Giáo án các môn học lớp 3 - Trường Tiểu học La Sơn - Tuần 14

I. MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

 - Củng cố cách so sánh các khối lượng.

 - Củng cố các phép tính với số đo khối lượng,vận dụng để so sánh khối lượng và để giải các bài toán có lời văn.

 - Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của 1 vật .

II. CHUẨN BỊ :

- Cân đồng hồ .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

 

doc23 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 59 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn học lớp 3 - Trường Tiểu học La Sơn - Tuần 14, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
của 1 vật . II. Chuẩn bị : Cân đồng hồ . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ : + Gọi học sinh lên bảng làm bài 4/66 + Nhận xét.. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài : 2) Luyện tập : * Bài 1: 1 học sinh nêu yêu cầu của bài + Viết lên bảng 744g ... 474g và yêu cầu học sinh so sánh . + Vì sao con biết 744g > 474g ? + Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so sánh như với các số tự nhiên. + Yêu cầu học sinh tự làm tiếp các phần còn lại . + Chữa bài . * Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh ta phải biết gì ? + Yêu cầu học sinh làm bài . + Nhận xét và chữa bài . *Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài + Cô Lan có bao nhiêu đường ? + Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường? + Cô làm gì với số đường còn lại ? + Bài toán yêu cầu gì ? + Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam đường chúng ta phải làm gì ? + Yêu cầu h/s làm bài, GV kèm HS Y . *Bài 4: + Chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm khoảng 6 học sinh, phát cân cho học sinh và yêu cầu các em thực hành cân các đồ dùng học tập của mình và ghi lại số cân rồi so sánh khối lượng xem vật nào nặng hơn vật nào nhẹ hơn . C. Củng cố, dặn dò : + Nhận xét tiết học + 1Học sinh lên bảng làm bài tập. + 744 g > 474 g + Vì : 744 > 474 + Làm bài, sau đó 2 h/s ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau . + Mẹ Hà mua 4 gói kẹo ... + Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo và bánh ? + Số gam 4 gói bánh . + 1 HS lên bảng , lớp làm vở . + 1 kg đường . + 400 g đường . + Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ . + Tính số gam đường có trong mỗi túi nhỏ . + Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường . + Học sinh cả lớp vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài + Thực hành cân . ___________________________________________________________________ Ngày soạn : 4/ 12/ 2014 Thứ ba ngày 9 tháng 12 năm 2014 Toán : BảNG CHIA 9 I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán ( có 1 phép chia 9) . II. Chuẩn bị : - Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: + Gọi học sinh lên bảng làm bài 3/67 . + Nhận xét , chữa bài . B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Lập bảng chia 9 : * Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn. Hỏi 9 lấy 1 lần bằng mấy? + Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được lấy 1 lần ? + Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa? + Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa? + Giáo viên viết lên bảng 9 : 9 = 1 * Cho học sinh lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. Hỏi “9 lấy 2 lần bằng bao nhiêu ?” + Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn , mỗi tấm có 9 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa? + Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa ? + Viết lên bảng 18 : 9 = 2 . * Tiến hành tương tự với 3 tấm thẻ . + Dựa vào đâu mà em lập được các phép chia trên? + Yêu cầu HS tự lập bảng chia 9 . + Yêu cầu học sinh tự học thuộc lòng bảng chia 9 ( Theo các bước như đã thực hiện ở các bảng chia trước) - GV: Từ bảng nhân 9, có thể lập bảng chia 9 + Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 9 . 3) Luyện tập : * Bài1( cột 1,2,3): Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? + Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tự làm bài sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau . + HS KG làm cột 4 . *Bài 2 ( cột 1,2,3): Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu học sinh tự làm bài . + Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. + Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay kết quả 45 : 9 và 45 : 5 được không? Vì sao? + Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các trường hợp còn lại . + HS KG làm cột 4 . * Bài 3: Gọi 1học sinh đọc đề bài . + Bài toán cho biết những gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài toán . * Bài 4: Gọi 1 học sinh đọc đề bài . + Yêu cầu học sinh tự làm bài . C. Củng cố – dặn dò : + Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 9 . + GV nhận xét giờ học . + 1 học sinh lên bảng làm bài. + Bằng 9 . + 9 x 1= 9. + 1 tấm bìa. + 9 : 9 = 1 (tấm bìa) + Đọc : 9 x 1= 9 9 : 9 = 1 + Bằng 18 + 2 tấm bìa + 18 : 9 = 2 (tấm bìa) + Đọc: 9 x 2 = 18 , 18 : 9 = 2 + Thực hiện yêu cầu của GV . + Dựa vào các tấm thẻ hoặc bảng nhân 9... + Thực hiện yêu cầu của GV . + HS đọc bảng nhân 9 . + 3 HS đọc. + Tính nhẩm. + Làm bài tập . + Học sinh cả lớp làm vào vở, 3 học sinh lên bảng làm bài . + Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay 45 : 9 = 5 và 45 : 5 = 9. Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia . + Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi vải . + Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo? + Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài . + Cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài : Số túi gạo có là: 45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi + 3 HS . ____________________________ Thủ công : CắT, DáN CHữ H, U (T2) I. MụC TIÊU: - HS thực hành cắt , dán chữ H, U . II. Đồ DùNG DạY HọC: - Chữ mẫu H, U. - Tranh quy trình. - Giấy thủ công, hồ dán. III. CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC : A. Kiểm tra : - Kiểm tra dụng cụ học tập giờ thủ công. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) Thực hành. + Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại và thực hiện các bước kẻ, cắt dán chữ H, U. + Giáo viên nhận xét và hệ thống lại các bước kẻ, cắt, dán chữ H, U theo tranh quy trình. + Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành. + Trong khi học sinh thực hành, giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ học sinh còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. + Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng bày. + Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá, bình chọn tổ (nhóm) thực hành đúng, nhanh, đẹp đánh giá sản phẩm của HS như mục tiêu tiết trước + Giáo viên rút ra 1 số tồn tại để học sinh khắc phục. C. Củng cố & dặn dò: + Nhận xét tiết học + Dặn dò giờ học sau chuẩn bị giấy thủ công, kéo, hồ dán ... để cắt dán chữ “V”. + Học sinh nêu các bước: bước 1: kẻ chữ H, U. bước 2: cắt chữ H, U. bước 3: dán chữ H, U. + Học sinh quan sát tranh quy trình. + Học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ H, U. + Học sinh dán chữ cân đối và phẳng. + Mỗi học sinh sẽ trưng bày sản phẩm của tổ mình vào 1 tờ giấy lớn có trang trí. + Tổ nào xong trước lên dán trên bảng lớp. __________________________________ Chính tả : NGƯờI LIÊN LạC NHỏ I. MụC TIÊU : - Nghe - viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy ... lững thững đằng sau trong bài Người liên lạc nhỏ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ay/ây, l/n . II. Đồ DùNG DạY – HọC : - Bảng viết sẵn các bài tập chính tả. III. CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Y/c HS viết các từ khó của tiết chính tả trước : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt,.. - Nhận xét . B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hướng dẫn viết chính tả : * Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. - GV đọc đoạn văn lần 1. - Đoạn văn có những nhân vật nào ? - Đoạn văn có mấy câu ? - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì sao ? - Lời của nhân vật phải viết như thế nào ? - Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn ? - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được. * GV đọc cho hs viết chính tả và soát lỗi * Kiểm tra 5-7 bài, nhận xét. 3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả : *Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. *Bài 3a : Tiến hành tương tự như bài 2. C. Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học, bài viết HS. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. - 3 HS viết trên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con. - Học sinh theo dõi sau đó 2 HS đọc lại. - Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông Ké. - Đoạn văn có 6 câu. - Tên riêng phải viết hoa : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng. Các chữ đầu câu : Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa. - Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than. - Điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững,... - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp. - HS viết - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở nháp. - Đọc lại lời giải và làm bài vào vở. a) Trưa nay - nằm - nấu cơm - nát - mọi lần. ________________________________ Tự nhiên và xã hội : TỉNH ( Thành Phố ) NƠI BạN ĐANG SốNG I. MụC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết. - HS kể được một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo, y tế của tỉnh (Thành phố) - Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương của mình. II. CHUẩN Bị : - Các hình trong SGK trang 52,53,54,55 tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của Tỉnh. - Bút vẽ. III. CáC HOạT ĐộNG DAY HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Tại sao không nên chơi các trò chơi nguy hiểm ? B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hoạt động 1 : Làm việc với SGK . Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh quan sát tranh trong SGK trang 52, 53, 54, mỗi nhóm thảo luận 1 tranh . Giáo viên yêu cầu : quan sát và kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, ... cấp tỉnh có trong các hình. - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV nhận xét và KL: ở mỗi tỉnh, thành phố đều có rất nhiều các cơ quan như hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, ... để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân . 3) Hoạt động 2 : Trò chơi . - Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” với yêu cầu : Nối các cơ quan, công sở với chức năng, nhiệm vụ tương ứng. Trụ sở UBND Truyền phát thông tin rộng rãi đến nhân dân. Bệnh viện Nơi vui chơi giải trí Bưu điện Trưng bày, cất giữ tư liệu lịch sử Công viên Trao đổi thông tin liên lạc Trường học Sản xuất các sản phẩm phục vụ con người Đài phát thanh Nơi học tập của các em Viện bảo tàng Khám chữa bệnh cho nhân dân Xí nghiệp Đảm bảo, duy trì trật tự, an ninh. Trụ sở công an Điều khiển hoạt động của một tỉnh, thành phố. Chợ Trao đổi buôn bán, hàng hoá. - GV cho HS chuẩn bị 3 phút sau đó chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 bạn lên chơi trò chơi tiếp sức - GV cùng HS nhận xét tìm nhóm thắng cuộc . - Yêu cầu HS KG nói về 1 danh lam , di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương . C. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học tuyên dương HS . - 1 HS lên bảng - HS thực hành theo nhóm. - HS quan sát và thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình . Các nhóm khác nghe và bổ sung. - Học sinh chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên . ________________________________ thể dục: GV thể dục dạy ____________________________________________________________________ Ngày soạn : 5/ 12/ 2014 Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2014 Tập đọc : NHớ VIệT BắC I. MụC TIÊU : 1. Đọc thành tiếng - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : đỏ tươi, chuốt, rừng phách, đổ vàng,... - Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm. 2. Đọc hiểu - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung, ... - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ : Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của rừng núi Tây Bắc, ca ngợi sự dũng cảm của người Tây Bắc khi đánh giặc. 3. Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu . II. Đồ DùNG DạY – HọC : - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. - Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng. III. CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về bài tập đọc : “Người liên lạc nhỏ.” B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Luyện đọc : * Đọc mẫu * HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ . + Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. + Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. - Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trước lớp. Theo dõi HS đọc bài và nhắc HS ngắt nhịp cho đúng. - Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó. - Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 trước lớp, mỗi HS đọc một khổ. + Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. + Gọi HS các nhóm đọc bài. + Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ. 3) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những gì ? - Hãy đọc thầm bài thơ và tìm những câu thơ nói nên vẻ đẹp của rừng Việt Bắc. - Em hãy tìm trong bài thơ những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người Việt Bắc. - Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn nào cho biết nội dung chính của bài thơ là gì ? - Tình cảm của tác giả đối với con người và cảnh rừng Việt Bắc như thế nào ? 4) Học thuộc lòng : - GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh 10 dòng thơ đầu của bài thơ. - Xóa dần trên bảng và yêu cầu HS đọc sau mỗi lần xoá. - Gọi một số HS đọc trước lớp. - Nhận xét . C. Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài sau. - 3 Học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu. - Nghe Giáo viên giới thiệu bài. - Theo dõi GV đọc mẫu. - Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Luyện phát âm . - 2 HS đọc bài. Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ : Ta về,/ mình có nhớ ta/ Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.// Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt lưng.// Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/ Nhớ người đan nón/ chuốt từng sợi dang// Nhớ khi giặc đến / giặc lùng / Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây.// - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm. - 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK. - Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm. - 2 nhóm đọc tiếp nối. - Cả lớp đọc đồng thanh. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - Khi về dưới xuôi, người cán bộ nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc. - HS đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả lời: Những câu thơ đó là : Rừng xanh.. ; Ngày xuân rừng; Ve kêu; hoà bình. - Đèo lưng; Nhớ người .. dang; Nhớ một mình; Nhớ ai chung. - Bài thơ là cho ta thấy cảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất đẹp và đánh giặc giỏi. - Tác giả rất gắn bó, yêu thương, ngưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc. Khi về xuôi, tác giả rất nhớ Việt Bắc. - Cả lớp đọc đồng thanh. - Đọc bài theo yêu cầu, có thể đọc đồng thanh theo lớp, tổ, nhóm, hoặc đọc cá nhân. - 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp . ________________________________ âm nhạc: GV âm nhạc dạy _______________________________ Toán : LUYệN TậP I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Học thuộc bảng chia 9, vận dụng trong tính toán và giải toán có phép chia 9 . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: + Gọi h/s đọc thuộc lòng bảng chia 9 . + Nhận xét . B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) Luyện tập . *Bài 1: 1 học sinh nêu yêu cầu của bài + Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm phần a) + Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết quả 54 : 9 được không, vì sao? + Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các trường hợp còn lại . + Yêu cầu học sinh đọc từng cặp phép tính trong bài . + Cho học sinh tiếp phần b) * Bài 2: Yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu của bài . + Yêu cầu học sinh làm bài . + Chữa bài và cho điểm học sinh. + Nêu cách tìm số bị chia, số chia, thương . * Bài 3 : Gọi 1 học sinh đọc đề bài. + Bài toán cho ta biết những gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Bài toán này giải bằng mấy phép tính? + Phép tính thứ nhất đi tìm gì ? + Phép tính thứ hai tìm gì ? +Yêu cầu học sinh trình bày bài giải . *Bài 4: Bài tập y/c chúng ta làm gì ? + Hình a có tất cả bao nhiêu ô vuông ? + Muốn tìm 1/9 số ô vuông có trong hình a ta phải làm như thế nào? + Hướng dẫn học sinh tô màu vào hai ô vuông trong hình a) . + Tiến hành tương tự với phần b) + Muốn tìm 1 phần mấy của một số, ta làm thế nào ? C. Củng cố, dặn dò : + Nhận xét tiết học + 3 học sinh lên bảng . + Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập, 4 học sinh lên bảng làm bài + Có thể ghi ngay 54 : 9 =6 .Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia + HS thực hiện yêu cầu của GV . + Học sinh làm bài vào vở, 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau . + 2 HS nêu . + Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà. Số nhà xây được là1/9 số nhà . + Số nhà còn phải xây . + Giải bằng hai phép tính . + Tìm số ngôi nhà đã xây được . + Tìm số ngôi nhà còn phải xây . + Tìm 1/9 số ô vuông có trong mỗi hình . + 18 ô vuông . + Lấy 18 : 9 = 2 ( ô vuông) + lấy số đó chia cho số phần . _________________________________ Luyện từ và câu : ÔN TậP Về Từ CHỉ ĐặC ĐIểM ÔN TậP CÂU : AI THế NàO? I. MụC TIÊU : - Ôn tập về từ chỉ đặc điểm : tìm đúng các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ cho trước Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hương. - Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào . - Ôn tập mẫu câu Ai (cái gì, con gì) thế nào ? II. Đồ DùNG DạY – HọC : - Các câu thơ, câu văn trong các bài tập viết sẵn trên bảng, hoặc bảng phụ . III. CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng làm miệng 3 bài tập trong tiết Luyện từ và câu tuần 13. - Nhận xét . B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hướng dẫn làm bài tập : Bài 1: Gọi 1 HS đọc y/c của đề bài. - Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm : Khi nói đến mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện tượng ... xung quanh chúng ta đều có thể nói kèm cả đặc điểm của chúng. Ví dụ: đường ngọt, muối mặn, nước trong, hoa đỏ, chạy nhanh thì các từ ngọt, mặn, trong, đỏ, nhanh chính là các từ chỉ đặc điểm của các sự vật vừa nêu. - Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ trên. - GV nhận xét và chữa bài . *Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS đọc câu thơ a. - Trong câu thơ trên, các sự vật nào được so sánh với nhau ? - Tiếng suối được so sánh với tiếng hát về đặc điểm nào ? - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn lại. - Nhận xét . *Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS đọc câu văn a. - Ai rất nhanh trí và dũng cảm ? - Vậy bộ phận nào trong câu : Kim Đồng rất dũng cảm trả lời cho câu hỏi Ai ? - Anh Kim Đồng như thế nào ? - Vậy bộ phận nào trong câu : Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm trả lời cho câu hỏi như thế nào ? - Yêu cầu HS làm các phần còn lại của bài. - Chữa bài . * Mở rộng : - Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào ? trong các câu trên là nói về đặc điểm hay hoạt động của bộ phận ai (cái gì, con gì) ? - Gọi một số HS đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) như thế nào ? C. Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - Nghe GV giới thiệu bài. - 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. Đáp án : xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt. - 1 HS đọc đề bài trước lớp. - 1 HS đọc. - Tiếng suối được so sánh với tiếng hát. - Tiếng suối trong như tiếng hát xa. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. Đáp án : b) Ông hiền như hạt gạo. Bà hiền như suối trong. c) Giọt nước cam xã Đoài vàng như giọt mật. - 1 HS đọc trước lớp. - Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm - 1 HS trả lời : Anh Kim Đồng. - Bộ phận Anh Kim Đồng. - Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm. - Bộ phận đó là rất nhanh trí và dũng cảm . - 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở . b) Những hạt sương sớm / Cái gì ? long lanh như những bóng đèn pha lê Như thế nào ? c) Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ Cái gì ? đông nghịt người. Như thế nào ? - Bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào ? cho ta biết về đặc điểm của bộ phận trả lời câu hỏi ai (cái gì, con gì) ? - Nói về đặc điểm - 3 đến 4 HS đặt câu, cả lớp theo dõi và nhận xét. Ngày soạn : 6/ 12/ 2014 Thứ năm ngày 11 tháng 12 năm 2014 Toán: CHIA Số Có HAI CHữ Số CHO Số Có 1 CHữ Số I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Biết thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia có dư). - Củng cố về tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số và giải toán liên quan đến phép chia . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: + Gọi học sinh lên làm bài 3/69 + Nhận xét, chữa bài . B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) HD thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số . * Phép chia 72 : 3 + Viết lên bảng phép tính 72 : 3 + Nhận xét về số chữ số của SBC và số chia? + Muốn thực hiện được phép chia này em thực hiện theo mấy bước , là những bước nào ? + Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc + Yêu cầu HS tự làm và báo cáo kết quả , giải thích cách làm . + Giáo viên nhận xét và hướng dẫn học sinh thực hiện lại phép chia: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị : - 7 chia 3 được 2, viết 2, 2 x 3 = 6 ; 7 - 6 = 1 - Hạ 2 được 12; 12 chia 3 bằng 4; viết 4 ; 4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0 . ? Đây là phép chia hết hay phép chia có dư? * Phép chia 65 : 2 + Tiến hành như với phép chia 72 : 3 = 24 . + Phép chia trên là phép chia hết hay phép chia có dư? + Dư mấy ? + Số dư so với số chia như thế nào ? - Khi chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số ta làm thế nào ? - GV lưu ý HS : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị . 3) Luyện tập - Thực hành : *Bài 1(cột 1,2,3) + Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho học sinh tự làm bài . + Chữa bài - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng . - Yêu cầu học sinh nêu từng bước thực hiện phép tính của mình, nêu các phép chia hết phép chia có dư trong bài . - HS KG làm cột 4 * Bài 2: Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh nêu cách tìm 1/5 của 1 số và tự làm bài . * Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài + Có tất cả bao nhiêu mét vải? + May 1 bộ quần áo hết mấy mét vải? + Muốn biết 1 mét vải may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo mà mỗi bộ may hết 3 mét thì ta phải làm phép tính gì ? + Vậy có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa ra mấy mét vải ? + HD h/s trình bày lời giải bài toán . C. Củng cố – dặn dò : + Nhận xét tiết học + 1 học sinh lên bảng làm bài. - Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số + 2 bước : đặt tính và tính + 1 học sinh lên bảng đặt tính . + Thực hiện yêu cầu của GV . + Học sinh cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài và nêu lại các bước chia . + Phép chia hết. + HS chia . + Phép chia có dư. + Dư 1 . + Số dư nhỏ hơn số chia . + đặt tính rồi tính , chia từ hàng chục của SBC . + Thực hiện các yêu cầu của GV . - Muốn tìm 1/5 của 1 số ta lấy số đó chia cho 5 . + 31 mét. + 3 mét. + Làm phép tính chia 31 : 3 = 10 (dư 1) + May được nhiều nhất 10 bộ quần áo và còn thừa 1m vải . - Học sinh tự làm bài. ________________________________ mĩ thuật: GV mĩ thuật dạy _______________________________ Chính tả( Nghe –viết ): NHớ VIệT BắC I. MụC TIÊU : - Nghe - viết chính xác đoạn : Ta về, mình có nhớ ta ... Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung trong bài Nhớ Việt Bắc. - Làm đúng các bài tập chính tả : phân biệt au/âu, l/n . - Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát. II. Đồ DùNG DạY – HọC : - Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ . III. CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC : A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS viết các từ sau : thứ bảy, giày dép, dạy học, kiếm tìm, niên học. - Nhận xét. B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hướng dẫn viết chính tả : * Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. - GV đọc đoạn thơ 1 lượt. - Cảnh rừng Việt Bắc có gì đẹp? - Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ? - Đoạn thơ có mấy câu ? - Đoạn thơ viết theo thể thơ nào ? - Trình bày thể thơ này như thế nào ? - Những chữ nào trong đoạn thơ phải viết hoa? - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. * Hướng dẫn học sinh viết chính tả * Kiểm tra 5 - 7 bài, nhận xét. 3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả: *Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. *Bài 3a: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS tự làm. - Yêu cầu HS đọc lại lời giải . C. Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc các câu tục ngữ trong bài tập 3 và chuẩn bị bài sau. - 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp. - Theo dõi GV đọc, 4 HS đọc thuộc lòng lại. - ...có hoa mơ nở trắng rừng, ve kêu rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hoà bình. - Người cán bộ nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc.. - Đoạn thơ có 5 câu. - Đoạn thơ viết theo thể thơ lục bát. - Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề. - Những chữ đầu dòng thơ và tên riêng Việt Bắc. - người, thắt lưng, chuốt, trăng rọi,... - Đọc - 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp. - HS viết và soát . - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở. - Đọc lại lời giải và làm bài vào vở. hoa mẫu đơn - mưa mau hạt lá trầu - đàn trâu sáu điểm - quả sấu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Làm bài vào vở. - Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở. + Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. + Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa. Tự nhiên và xã hội : TỉNH ( Thành Phố ) NƠI BạN ĐANG SốNG (T2) I. MụC TIÊU : - Sau bài học, học sinh biết kể được một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo, y tế của tỉnh (Thành phố) . - Biết vẽ tranh . - Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương của mình. II. CHUẩN Bị : - Các tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của Tỉnh, Bút vẽ. III. CáC HOạT ĐộNG DạY –HOC : A. Kiểm tra bài cũ : - Bệnh viện, bưu điện, trường học có chức

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docT14.doc
Tài liệu liên quan