Giáo án các môn học lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 13

 I. MỤC TIÊU

 - Học sinh viết được một đoạn văn tả cánh đồng lúa quê em vào ngày nắng đẹp.

 - Rèn kĩ năng viết văn cho HS.

II. CHUẨN BỊ: Sách TV nâng cao.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 1. Giới thiệu bài

 GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

 2. Bài mới

 * HS làm đề 4 TV nâng cao (Tuần 11)

 - HS đọc đề bài: Em hãy tả ánh đồng lúa quê em vào ngày nắng đẹp.

 + Bài yêu cầu làm gì? ( tả ánh đồng lúa quê em vào ngày nắng đẹp)

 - GV nêu lại yêu cầu của đề bài.

 * Gợi ý:

 - Em hãy suy nghĩ, tưởng tượng đồng lúa vào ngày nắng đẹp mà em đãcó dịp quan sát.

 

doc10 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 79 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn học lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 13, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 13 Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: Toán ôn: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn I. Mục tiêu: - Củng cố bảng nhân 9 và kiến thức đã học về so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có lời văn (2 bước tính) II. Dồ dùng dạy học: Sách bài tập Toán + Luyện tập Toán. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Bài tập (Hướng dẫn HS làm các bài trong sách bài tập tr 70) Bài 1: HS đọc đề bài: Viết vào ô trống( theo mẫu) Chia 12 : 3 = 4. Trả lời: 12 gấp 4 lần 3. Viết 4 vào ô tương ứng ở cột 2. Viết . Trả lời 3 bằng của 12. Viết vào ô tương ứng ở cột 2. 20 : 4 = 5 HS trả lời 20 gấp 4 là 5 lần. HS viết số 5 vào ô trống cột 2. HS nêu 4 bằng của 20. HS viết vào ô trống tương ứng cột 2. Các phần còn lại HS làm tương tự. Bài 2: Thực hiện 2 bước. * Bước 1: Tìm số gà mái: 6 + 24 = 30 (con) * Bước 2: Phải tìm số gà mái gấp mấy lần số gà trống? (30 : 6 = 5 (lần) * Bước 3: Phải tìm số gà trống bằng 1 phần mấy số gà mái? HS trả lời rồi viết Bài 3: HS thực hiện theo 2 bước: Có 40 ô tô sau đó số xe đã rời bến. Tìm số ô tô còn lại. + HS trả lời và chọn phép tính 40 : 8 = 5(ô tô) Có 40 ô tô trong đó có 5 xe đã rời bến. Hỏi trên bến còn lại bao nhiêu ô tô? (40 - 5 = 35 (ô tô) Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng làm. GV chữa chung. * HS làm từ bài 1 đến bài 6 trong sách luyện tập Toán. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Hoạt động tập thể Trò chơi: Rồng rắn lên mây - GV tổ chức cho HS ra sân chơi trò chơi: Rồng rắn lên mây. - GV cho HS xếp 2 hàng, phổ biến cách và luật chơi. - HS tự chơi. - GV bao quát chung, nhắc nhở HS (nếu cần). Tiết 3: Luyện đọc Người con của tây nguyên I. Mục tiêu - Rèn kỹ năng đọc đúng, đọc diễn cảm cho HS. - HS biết đọc thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và người dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp. II. Dồ dùng dạy học: SGK + Luyện tập TV III. Hướng dẫn luyện đọc 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Luyện đọc - GV đọc mẫu. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (Đoạn 2 chia làm 2 phần) - GV nhắc nhở các em nghỉ hơi sau dấu câu, cụm từ, thể hiện cách nói của dân tộc. - Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa của các từ được chú giải: càn quét, lũ làng, + Con hiểu thế nào là càn quét: đưa quân đến bao vây bắt bớ,... - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Đọc trước lớp. + 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn. + 1 HS đọc cả bài 3. Hướng dẫn đọc hay, kết hợp tìm hiểu bài a. Đoạn 1: HS đọc thầm Anh Núp được tỉnh cử đi đâu? b. Đoạn 2 :HS đọc to, cả lớp đọc thầm ở đại hội về, anh Núp kể cho dân nghe những gì? + ( Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người Kinh, Thượng,.... đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi ) Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa? + ( Núp được mời kể chuyện làng Kông Hoa. Sau khi nghe kể xong nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà. * Đọc phần cuối đoạn 2: Cán bộ nói ..... đúng đấy! Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, tự hào về thành tích của mình? + ( Nghe anh Núp nói lại lời của cán bộ: Pháp đánh 100 năm cũng không thắng nổi đ/ c Núp và dân làng Kông Hoa. Dân làng vui quá đứng hết dậy: ''Đúng đấy! Đúng đấy! '' c. Đoạn 3: HS đọc to. Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì? - Sau khi xem các đồ vật đó, thái độ của mọi người như thế nào? + ( Rửa tay thật sạch xem các món quà được coi là vật thiêng liêng, cầm lên coi từng thứ ) 4. Luyện đọc lại GV đọc diễn cảm đoạn 3. HS đọc lại. Hai HS đọc, cả lớp và GV nhận xét. Bình chọn cá nhân đọc hay nhất. 5. Củng cố, dặn dò HS nói ý nghĩa truyện. GV động viên, khen ngợi HS đọc bài tốt. Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: Toán (nâng cao ôn: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn I. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học về so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Bước đầu HS biết làm một số bài tập nâng cao dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng nhiều bước tính. II. Dồ dùng dạy học: Sách Toán BD + Luyện tập Toán. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS làm các bài sau. Bài 1: Lớp 3A có 45 học sinh được kiểm tra môn Toán, trong đó số học sinh của lớp đạt diểm 10, số học sinh của lớp đạt điểm 9, số học sinh của lớp đạt điểm 8, còn lại đạt điểm 7. Hỏi lớp 3A có mấy em đạt diểm 10, đạt điểm 9, đạt điểm 8, đạt điểm 7? HS đọc bài toán. Xác định xem: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Đây làdạng toán gì? (Tìm một trong các phần bằng nhau của một số) HS tự làm bài, sau đó GV chữa chung. Bài 2: Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được một số cam và quýt, còn lại số cam và số quýt để đến chiều bán nốt. Hỏi mẹ đã bán được bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả quýt? HS đọc đề bài, GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn biết mẹ đã bán bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả quýt, ta cần biết gì? (... số cam, số quýt còn lại) 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. GV cùng HS nhận xét, chữa chung. Bài 3: Túi thứ nhất đựng 6 kg gạo bằng túi thứ hai. Hỏi túi thứ hai đựng nhiều hơn túi thứ nhất bao nhiêu kg gạo? Số gạo đựng trong cả hai túi gấp mấy lần số gạo đựng trong túi thứ nhất? Túi 2 Túi 1 6kg ? kg HS đọc đề bài, GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Hướng dẫn tóm tắt: Bài giải: Túi gạo thứ hai nặng là: 6 x 3 = 18 (kg) Túi thứ hai đựng nhiều hơn túi thứ nhất là: 18 – 6 = 12 (kg) Cả hai túi gạo nặng là: 18 + 6 = 24 (kg) Số gạo đựng trong cả hai túi gấp số gạo đựng trong túi thứ nhất số lần là: 24 : 6 = 4 (lần) Đáp số; 4 lần * Củng cố: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào? Bài 4: Cùng một quãng đường, ô tô thứ nhất chạy hết giờ, ô tô thứ hai chạy hết 16 phút, ô tô thứ ba chạy hết giờ. Hỏi ô tô nào chạy nhanh nhất? HS đọc đề bài, GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Hướng dẫn giải: Đổi: giờ = 15 phút; giờ = 12 phút Bài giải: Ô tô thứ nhất chạy hết giờ tức 15 phút. Ô tô thứ hai chạy hết 16 phút. Ô tô thứ ba chạy hết giờ tức 12 phút. Vậy ô tô thứ hai chạy nhanh nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 2: Tập làm văn (nâng cao) Tả cảnh đẹp quê hương I. Mục tiêu - Học sinh viết được một đoạn văn tả cánh đồng lúa quê em vào ngày nắng đẹp. - Rèn kĩ năng viết văn cho HS. II. Chuẩn bị: Sách TV nâng cao. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học. 2. Bài mới * HS làm đề 4 TV nâng cao (Tuần 11) - HS đọc đề bài: Em hãy tả ánh đồng lúa quê em vào ngày nắng đẹp. + Bài yêu cầu làm gì? ( tả ánh đồng lúa quê em vào ngày nắng đẹp) - GV nêu lại yêu cầu của đề bài. * Gợi ý: - Em hãy suy nghĩ, tưởng tượng đồng lúa vào ngày nắng đẹp mà em đãcó dịp quan sát. - Cảnh đẹp đó như thế nào? + Nhìn từ xa, cánh đồng như một tấm thảm khổng lồ, .... + Lại gần, khóm lúa tốt bời bời, .... + Những thửa ruộng như ô bàn cờ,... + Lúa lúc đó có màu sắc như thế nào? Âm thanh gì? + Cảnh vật xung quanh: bầu trời, chim chóc, người dân đi thăm đồng, .... - Cánh đồng đã gắn bó với thời thơ ấu của em ra sao? + Chiều chiều ra cánh đồng thả diều, chăn trâu, ... * HS khá, giỏi nêu miệng một vài câu, lớp nhận xét. - HS làm việc trong nhóm đôi, sửa câu cho nhau. - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét: Từ ngữ, cách dùng từ, đặt câu, .... * HS làm bài vào vở. - Sau đó trình bày bài làm của mình. GV nhận xét, sửa câu, từ cho HS. 3.Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3: Hoạt động tập thể (Đ/c Thanh dạy) Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: Toán (nâng cao) Ôn giải toán về so sánh nhiều hơn, ít hơn I.. Mục tiêu Củng cố kỹ năng giải bài toán về so sánh nhiều hơn, ít hơn. HS làm được một số bài toán nâng cao có nhiều phép tính. II. Dồ dùng dạy học: Sách Toán BD + Luyện tập Toán. III. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Bài tập (HD làm các bài trong sách luyện tập toán và toán bồi dưỡng ) Bài 1: Dũng có 56 que tính, Hải có 16 que tính. Nếu Hải đưa cho Dũng 6 que tính thì Dũng sẽ hơn Hải bao nhiêu que tính? - HS đọc bài toán. Xác định xem: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài, GV chữa: + Nếu Hải đưa cho Dũng 6 que tính thì Dũng có là: 56 + 6 = 62 (que) + Nếu Hải đưa cho Dũng 6 que tính thì Hải còn lại là: 16 – 6 = 10(que) + Dũng sẽ hơn Hải là: 62 – 10 = 52(que) Đáp số: 52 que Bài 2: Lan có nhiều hơn Huệ 6 que tính, Huệ có nhiều hơn Hồng 5 que tính. Hỏi Lan có nhiều hơn Hồng bao nhiêu que tính? HS đọc đề bài làm rồi chữa bài: Lan có nhiều hơn Hồng là: 6 + 5 = 11(que) Đáp số: 11 que Bài 3 : Hồng và Mai mỗi bạn có một số kẹo. Nếu Hồng cho Mai 4 viên kẹo thì hai bạn có số kẹo bằng nhau. Hỏi Hồng có nhiều hơn Mai mấy viên kẹo? HS đọc yêu cầu của bài. Suy nghĩ trả lời nhanh: Hồng có nhiều hơn Mai 4 viên kẹo. Bài 4: (Sách luyện tập toán) HS đọc bài toán. Xác định xem: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Gợi ý: Muốn tìm số xe của 4 đội, đã biết số xe của đội số 1, phải tìm số xe của 3 đội kia. HS tìm số xe của 3 đội kia: 9 x 3 = 27 (xe) Tìm số xe của 4 đội: 10 + 27 = 37 (xe) Bài giải Số xe của 3 đội kia là: 9 x 3 = 27 (xe) Số xe của 4 đội là: 10 + 27 = 37 (xe) Đáp số: 37 (xe) 3. Củng cố, dặn dò Chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Hoạt động tập thể Chăm sóc bồn hoa của lớp - GV tổ chức cho HS ra sân chăm sóc bồn hoa của lớp. - GV hướng dẫn cách làm: nhổ cỏ, nhặt lá sâu, lá già, xới đất, tưới nước, ... - HS tự làm theo tổ. - GV bao quát chung, nhắc nhở HS (nếu cần). Tiết 3: Luyện từ và câu (nâng cao) ôn: từ địa phương - Dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. Mục tiêu. - Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, chấm than. - Hướng dẫn HS làm bài trong sách bài tập. II. Đồ dùng dạy học: Sách TV nâng cao + vở thực hành luyện từ và câu. III. Lên lớp 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn làm bài tập. (vở thực hành luyện từ và câu – tr36) Bài1: HS đọc yêu cầu ở SGK. GV giúp HS hiểu: Các từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau (lạc/đậu phộng; bánh đa / bánh tráng ...) HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa. HS làm bài tập vào vở bài tập, 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. GV: Từ ngữ tiếng Việt rất phong phú. Cùng một sự vật, đối tượng mà mỗi miền có những cách gọi khác nhau. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài. Quan sát tranh, trao đổi theo cặp để tìm từ theo cách gọi ở miền Bắc và cách gọi của miền Nam. Viết kết quả vào bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu của đề và đọc các câu văn. - HS tìm từ thay thế: tui – tôi; mô - đâu; tê tề – kia kìa; tau – tao; mi – mày; bây chừ – bây giờ; mần răng – làm gì; chừ – giờ; ni – này. HS nối tiếp đọc bài làm của mình. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 4: HS đọc yêu cầu của đề và đọc các câu thơ, nói rõ dấu câu cần được điền vào ô trống. 3 HS lên bảng dưới làm, lớp làm vào vở. GV chữa chung: ô1 điền “!” ; ô2 điền: “?” ô3 điền: “!” ô4 điền: “?” ô5 điền: “?” HS làm bài trong vở bài tập. 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Thứ sáu ngày 7 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: Toán Luyện tập I. Mục tiêu Giúp HS củng cố kiến thức đã học về gam ( một đơn vị đo khối lượng) và sự liên kết giữa gam và ki lô gam. Biết cách đọc số đo khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ. Biết cách thực hiện các phép tính +, - x, : với số đo khối lượng và vận dụng vào giải toán. II. Đồ dùng dạy học: SGK và vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học chủ yếu 1. Ôn kiến thức lí thuyết. - HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học. (kg, g) Gam là gì? (đơn vị đo khối lượng) 1000g = 1kg GV cho HS nhắc lại một vài lần để ghi nhớ đơn vị đo này 2. Luyện tập. Bài 1: GV cho HS quan sát tranh vẽ cân 2 bắp ngô : Hai bắp ngô này nặng 700g GV: Cho HS tự làm với 2 tranh vẽ: Hộp bút nặng200g và chùm nho là 800g Bài 2: GV cho HS quan sát hình vẽ cân quả dứa bằng cân đồng hồ GV lưu ý chiều quay của kim đồng hồ. HS có thể đếm nhẩm: 200, 400, 600, GV cho HS tự làm bài, rồi kiểm tra chéo và chữa bài Bài 3: GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa chung. 125g + 38g = 163g 18g x 5 = 90g 84 g : 4 = 21 g 450g – 150g = 300g Bài 4: GV cho HS đọc kĩ bài toán rồi phân tích: Số gam cả hộp sữa gồm số gam vỏ hộp và số gam sữa chứa trong hộp. GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 5: HS đọc đề bài và tự làm bài Bài giải Cả bốn quyển truyện nặng là: 150 x 4 = 600 ( g) Đáp số: 600 g 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 2: Luyện viết Cửa tùng I. Mục tiêu. - Rèn kỹ năng viết chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cửa tùng - Luyện đọc viết đúng một số từ khó như: “luỹ tre làng, chiến lược, cứu nước”, làm đúng các bài tập phân biệt tiếng chứa âm đầu dễ lẫn. II. Dồ dùng dạy học: SGK + Luyện tập TV III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2 Hướng dẫn chình tả a) GV đọc bài chính tả một lượt - Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có cảnh gì đẹp? b) Hướng dẫn chính tả - Ta cần viết hoa những chữ nào? Vì sao? HS phát hiện từ khó viết, viết ra bảng con Cho HS viết bảng con những chữ các em dễ viết sai. b) GV đọc cho HS viết c) Chấm bài, chữa bài. Chấm 5 – 7 bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Điền vào chỗ trống vần iu hay uyu: bận b... khúc kh.... r.... rít ngã kh... n.... kéo tiu ngh... 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học, Rút kinh nghiệm cho HS về kĩ năng viết chính tả và làm bài tập. Tiết 3: Sinh hoạt tập thể Tham quan thắng cảnh quê hương I. Mục tiêu. - Hướng dẫn HS thăm quan di tích lịch sử đền Trần Thương để giáo dục các em biết rõ hơn về vị tướng Trần Hưng Đạo. - Giáo dục các em thêm yêu và tự hào về khu di tích lịch sử ở quê hương mình. - Biết giữ gìn khu di tích lịch sử sạch đẹp. II. Chuẩn bị Báo cho HS biết từ hôm trước. III. Các hoạt động dạy học 1. GV nêu nội dung, yêu cầu giờ học 2. Hướng dẫn HS đi thăm quan. - Trước khi đi GV nhắc nhở HS: +Thực hiện đúng quy định của lớp, của khu di tích lịch sử. + Trên đường di cần chấp hành luật lệ giao thông + Đến nơi chú ý tìm hiểu về kiến thức lịch sử. - Học sinh đi thăm quan. 3. Tổng kết, dặn dò. GV hệ thống kiến thức cần nhớ cho HS, giải đáp thắc mắc của HS. ( Nếu có thể giải thích được ) 4. Sinh hoạt lớp. * Nhận xét các mặt tuần 13 1. Đồ dùng học tập: ... 2. Lao động, vệ sinh: ... 3. Học bài và làm bài: ... 4. Các hoạt động khác: ... * Xếp loại thi đua của từng tổ: Tổ 1: Tổ 2: Tổ 3: Tổ 4: * Triển khai công tác tuần 14 - Tiếp tục duy trì các nề nếp cho tốt. - Thực hiện nghiêm túc các quy định của trường, lớp. - Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khoá. BGH ký duyệt: ............................................................................... ............................................................................... ............................................................................... ...............................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGIAO AN BUOI 2 TUAN 13 hue.doc
Tài liệu liên quan