ sung: Hoạt động ngoài giờ lên lớp TIỂU PHẨM “ĐỤNG XE” I. MỤC TIÊU: - Thông qua tiểu phẩm HS hiểu người đi bộ cũng cần tôn trọng Luật Giao thông để đảm bảo an toàn cho mình, cho mọi người khi tham gia giao thông. II. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG: - Tổ chức theo quy mô lớp. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Kịch bản “ Đụng xe”. - Tranh ảnh về mạng lưới giao thông thể hiện rõ đường vạch dành cho người đi bộ - Những đoạn phim về tai nạn giao thông hoặc người bị tai nạn giao thông (nếu có). IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: Bước 1:Chuẩn bị: Trước 1 tuần GV phổ biến cho HS giờ sinh hoạt tới lớp sẽ tổ chức trình diễn tiểu phẩm “ Đụng xe”. GV đọc cho HS nghe nội dung kịch bản và nhắc HS đọc nhớ câu chuyện. - Tiểu phẩm có 4 nhân vật, ai thích chọn đóng nhân vật nào sẽ xung phong nhận vai. - Chuẩn bị tiết mục văn nghệ. - Cử bạn điều khiển chương trình. Bước 2: HS tập tiểu phẩm: - GV hình thành các nhóm luyện tập tiểu phẩm theo danh sách xung phong của HS. - Các nhóm cử nhóm trưởng để luyện tập. - Dựa vào kết quả luyện tập GV chọn 3 - 4 nhóm trình diễn trước lớp. - Kê bàn ghế theo hình chữ U, khoảng không gian ở giữa lớp học làm nơi trình diễn. Bước 3: Trình diễn tiểu phẩm: - Người dẫn chương trình tuyên bố lí do, giới thiệu cuộc thi. - Giới thiệu chương trình gồm 2 phần: +Phần 1: Các nhóm trình diễn tiểu phẩm. +Phần 2: trao đổi về nội dung và ý nghĩa của tiểu phẩm. - Các nhóm trình diễn tiểu phẩm. - Cả lớp chọn nhóm diễn hay nhất, vai diễn hay nhất. - Người dẫn chương trình mời GV HD lớp trao đổi về nội dung ý nghĩa tiểu phẩm. - Văn nghệ xen kẽ. Bước 4: NX đánh giá: - Khen ngợi các HS đó thể hiện được cử chỉ, điệu bộ của các nhân vật khi đóng vai tăng phần hóm hỉnh cho câu chuyện. Cô mong cả lớp không ai mắc phải sai lầm như bạn Thắng trong câu chuyện khi tham gia giao thông. - Tuyên bố kết thúc buổi sinh hoạt. ÔN TIẾNG VIỆT Luyện đọc QUẠT CHO BÀ NGỦ I. MỤC TIÊU: - Thi đọc thuộc lòng hai khổ thơ “Quạt cho bà ngủ”. - Biết khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng chỉ gồm các từ ngữ chỉ sự vật? - Đọc đoạn 4 của câu chuyện (cột A) theo lời chỉ dẫn cách đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (cột B). - Trả lời được câu hỏi: Câu trả lời của người mẹ với Thần Chết cho thấy điều gì ? II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sách bài tập ôn luyện. Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ổn định lớp: Hát vui. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc đoạn 1 bài “Hai bàn tay em”. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. Ghi tên bài. b. Hướng dẫn luyện đọc: Bài 1: Thi đọc thuộc lòng hai khổ thơ sau: - GV yêu cầu đọc yêu cầu đề bài. - GV đọc mẫu đoạn cần luyện đọc: Căn nhà đã vắng / Cốc chén nằm im. // Đôi mắt lim dim / Ngủ ngon / bà nhé. // Hoa cam, / hoa khế / Chín lặng trong vườn, / Bà mơ tay cháu / Quạt đầy hương thơm. // - Yêu cầu HS đọc đồng thanh cả bài. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng (cá nhân). - GV nhận xét. Bài 2: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật ? Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng: - GV yêu cầu đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu làm bài cặp đôi. - Gọi từng cặp trả lời. - GV nhận xét. Người mẹ Bài 1: Đọc đoạn 4 của câu chuyện: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - GV treo bảng phụ và đọc mẫu 1 lần: - Yêu cầu đọc bài nhóm 3 em. - Gọi từng nhóm đọc bài theo vai. - GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay. Bài 2: Câu trả lời của người mẹ với Thần Chết cho thấy điều gì ? - Yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu làm bài cặp đôi. - Gọi từng cặp trả lời. - GV nhận xét. 4. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài mới và luyện đọc nhiều hơn. - Hát vui. - HS đọc bài theo yêu cầu và trả lời câu hỏi. - Lắng nghe – nêu tên bài. - Đọc yêu cầu đề bài. - Đọc thầm theo. - HS đọc đồng thanh. - HS thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm với nhau. - Đọc yêu cầu của bài. - HS thảo luận cặp đôi để trả lời. - Làm bài: c - căn nhà, đôi mắt, vườn. - Lớp nhận xét. - Đọc yêu cầu đề bài. - Lắng nghe. - Đọc thầm theo: A B Thấy bà, / Thần Chết ngạc nhiên, / hỏi : // - Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ? // Bà mẹ trả lời : // - Vì tôi là mẹ. // Hãy trả con cho tôi ! // (1) Đọc lời dẫn chuyện : chậm, rõ ràng. (2) Lời Thần Chết : ngạc nhiên. (3) Lời người mẹ : điềm đạm, khiêm tốn (Vì tôi là mẹ), cương quyết, dứt khoát (Hãy trả con cho tôi). - HS đọc phân vai trong nhóm. - Các nhóm thi đọc. Lớp nhận xét. - HS đọc yêu cầu. - Thảo luận. - Trình bày: -> Người mẹ rất thương con và sẵn sàng hi sinh tất cả vì con. - Lắng nghe và thực hiện. Thứ sáu ngày 22 tháng 09 năm 2017 Chính tả: Nghe – viết ÔNG NGOẠI I. MỤC TIÊU: - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Tìm và viết đúng 2 – 3 tiếng có vần oay (BT2), Làm đúng BT3 a /b. - GDHS ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Giấy khổ to và bút dạ, bảng phụ viết BT3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ổn định lớp: Hát vui. Kiểm tra bài cũ: -Viết bảng con: Thửa ruộng, dạy bảo, mưa rào, giao việc. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học – ghi tên bài. b. Hướng dẫn nghe viết: - GV đọc mẫu đoạn viết. - Gọi HS 2 – 3 HS đọc lại. - Đoạn văn có mấy câu? - Những cữ nào trong bài viết hoa? - HS viết tiếng khó vào bảng con. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết bài vào vở. - GV theo dõi uốn nắn. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV thu 7 bài và nhận xét. c. Hướng dẫn bài tập: Bài 2: Tìm 3 tiếng có vần oay: - Đọc yêu cầu. - HD HS làm bài. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài. - Nhận xét và chữa bài. Bài 3: Tìm các từ: a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoăc r: - Đọc yêu cầu. - HD HS làm bài. - NX và chữa bài. 4. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò: Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết bài: “Người lính dũng cảm”. - Hát tập thể. - HS viết bảng con. - Lắng nghe – nêu tên bài. - HS lắng nghe. - HS đọc cả lớp theo dõi. - Đoạn văn có 3 câu, câu đầu đoạn viết lùi vào 3 ô li. - Trong, Ông, Tiếng. - HS nêu: Vắng lặng, lang thang, loang lổ, trong trẻo, - 3 HS lên viết bảng. - HS viết bài. - HS đổi vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nha

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 4 Lop 3_12327712.doc