Giáo án các môn học lớp 3 - Trường Tiểu học La Sơn - Tuần 1

I . Mục tiêu: Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói.

 - Gấp được tàu thủy hai ống khói. Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng. Tàu thuỷ tương đối cân đối ( các nếp gấp thẳng , phẳng ,tàu thuỷ cân đối (đối với HS khéo tay)

II. Đồ dùng dạy học

- Mẫu tàu thủy hai ống khói.

- Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói.

- Giấy nháp, thủ công, bút màu, kéo thủ công.

III.Các hoạt động dạy học

 

doc23 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 389 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn học lớp 3 - Trường Tiểu học La Sơn - Tuần 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
312 313 314 315 316 317 318 400 399 398 397 396 395 394 393 392 - Vì số đầu tiên là số 310, số thứ hai là 311, 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311. - Đây là dãy số TN liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần.Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1 + 1 học sinh. + Điền dấu thích hợp vào ô trống + 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở. + HS nêu + HS trả lời. - Thực hiện Y/cầu của GV + Học sinh cả lớp làm vào vở. + Là 735. + Vì 735 có số trăm lớn nhất. + Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất. + 1 HS đọc + 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn : 162; 241; 425; 519; 537 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 537; 519; 425; 241; 162 2 HS nêu ____________________________________________________________________ Ngày soạn: 5 / 9 / 2014 Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2014 TOáN : CộNG, TRừ CáC Số Có BA CHữ Số (Không nhớ) I. Mục tiêu: - Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số( không nhớ)và giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn ít hơn. II. Các hoạt động dạy học GIáO VIÊN HọC SINH A. Kiểm tra bài cũ: + Học sinh lên bảng làm bài1,2,3/3. + Nhận xét, cho điểm. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài 2) Hướng dẫn HS làm bài * Bài 1 :( cột a,c) + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Yêu cầu học sinh tự làm bài tập. + Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép tính trong bài. + Yêu cầu học sinh đổi chép vở để kiểm tra bài của nhau. + GV yêu cầu HS K,G làm cột b *Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài. + Yêu cầu học sinh làm bài. + Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng của bạn. Yêu cầu 4 học sinh vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình. *Bài 3: + Gọi 1 học sinh đọc đề bài. + Gọi HS lên bảng , lớp làm vở + GV kèm HS Y: + Khối lớp 1 có bao nhiêu học sinh? + Số học sinh của Khối lớp 2 như thế nào so với số học sinh của Khối lớp 1? + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Vậy muốn tính số học sinh của Khối lớp 2 ta phải làm như thế nào ? + Y/c HS làm bài . + Chữa bài và cho điểm học sinh. * Bài 5( HS KG): + Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + Yêu cầu học sinh lập phép tính cộng trước, sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép tính trừ. + Chữa bài và cho điểm học sinh. - GV củng cố cách lập phép tính... C. Củng cố, dặn dò: + Gọi học sinh nhắc lại cách làm bài toán về nhiều hơn ít hơn, nhiều hơn + 3 học sinh lên bảng. + Tính nhẩm. + HS tự làm bài + 6 học sinh nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính. + Thực hiện yêu cầu của GV + Đặt tính rồi tính. + 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở. VD: - 2 cộng 6 bằng 8, viết 8 - 416 - 5 cộng 1 bằng 6, víêt 6 768 - 3 cộng 4 bằng 7, viết 7 + 2 HS đọc + Thực hiện Y/cầu của GV + Có 245 học sinh. + Số học sinh Khối lớp 2 ít hơn số học sinh của Khối lớp 1 là 32 em. + Bài toán về ít hơn - HS làm bài : Số HS khối 2 là: 45 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh. + 1 học sinh đọc. + Lập phép tính: 315 + 40 = 355 40 + 315 = 355 355 - 315 = 40 355 - 40 = 315 + 2 HS nêu ________________________________ THủ CÔNG : gấp tàu thuỷ hai ống khói ( T1) I . Mục tiêu: Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói. - Gấp được tàu thủy hai ống khói. Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng. Tàu thuỷ tương đối cân đối ( các nếp gấp thẳng , phẳng ,tàu thuỷ cân đối (đối với HS khéo tay) II. Đồ dùng dạy học - Mẫu tàu thủy hai ống khói. - Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói. - Giấy nháp, thủ công, bút màu, kéo thủ công. III.Các hoạt động dạy học A. Giới thiệu bài : B. Bài mới: *Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét. + Giới thiệu mẫu tàu thủy hai ống khói gấp bằng giấy. + Giáo viên nêu lại phần nhận xét của học sinh và chỉ vào mẫu tàu thủy. + Giáo viên nêu tác dụng của tàu thủy thật (làm bằng sắt thép): chở hàng hóa, hành khách trên sông, biển. + Giáo viên y/c HS suy nghĩ, tìm ra cách gấp tàu thủy mẫu trước khi GV hướng dẫn + Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng mở dần tàu thủy mẫu cho đến khi trở lại tờ giấy hình vuông ban đầu. * Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu. - Bước 1. + Gấp, cắt tờ giấy hình vuông (SGV/191). - Bước 2. + Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông. - Bước 3: + Gấp thành tàu thủy hai ống khói. SGV/192;193. - GV chú ý: Trong bước 1, cần gấp và cắt sao cho bốn cạnh hình vuông thẳng và bằng nhau thì hình gấp mới đẹp. Sau mỗi lần gấp, cần miết kỹ các đường gấp cho phẳng. + Y/cầu HS thực hành gấp - GV quan sát nếu HS nào còn lúng túng khi thực hiện thì giáo viên cần hướng dẫn lại để học sinh cả lớp biết cách thực hiện. C . Củng cố & dặn dò: + Học sinh nào gấp xong - Giáo viên cho cả lớp quan sát. + GV nhận xét - tuyên dương, dặn dò học sinh về nhà tập gấp tàu thủy hai ống khói. + Tiết sau học tiếp theo. + HS quan sát để rút ra nhận xét về đặc điểm, hình dáng của tàu thủy mẫu: Tàu thủy có hai ống khói giống nhau ở giữa tàu, mỗi bên thành tàu có hai hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng. + HS nghe + Học sinh suy nghĩ, tìm và nêu trước lớp + 1 Học sinh lên bảng + 1 HS nhắc và thực hành lại (đã học ở lớp 2). + Hình 3/ SGV/ 192. + Hình 4;5;6;7;8/193. + Học sinh gấp tàu thủy hai ống khói bằng giấy. + HS quan sát và nhận xét chính tả : CậU Bé THÔNG MINH I. Mục tiêu: 1.Rèn kỹ năng viết chính tả : - Chép lại đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh - chép chính xác. - Từ đoạn chép mẫu trên bảng của giáo viên, củng cố cách trình bày một đoạn văn - Viết đúngvà nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : l/ n 2.Ôn bảng chữ : - Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng. - Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng . II. Đồ dùng dạy học : - Bảng lớn viết sẵn đoạn văn HS cần chép, nội dung bài tập 2a - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3 III. Các hoạt động dạy học Mở đầu : - GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu giờ học chính tả. Bài mới 1) Giới thiệu bài - ghi đầu bài 2) Hướng dẫn HS tập chép . + HS đọc đoạn chép trên bảng - Đoạn này chép từ bài nào ? - Tên bài viết ở vị trí nào ? - Đoạn chép có mấy câu ? - Cuối mỗi câu có dấu gì ? - Chữ đầu câu viết như thế nào ? + Hướng dẫn HS viết bảng con tiếng khó + Yêu cầu HS chép bài vào vở GV Theo dõi, uốn nắn + Chấm, chữa bài - Chấm khoảng 5 đến 7 bài . Nhận xét từng bài về nội dung, chữ viết . 3) Hướng dẫn HS làm bài tập *Bài tập 2a: Cho HS đọc yêu cầu bài - Gọi 2 HS lên bảng điền, lớp làm vở - Chữa bài : Câu a : hạ lệnh, nộp bài , hôm nọ . *Bài tập 3 : Nêu yêu cầu bài? - Gọi 1 HS làm trên bảng lớp. Yêu cầu cả lớp làm vở , sau đó chữa bài - Gọi HS đọc 10 chữ và tên chữ - Y/c HS đọc thuộc tại lớp 10 chữ , tên chữ . C. Củng cố- dặn dò : - Đầu câu phải viết như thế nào ? Cuối câu đặt dấu gì ? - GV nhận xét tiết học . - Hai HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép - Cậu bé thông minh - Viết giữa trang vở - 3 câu - Cuối câu 1,3 có dấu chấm, Cuối câu 2 có dấu 2 chấm. - Viết hoa - Viết bảng con hoặc giấy nháp: Chim sẻ, kim khâu xẻ thịt, cỗ ... - Chép bài vào vở sau đo tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở - 2 HS đọc - 2 HS lên bảng - 3 HS đọc thành tiếng bài làm , HS nhận xét: ai điền đúng, nhanh - Cả lớp viết lời giải đúng vào vở - Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu - Thực hiện Y/cầu của GV - 1 HS nêu Tự NHIÊN Xã HộI : HOạT ĐộNG THở Và CƠ QUAN HÔ HấP I. Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng - Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp - Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ - HSK,G biết được hoạt động thở diễn ra liên tục. Nếu bị ngừng thở từ 3- 4 phút người ta có thể bị chết II. Đồ dùng dạy học : Các hình trong SGK trang 4, 5 phóng to . III. Các hoạt động dạy học A. Bài cũ : Kiểm tra sách, vở của hS B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài - ghi đề bài 2) Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu *Bước 1 : Trò chơi - Cho cả lớp thực hiện động tác : “Bịt mũi nín thở ” - Sau khi nín thở lâu cảm giác của các em như thế nào ? *Bước 2 : Gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu. Yêu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào, thở ra. - H/d HS vừa làm , vừa theo dõi động tác phồng lên xẹp xuống của lồng ngực. - Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức - So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra bình thường và khi hít thở sâu ? - Nêu ích lợi của việc thở sâu. *GV chốt ý chính: cử động hô hấp chính là gồm 2 động tác: hít vào và thở ra... 3)Hoạt động 2 : Làm việc với SGK . + Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ . *Bước 1 : Làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát hình 2 - SGK - Hướng dẫn HS cách làm việc : a. bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. b. Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 SGK. a. Đố bạn biết dùng mũi để làm gì ? b. Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng gì ? *Bước 2 : Làm việc cả lớp . - Gọi vài cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp - GV khen ngợi, khuyến khích. * GV nêu kết luận chung C. Củng cố- dặn dò : - 1 em nêu chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp. - Gọi 1HS nhắc lại : nếu ngừng thở từ 3 đến 4 phút, người ta có thể bị chết. - Học thuộc phần bạn cần biết - Chuẩn bị bài “ Nên thở như thế nào” - Cả lớp thực hành theo hướng dẫn của giáo viên - Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường - 1 HS lên bảng ,HS cả lớp thực hành - Vừa làm vừa theo dõi lồng ngực của mình - Khi ta thở lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp - Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận không khí lồng ngực nở ra to lên. Thở ra hết sức lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài . - Lồng ngực phồng / lồng ngực phồng to hơn - ...nhận được nhiều không khí ,lồng ngực nở to thực hiện trao đổi khí , cung cấp đủ ô xi để sống - HS quan sát . - HS thực hiện nhóm đôi. Hai bạn lần lượt người hỏi, người trả lời - Vài cặp HS lên thực hiện lời yêu cầu - Nhận xét cặp nào có câu hỏi sáng tạo , câu trả lời hay... - 2 HS đọc lại mục bạn cần biết. - 1 HS nêu - 1 HS nêu lại Ngày soạn : 6 / 9 /2014 Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2014 TậP ĐọC : HAI BàN TAY EM I. Mục tiêu: 1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng : - Đọc trôi chảy cả bài : Chú ý đọc đúng các từ có âm đầu n/l : nằm ngủ, cạnh lòng - Hiểu nghĩa từ mới : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ 2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu - Nắm được nghĩa và biết cáh dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc. - Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ ( hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu) 3. Học thuộc lòng 2, 3 khổ thơ và cả bài thơ với HS KG . II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa - Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 3 HS nối nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời câu hỏi cuối bài . B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài - ghi đề bài 2) Luyện đọc * GV đọc bài thơ (với giọng vui tươi, dịu dàng, tình cảm) * Hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ + Đọc từng dòng Chú ý các từ ngữ khó phát âm : nằm ngủ , giăng giăng, .... + Đọc từng khổ thơ - GV h/d HS cách ngắt nghỉ hơi đúng tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc khi đọc phải thể hiện trọn vẹn một ý . Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài// Tay em chải tóc/ Tóc ngời ánh mai // - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới cuối bài thơ. + Đọc từng khổ thơ trong nhóm đôi + Đọc đồng thanh 3) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Y/cầu HS đọc khổ 1 ? Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ? - Gọi HS đọc 4 khổ thơ còn lại ? Hai bàn tay thân thiết của bé như thế nào ? ? Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao 4) Học thuộc lòng bài thơ - Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ trên bảng phụ - Hướng dẫn HS thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ theo cách xoá dần . - GV tổ chức cho HS thi đọc từng khổ thơ - Gọi HS K,G đọc thuộc cả bài thơ . C. Củng cố- dặn dò : - Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? - Về đọc lại bài thơ, học thuộc 2-3 khổ thơ, HS K,G thuộc cả bài . - Tuyên dương HS học tốt. - Nhắc nhở HS còn yếu - Thực hiện Y/cầu của GV - HS lắng nghe - Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ à hết . Lớp theo dõi tìm từ khó đọc và luyện đọc cá nhân , đồng thanh - Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ - 2 HS đọc chú giải - HS đọc theo nhóm và sửa cho nhau - Cả lớp đọc đồng thanh . - 1 HS đọc to ... những nụ hoa hồng ... cánh hoa - 1 HS đọc .... Ngủ cùng bé: hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng, tay giúp bé đánh răng . - Tự phát biều theo suy nghĩ của mình - 2 HS đọc - HS học thuộc lòng theo hướng dẫn của GV . - Thi học thuộc từng khổ thơ theo cá nhân và tiếp sức tổ - 2-3 HS đọc - Viết theo thể thơ 4 chữ - chia thành 5 khổ, mỗi khổ có 4 câu . _____________________________ ÂM NHạc: GV chuyên dạy ______________________________ TOáN : LUYệN TậP I. Mục tiêu: Giúp HS - Củng cố kỹ năng tính cộng, trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số. - Củng cố , ôn tập bài toán về “ Tìm x” giải toán có lời văn và xếp phép hình - Rèn tính đúng nhanh, trình bày sạch sẽ. II. Đồ dùng dạy học : - 4 hình tam giác vuông bằng nhau . III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ : Đặt tính và tính 206 + 312 742 - 510 - GV cho cả lớp nhận xét - GV ghi điểm B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài - ghi đề bài 2) Luyện tập *Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cho cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng - GV quan sát - n/x , uốn nắn, sửa sai - Gọi HS nêu cách làm với 2 phép cộng và trừ - Tuyên dương HS làm đúng, trình bày đẹp *Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu đề - x là thành phần chưa biết nào trong mỗi phép tính? - Gọi 2 HS lên bảng giải . Cả lớp làm vào vở - Tổ chức cho HS nhận xét và chữa bài - Hỏi muốn tìm số bị trừ ? - Muốn tìm số hạng chưa biết ...? *Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu đề - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải . Cả lớp làm vào vở - GV theo dõi - nhận xét - chấm điểm - Yêu cầu cả lớp nhận xét , sửa chữa bài làm sai *Bài 4 : ( HS KG) Gọi HS đọc yêu cầu đề - Gọi 1 HS lên bảng xếp 4 hình tam giác vuông thành con cá. - Gọi 1 HS lên vẽ con cá để có 4 tam giác cho cả lớp nhận xét . C. Củng cố : - Nêu cách tìm số bị trừ và số hạng chưa biết? - 1 HS lên bảng , lớp làm vở - Đặt tính và tính - Thực hiện yêu cầu của GV - 2 HS nêu - Tìm x - Số bị trừ , số hạng - Thực hiện yêu cầu của GV - Chữa bài - 2 HS nêu - 2 HS đọc đề - 1 HS tóm tắt - giải Giải Số nữ có trong đội đồng diễn là: 285 – 140 = 145 ( người) Đáp số : 145 người - 1 HS đọc đề - Xếp ghép được hình con cá - 1 HS thực hiện _______________________________ LUYệN Từ Và CÂU : ÔN Về Từ CHỉ Sự VậT. SO SáNH I . Mục tiêu : - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật. - Tìm được những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong câu văn ,câu thơ - Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao mình thích hình ảnh đó II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong bài tập 1 - Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong bài tập 2. - Tranh ( ảnh) minh họa cảnh Biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch giúp HS hiểu câu văn của bài tập 2b. III. Các hoạt động dạy học A. Mở đầu : - GV nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu mà HS đã được làm quen từ lớp 2. Tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thàng câu gãy gọn. B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài : 2) Hướng dẫn HS làm bài tập : * Bài tập 1 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - Những từ chỉ sự vật là những từ chỉ gì? - Gọi 1 HS lên làm mẫu dòng 1 - GV cùng HS nhận xét và chữa bài - Gọi 3 - 4 HS lên bảng gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ - Y/c cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm - Chốt lại lời giải đúng *Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu đề - Gọi HS làm mẫu . Nếu HS lúng túng có thể gợi ý cho HS nhớ lại bài tập đọc. ? Hai bàn tay của bé được so sánh với gì? - Gọi 3 HS lên bảng gạch dưới sự vật được so sánh với nhau trong các câu văn - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm trên bảng. - Chốt lại lời giải đúng. - Vì sao hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành ? - Vì sao nói mặt biển như tấm thảm khổng lồ? - Màu ngọc thạch là màu như thế nào ? - Cho HS xem chiếc vòng ngọc thạch và tranh minh họa cảnh lúc bình yên. - Vì sao cánh điều được so sánh với dấu “ á”? - Treo tranh minh họa cách diều . - Gọi 1 học sinh lên vẽ một dấu “ á” thật to để HS thấy sự giống nhau. -Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai ? Viết bảng dấu hỏi to . - GV Kết luận : tác giả so sánh rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật xung quanh ta. *Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Khuyến khích HS nối tiếp nhau phát biểu tự do theo ý thích của mình . C. Củng cố- dặn dò : - Các em xem các vật xung quanh có thể so sánh với những gì ? Các em thi nhau tìm và so sánh . - GV nhận xét tiết học . - Về nhà tìm các vật xung quanh để so sánh với nhau. - HS nghe . - 1 HS đọc y/c đề : Cả lớp đọc thầm - Chỉ người , loài vật... - 1 HS lên bảng làm - lớp làm vào vở Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai - 1HS đọc yêu cầu của bài - cả lớp đọc thầm. - Hoa đầu cành b. Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch c. Cánh diều được so sánh với dấu á d. Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ . - Vì hai bàn tay của bé nỏ, xinh như một bông hoa .. Đều phẳng, êm và đẹp . - Xanh biếc - Quan sát - Vì cánh diều cong cong, võng xuống giống dấu á . - Vì dấu hỏi cong, nở rộng ở phía trên. - Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS đọc - cả lớp làm bài - Trả lời các ý khác nhau . - Thực hiện Y/cầu của GV . ____________________________________________________________________ Ngày soạn : 7/ 9/ 2014 Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2014 TOáN : CộNG CáC Số Có 3 CHữ Số ( Có nhớ 1 lần ) I. Mục Tiêu - Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm) - Tính độ dài đường gấp khúc, viết đơn vị tiền Việt nam ( đồng ) (HS KG) II. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 2 HS giải bài tập : Tìm x x - 322 = 415 204 + x = 355 - GV nhận xét và cho điểm B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài 2) Giới thiệu phép cộng 435 + 127 - GV nêu phép tính - cho HS đọc . - Phép cộng này khác các phép cộng đã học ở chỗ nào ? - Để thực hiện phép tính trên em làm theo mấy bước ? - Y/cầu HS đặt tính và nêu cách đặt tính - Y/cầu HS tính - 1 HS lên bảng , lớp làm nháp . - Y/cầu HS nêu cách tính ? - Phép cộng này có gì khác với phép cộng 415 + 322 trong bài tìm x ở phần KTBC? - Gọi HS nhắc lại cách đặt tính và tính . 3) Giới thiệu phép cộng 256 + 162 . - GV nêu phép tính 256 + 162 . - Yêu cầu HS thực hiện tương tự - Phép tính này có gì khác với phép tính trên ? - GV : Hàng đơn vị không nhớ, hàng chục có 5 + 6 = 11 viết 1 nhớ 1 , có nhớ 1 trăm sang hàng trăm . 4) Luyện tập : *Bài 1 : ( cột 1,2,3) Gọi HS đọc yêu cầu - Y/cầu HS tự làm bài - GV kèm HS Y - Tổ chức cho HS chữa bài và nêu cách làm với 1- 2 phép tính . - HS KG làm cột 4,5 *Bài 2( cột 1,2,3) : Yêu cầu HS thực hiện như bài 1. - Cho HS so sánh cách tính bài 1 và bài 2 - GV nhận xét - uốn nắn - tuyên dương - HS KG làm cột 4,5 *Bài 3a : Gọi HS đọc yêu cầu đề - Y/cầu HS tự làm bài GV kèm HS Y - Gọi 2 HS lên bảng - Cả lớp làm vào vở GV theo dõi, uốn nắn sửa sai - Y/cầu HS nêu cách làm với 2 phép tính - HS KG làm phần b *Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu đề - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi 1 HS lên bảng giải - cả lớp làm vào vở , cho HS nhận xét bài làm trên bảng . - Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc *Bài 5 : ( HS KG) Nêu Y/cầu ? - Gọi HS lên bảng điền - Lớp làm vào vở - GV quan sát, chữa bài - GV củng cố phép tính với đơn vị đồng C. Củng cố : - Y/c HS nhắc lại cách cộng có nhớ một lần - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh học tốt. - 2 HS lên bảng , lớp làm nháp và chữa bài - HS đọc - HS nêu - Thực hiện phép tính theo 2 bước : đặt tính và tính - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số cùng hàng... - HS thực hiện Y/cầu của GV 435 + 127 562 - Cộng từ phải sang trái : 5 Cộng 7 bằng 12 viết 2 nhớ 1... - Đây là phép cộng có nhớ sang hàng chục . - 2 HS nhắc lại - 2 HS nêu - 1 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm vở nháp , sau đó nhận xét và nêu lại cách tính( như SGK) - Đây là phép tính có nhớ sang hàng trăm . - HS nghe . - Tính - 3 HS lên bảng - Thực hiện Y/cầu của GV - 2 HS lên bảng - Bài 1 là cộng có nhớ sang hàng chục bài 2 là cộng có nhớ sang hàng trăm - Đặt tính rồi tính - 2 HS lên bảng 235 256 333 60 + 417 + 70 + 47 + 360 652 326 380 420 - 2 HS nêu - Đọc yêu cầu đề - Đoạn AB dài 126 m . BC dài 137 m - Tính độ dài đường gấp khúc ABC - Thực hiện Y/cầu của GV - 1 HS nêu - 1 HS nêu - 1HS lên bảng điền - lớp làm vào vở - 1 HS nêu ______________________________ Mỹ THUậT : GV chuyên dạy ______________________________ CHíNH Tả : CHƠI CHUYềN ( Nghe – viết ) I. Mục Tiêu: - Nghe viết chính xác bài thơ Chơi chuyền 56 tiếng - Từ đoạn viết, củng cố cách trình bày một bài thơ. Chữ đầu các dòng thơ viết hoa, viết bài thơ ở giữa trang vở . - Điền đúng vào chỗ trống các vần ao/ oao. Tìm đúng các tiếng có an./ ang theo nghĩa đã cho. II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết 2 lần nội dung BT2 . - Vở BT Tiếng Việt . III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con : lo sợ, rèn luyện, siêng năng, làn gió, đàng hoàng . - Gọi 2 HS đọc thuộc 10 tên chữ đã học a, á, ớ, bê, xê, xê hat, đê, e, ê . - GV nhận xét và cho điểm . B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em Nghe - Viết một bài thơ . Tiếp tục làm bài tập phân biệt vần ao/ oao . 2) Hướng dẫn nghe – viết: * Đọc bài lần 1 - Gọi 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm * Giúp HS nắm nội dung bài thơ - Khổ thơ 1 nói điều gì ? - Khổ thơ 2 nói điều gì ? * Cho HS nhận xét : - Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? - Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ? - Những câu thơ nào đặt trong ngoặc kép? - Nên bắt đầu viết ô nào trong vở ? * Hướng dẫn HS viết nháp những chữ khó viết : hòn cuội , que chuyền , dẻo dai ... * Đọc cho HS viết - hướng dẫn cách viết : GV đọc thong thả từng câu và theo dõi, uốn nắn HS . - GV đọc để HS soát lỗi * Chấm chữa bài - Chấm từ 5 - 7 bài, nhận xét từng bài . 3) Hướng dẫn HS làm bài tập *Bài 2 : Nêu yêu cầu của bài tập - GV treo bảng phụ - gọi HS lên bảng điền - cả lớp làm bảng con - Nhận xét , sửa những từ viết sai *Bài 3b : - Cho HS làm bài. C . Củng cố – dặn dò: - Chữ đầu mỗi dòng thơ phải viết ntn ? - Nhận xét tiết học . - Thực hiện Y/cầu của GV - HS nghe . - Lắng nghe - 1 HS đọc - lớp đọc thầm - Tả các bạn đang chơi chuyền: Miệng nói “ chuyền chuyền một ...” - Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt nhanh nhẹn . - 3 chữ - Viết hoa “Chuyền chuyền một ... hai, hai đôi” - Giữa trang vở - Viết nháp những chữ dễ sai. - Viết bài vào vở . - HS soát lỗi : Tự chữ lỗi bằng bút chì - HS đổi chéo vở soát lỗi - Điền vào chỗ trống ao hay oao - Cả lớp làm vào vở BT : ngọt ngào , mèo kêu ngoao ngoao , ngao ngán . - Đọc yêu cầu của bài 3b - Cả lớp làm vào vở, chữa bài : ngang , hạn , đàn . - 1 HS nêu _______________________________ Tự NHIÊN Và Xã HộI : nên thở như thế nào ? I . Mục tiêu : - HS hiểu được cần thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh . - Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ có hại cho sức khoẻ . * GD KNS : - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Quan sát, tổng hợp thông tin khi thở bằng mũi, vệ sinh mũi . - Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng . II. Đồ dùng - Gương soi đủ dùng cho các nhóm. Tranh, thiết bị TH. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ : - HS1: Cơ quan hô hấp có chức năng gì? ( thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài). - HS2: Nêu Chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp? ( mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khí, 2 lá phổi có chức năng trao đổi khí) - Nhận xét, đánh giá. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài 2) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. - Giáo viên hướng dẫn làm việc theo nhóm bàn. + Các em thấy gì trong mũi? + Khi bị sổ mũi, các em thấy có gì chảy ra từ 2 lỗ mũi? + Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy trên khăn có gì? + Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng? - Giảng: Trong mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong không khí khi ta hít vào. Ngoài ra, trong mũi còn có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để cản bụi diệt khuẩn, tạo độ ẩm, đồng thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không khí hít vào. + GV kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khỏe. Vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi. 3) Hoạt động 2: Làm việc với SGK. *Bước 1: Làm theo cặp. + GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3;4;5/ 7/ SGK và thảo luận theo gợi ý. - Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, không trong lành có nhiều khói bụi. - Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào? - Nêu cảm giác của bạn khi thở không khí có nhiều khói bụi. *Bước 2. + Giáo viên yêu cầu l

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docT1.doc