Giáo án các môn học lớp 3 - Tuần 3 năm 2012

I. MỤC TIÊU

 - Học sinh nêu được vài ví dụ về giữ lời hứa.

 - Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi người.

 - Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa.

 * GDKNS:

 - Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa.

 - KN thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình.

 - KN đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Tranh, vở bài tập đạo đức

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

 1. Hoạt động 1: Thảo luận chuyện: Chiếc vòng bạc

- GV kể chuyện Chiếc vòng bạc cho học sinh nghe

 - Gọi hai học sinh đọc lại truyện, cả lớp đọc thầm trong SGK

 - Thảo luận cả lớp:

 + Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau hai năm đi xa ?

 + Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy như thế nào trước việc làm của Bác?

 + Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?

 + Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì ?

 + Thế nào là giữ lời hứa?

 + Người biết giữ lời hứa được mọi người đánh giá như thế nào?

 

doc19 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 167 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn học lớp 3 - Tuần 3 năm 2012, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 5: Mĩ thuật (GV Mĩ thuật dạy) Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012 Tiết 1 Toán ôn tập về giải toán I. Mục tiêu - Củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. - Giới thiệu bổ xung dạng toán về '' hơn kém nhau một số đơn vị'' (tìm phần ''nhiều hơn'' hoặc ''ít hơn''). II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Nội dung ôn tập Bài 1: Củng cố cách giải toán về nhiều hơn. - Học sinh đọc đề bài, GV tóm tắt đề bài bằng sơ đồ đoạn thẳng lên bảng. - Học sinh nhìn vào tóm tắt, đọc lại đề bài . - Yêu cầu một học sinh làm bài trên bảng, học sinh dưới lớp làm vào vở. - Học sinh nhận xét kết quả và cách trình bày của bạn - GV nhận xét và chốt lời giải đúng. - Hỏi: Bài toán trên thuộc dạng toán nào, được giải bằng phép tính gì ? - Học sinh chữa bài vào vở theo lời giải đúng. Bài 2: Củng cố về giải bài toán về dạng ít hơn: - Học sinh đọc đề bài và tóm tắt đề bài. - GV ghi tóm tắt lên bảng. - Gọi học sinh lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở. - Gọi học sinh nhận xét, GV nhận xét và chốt kết quả đúng. Hỏi: Bài toán thuộc dạng toán nào các em đã được học ở lớp 2 ? Bài 3: a. Giới thiệu về bài toán '' hơn kém nhau một số đơn vị'' - Học sinh đọc đề bài, tóm tắt đề bài - Cho học sinh quan sát mô hình trong SGK để trả lời câu hỏi: + Hàng trên có bao nhiêu quả cam? + Hàng dưới có mấy quả cam? + Muốn biết hàng trên nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam ta làm tính gì? Làm như thế nào? - Học sinh lên bảng làm mẫu, học sinh quan sát. Hỏi : Bài toán thuộc dạng toán nào? Giải bằng phép tính gì? b. Học sinh tự làm vào vở. Gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài. - GV nhận xét và chốt kết quả đúng. Bài 4:( HS có thể làm thêm) - Gọi học sinh đọc và tóm tắt đề bài. - Học sinh lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở. Học sinh nhận xét. - GV nhận xét và chữa bài. 3. Củng cố dặn dò - Củng cố kiến thức vừa ôn tập & hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Âm nhạc (GV nhạc dạy) Tiết 3: Đạo đức Giữ lời hứa(tiết1) I. Mục tiêu - Học sinh nêu được vài ví dụ về giữ lời hứa. - Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi người. - Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. * GDKNS: - Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa. - KN thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình. - KN đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình. II. Đồ dùng dạy học. Tranh, vở bài tập đạo đức III. Hoạt động dạy học. 1. Hoạt động 1: Thảo luận chuyện: Chiếc vòng bạc - GV kể chuyện Chiếc vòng bạc cho học sinh nghe - Gọi hai học sinh đọc lại truyện, cả lớp đọc thầm trong SGK - Thảo luận cả lớp: + Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau hai năm đi xa ? + Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy như thế nào trước việc làm của Bác? + Việc làm của Bác thể hiện điều gì ? + Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì ? + Thế nào là giữ lời hứa? + Người biết giữ lời hứa được mọi người đánh giá như thế nào? - GV kết luận ( SGK) 2. Hoạt động 2: Xử lý tình huống - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận các tình huống sau + Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật cùng sang nhà Tiến giúp bạn học toán. Nhưng khi Tân vừa chuẩn bị đi thì trên ti vi lại chiếu phim hoạt hình rất hay. Theo em, bạn Tân có thể xử lí như thế nào trong tình huống đó. Nếu là Tân em xẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao ? + Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới. Thanh mượn bạn đem về nhà xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận. Nhưng về đến nhà, Thanh sơ ý để bé ngịch làm rách truyện. Theo em, Thanh có thể làm gì? Nếu là Thanh em sẽ xử lý như thế nào? Vì sao? - Các nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét và bổ xung. - GV kết luận như SGK. 3. Hoạt động 3: Tự liên hệ. - GV nêu yêu cầu, cho học sinh tự liên hệ. - GV nhận xét và khen những học sinh biết giữ lời hứa và nhắc nhở các em nhớ thực hiện bài học trong cuộc sống hằng ngày. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học & hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Chính tả Chiếc áo len (nghe viết) I. Mục tiêu - Nghe và viết chính xác đoạn bốn của bài Chiếc áo len. - Làm đúng các bài tập về phân biệt cách viết phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn - Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào bảng. II. Đồ dùng dạy học Sách Tiếng Việt và sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn nghe viết a. Chuẩn bị *Giáo viên đọc đoạn chuẩn bị viết, 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi. * Hướng dẫn học sinh nắm nội dung và cách trình bày bài - Hỏi: Vì sao Lan ân hận? - Những chữ nào trong bài được viết hoa? ( Những chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng) - Hướng dẫn học sinh tập viết vào bảng con một số tiếng khó trong đoạn ( nằm, cuộn tròn, xin lỗi, xấu hổ) b. GV đọc cho học sinh viết bài c. Chấm và chữa bài 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2b: Điền vào chỗ chấm. - Học sinh đọc yêu cầu của bài và nội dung của câu 2b, T hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu của bài tập. + Đọc thầm nội dung của bài 2 ý b + Suy nghĩ viết ra giấy nháp những phụ âm mà các em sẽ điền ( dựa vào bài học và dựa vào cách phát âm). - Gọi học sinh nêu các từ các em vừa điền, GV chốt ý đúng. Yêu cầu nhiều học sinh phát âm. - Học sinh chữa bài vào vở theo lời giải đúng : Vừa dài mà lại vừa vuông Giúp nhau kẻ chỉ vạch đường thẳng băng. Bài 3: Viết vào bảng chữ và tên chữ - Học sinh tự làm bài vào vở bài tập, GV chữa bài. - Học sinh đọc đồng thanh, tự chữa bài vào vở theo lời giải đúng 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học & hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012 Tiết 1: Toán Xem đồng hồ (Tiết1) I. Mục tiêu Giúp học sinh : - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ số 1 đến số 12. - Củng cố biểu tượng về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm ) - Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày. II. Đồ dùng: - Mô hình mặt đồng hồ để bàn có gắn kim giờ và kim phút; đồng hồ điện tử. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Nội dung a, Ôn tập về thời gian. - GV nêu câu hỏi: + Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc lúc nào ? + Một giờ có bao nhiêu phút ? b, Hướng dẫn học sinh cách xem đồng hồ. - GV quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Quay kim đồng hồ đến 9 giờ và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Khoảng thời gian từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu? - GVgiới thiệu vạch chia phút trên mặt đồng hồ.Học sinh quan sát hình trong SGK để trả lời câu hỏi: + Nêu đường đi của kim phút từ lúc đồng hồ chỉ 8 giờ đến lúc đồng hồ chỉ 9 giờ ? + Vậy kim phút đi một vòng quanh mặt đồng hồ là bao nhiêu phút ? - GV củng cố cho học sinh: Trên mặt đồng hồ, kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. Khi xem giờ cần quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ. 3. Thực hành Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài, GV yêu cầu học sinh quan sát hình ở bài 1 trang 13 để trả lời câu hỏi: + Hình A thời điểm lúc đó là mấy giờ? Vì sao em biết ? + Tương tự GV cho học sinh trả lời ở những trường hợp a, c, d, e, g Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài, lên bảng thực hành. Bài 3:Tiến hành tương tự bài 2. Bài 4 : HS làm rồi chữa chung. 4. Củng cố, dặn dò - Củng cố lại cách xem đồng hồ & hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Luyện từ &câu So sánh - dấu chấm I. Mục tiêu - Tìm được hình ảnh so sánh trong câu thơ, câu văn. - Nhận biết được các từ chỉ sự vật so sánh. - Ôn luyện về dấu chấm: Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm. II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, sách bài tập III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn dưới đây. - Học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong SGK - Gọi học sinh đọc lân lượt từng câu thơ - Một học sinh lên làm mẫu ý a - Cả lớp làm bài vào vở bài tập Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng tìm hình ảnh so sánh trong 3 câu còn lại. - Cả lớp và giáo viên nhận xét , GV chốt lời giải đúng. - Cả lớp chữa bài vào vở theo lời giải đúng. Bài 2:Tìm những sự vật được so sánh trong các câu thơ, câu văn dưới đây. - Một học sinh nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài vào vở, gọi học sinh lên bảng làm bài. - Cả lớp đọc thầm lại các câu thơ ở bài tập 1, viết ra giấy nháp những từ chỉ sự so sánh . - Gọi học sinh lên bảng gạch dưới từ chỉ sự so sánh. Học sinh nhận xét. GV nhận xét và chốt lời giải đúng. - Cả lớp chữa bài vào vở theo lời giải đúng. Bài 3: - Một học sinh đọc yêu cầu của bài. - GV:+ Các em cần đọc kĩ đoạn văn để chấm câu cho đúng. + Nhớ viết hoa lại ở những chữ đầu câu. - Học sinh làm việc cá nhân. - Gọi một học sinh lên bảng chữa bài - Học sinh nhận xét, GV nhận xét và chốt lời giải đúng. - Học sinh chữa bài vào vở theo lời giải đúng. ( Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi. Có lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng. Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng. Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi. ) 3. Củng cố, dặn dò - Một học sinh nhắc lại nội dung bài học ( tìm hình ảnh so sánh và từ chỉ sự so sánh; ôn luyện về dấu chấm.) - Nhận xét giờ học, biểu dương những học sinh học tốt - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Thể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số I. Mục tiêu - Ôn tập: Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng. - Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. - Chơi trò chơi Tìm người chỉ huy II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Còi, dụng cụ, kẻ sân III. Hoạt động dạy học 1. Phần mở đầu - Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của tiết học. - Học sinh chạy chậm thành một hàng dọc quanh sân tập theo nhịp hô của giáo viên - Nhắc nhở học sinh thực hiện nội quy, chỉnh đốn trang phục. - Cho học sinh khởi động bằng bài thể dục đã học ở lớp 2. 2. Phần cơ bản a. Ôn đội hình đội ngũ: Ôn tập hợp đội hình hàng dọc, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng - Cán sự hô cho cả lớp tập, GV đi đến các hàng sửa và nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa tốt. - Chia tổ luyện tập theo khu vực đã phân công. Các tổ trưởng điều khiển các bạn tập - GV đi đến từng tổ sửa sai cho học sinh. b. Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. - GV giới thiệu và làm mẫu một lần, sau đó HS tập theo động tác mẫu của GV. 3. Phần kết thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - GV cùng học sinh hệ thống lại nội dung bài học: + Giờ học hôm nay gồm những nội dung nào ? + Hãy nhắc lại cách chơi trò chơi Tìm người chỉ huy ? + Nêu lại các động tác đội hình đội ngũ mà các em vừa được ôn tập - Hướng dẫn học sinh về nhà luyện tập và chuẩn bị bài sau. Tiết 4-5: Tiếng Anh (GV Tiếng Anh dạy) Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2012 Tiết 1: Tập đọc Quạt cho bà ngủ I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ, tiếng khó có trong bài - Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp giữa các dòng thơ, câu thơ, các tiếng khó do ảnh hưởng của phương ngữ: ( Có phụ âm đầu là l/n ) - Hiểu nội dung của bài thơ ( Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà) II. Đồ dùng: Tranh trong SGK III. Hoạt động dạy học A. KT bài cũ: Gọi HS đọc 1 đoạn trong bài Chiếc áo len, GV nhận xét và cho điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu b. GV hướng dẫn luyện đọc - giải nghĩa từ - Đọc từng dòng thơ (nhắc nhở, sửa lỗi cho học sinh) - Nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng sau dấu câu, cụm từ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. + Giúp HS hiểu nghĩa của các từ được chú giải ở cuối bài. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Bốn nhóm nối tiếp nhau đọc bốn khổ thơ. 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài HS đọc thầm bài thơ. - Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì? ( Quạt cho bà ngủ ). - Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào? - Bà mơ thấy gì? ( Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới ) * Học sinh trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy? - Các nhóm thảo luận sau đó trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét và trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Cả lớp đọc thầm bài thơ để trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu với bà như thế nào? - GV chốt lại: Người cháu trong bài rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà. 4. Học thuộc lòng bài thơ - Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ theo cách xoá dần từng dòng, khổ thơ. - Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức hái hoa. - Ba học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. - Cả lớp bình chọn bạn thắng cuộc. 5.Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ. Tiết 2: Tự nhiên & Xã hội Bệnh lao phổi I. Mục tiêu Sau bài học, học sinh biết: - Cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao. - Nguyên nhân, tác hại của bệnh lao phổi - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng bệnh lao phổi - Biết được những dấu hiệu khi mắc bệnh về đường hô hấp . * GDKNS: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi. - KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh. II. Đồ dùng dạy học Sử dụng các hình trong SGK (trang 12-13) III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Nêu nguyên nhân, cách đề phòng bệnh đường hô hấp 2. Bài mới Hoạt động 1: Làm việc với SGK Bước 1: Làm việc theo nhóm GV cho các nhóm quan sát các hình 1,2,3,4,5 trả lời câu hỏi thảo luận + Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ? + Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào ? + Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lành qua con đường nào ? + Bệnh lao phổi gây tác hại gì đối với sức khoẻ của bản thân người bệnh và những người xung quanh ? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, góp ý. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm Bước 1 Thảo luận theo nhóm. GV yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 13, kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời theo gợi ý của GV Bước 2 Làm việc cả lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, GV giảng thêm cho HS Bước 3 Liên hệ. GV: Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh bệnh lao phổi * GV kết luận - Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra. - Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao mà còn có thuốc phòng lao. - Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời. Hoạt động 3. Đóng vai. Bước 1.Các nhóm nhận nhiệm vụ GV nêu tình huống: Nếu bị một trong các bệnh về đường hô hấp, em sẽ nói gì với bố mẹ để bố mẹ đưa đi khám bệnh ? Khi được đưa đi khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ ? Bước 2: Trình diễn Các nhóm xung phong lên trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét... * GV kết luận chung,biểu dương HS và dặn dò. Chuẩn bị bài sau: Máu và cơ quan tuần hoàn. Tiết 3: Thể dục Đội hình đội ngũ trò chơi: ''tìm người chỉ huy'' I. Mục tiêu - Ôn đi đều 1 - 4 hàng dọc; đi kiễng gót hai tay chống hông, dang ngang, đi theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy. - Học trò chơi Tìm người chỉ huy II. Địa diểm, phương tiện - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: còi, dụng cụ, kẻ sân III. Hoạt động dạy học 1. Phần mở đầu T: Nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu của tiết học H: Cả lớp chạy chậm một vòng quanh sân trường - Chơi trò chơi ( làm theo hiệu lệnh ) 2. Phần cơ bản * Ôn đi đều theo 1 - 4 hàng dọc + Lần đầuGV hô cho học sinh tập, những lần sau cán sự điều khiển. GV theo dõi và sửa cho những học sinh tập chưa chính xác. * Ôn động tác đi kiễng gót, hai tay chống hông, dang ngang. + GV yêu cầu học sinh luyện tập dưới sự điều khiển của cán sự thể dục. * Ôn phối hợp đi theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy. + Từng học sinh tự chỉnh đốn trang phục để quần áo gọn gàng, giầy dép để vào nơi quy định. + Học sinh luyện tập theo đội hình 4 hàng dọc. * Học trò chơi: Tìm người chỉ huy. ( 5 đến 7 phút ) - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi: + Cho học sinh đứng giữa vòng tròn nhắm mắt lại, GV chỉ định một em làm người chỉ huy, em này làm gì thì cả lớp làm theo. Sau đó người đi tìm mở mắt ra và đi lại trong vòng tròn để tìm ra người chỉ huy. Những em làm người chỉ huy bị phát hiện sẽ thay cho người phải đi tìm người chỉ huy. - Cho học sinh chơi thử một đến hai lần. - Cả lớp cùng chơi trò chơi. - Trong quá trình chơi, người chỉ huy phải thay đổi động tác, qua đó các em đi tìm dễ phát hiện người chỉ huy và từ đó làm cho trò chơi thêm sinh động. 3. Phần kết thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - GV & HS hệ thống lại nội dung bài học ? Bài học hôm nay gồm những nội dung gì?. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Toán Xem đồng hồ ( tiếp theo ) I. Mục tiêu Giúp học sinh - Cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở vị trí từ số 1 đến số 12, rồi đọc theo hai cách, chẳng hạn '' 8 giờ 35 phút '' hoặc ''9 giờ kém 25 phút'' - Tiếp tục có biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của học sinh. II Đồ dùng dạy học: Đồng hồ mô hình. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo hai cách. - GV cho học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất trong khung của bài học rồi nêu: '' Các kim đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút''. Sau đó giáo viên hướng dẫn một cách đọc giờ, phút nữa, chẳng hạn: Các kim đồng hồ đang chỉ 8 giờ 35 phút , em thử nghĩ xem còn thiếu bao nhiêu phuít nữa thì đến 9 giờ? Học sinh có thể đếm từ vị trí hiện tại của kim dài đến vách ghi số 12 là còn: ( nhẩm miệng 5, 10, 15, 20, 25) 25 phút nữa nên các kim đồng hồ cghỉ 9 giờ kém 25 phút. Vậy có thể nói: 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 25 phút đều được. - Tương tự, GV hướng dẫn học sinh đọc các thời điểm ở các đồng hồ tiếp theo bằng hai cách. * Lưu ý: thông thường người ta chỉ nói giờ, phút theo một trong hai cách: Nếu kim đai chưa vượt quá số 6( theo chiều thuận) thì nói theo cách chẳng hạn''7 giờ 20 phút''; nếu kim phút vượt quá số 6( theo chiều thuận) thì nói theo cách, chẳng hạn: ''9 giờ kém 5 phút. 3. Hướng dẫn học sinh thực hành Bài 1: - Học sinh nêu yêu cầu của bài. - GV làm mẫu phần A( như hướng dẫn ) - Học sinh quan sát hình đồng hồ trong SGK rồi trả lời bằng miệng - GV nhận xét và củng cố kiến thức cần ghi nhớ ( Giờ hơn, giờ kém) Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài. - Gọi học sinh lên bảng thực hành, học sinh nhận xét, GV nhận xét rồi củng cố kiến thức thông qua nội dung bài học. Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. - HS quan sát các hình trong SGK để tìm mô hinh mặt đồng hồ tương ứng. - Học sinh nêu, học sinh nhận xét, GV nhận xét và bổ xung (nếu cần) Bài 4: Làm tương tự như bài 3. 4. Củng cố, dặn dò Tiết 5: Chính tả ( tập chép) Chị em I. Mục tiêu - Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Chị em. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có vần, âm dễ lẫn: tr/ch, ăc/oăc II. Đồ dùng : Sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra bài về nhà của học sinh B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe viết GV đọc 1 lần cho học sinh nghe Một em đọc lại bài thơ Chị em, cả lớp theo dõi trong SGK - Giúp học sinh nắm nội dung bài thơ: + Người chị trong bài thơ làm những việc gì ? ( Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ./ Chị quét sạch thềm./ chị đuổi gà không cho phá vườn rau./ chị ngủ cùng em. - Hướng dẫn học sinh về cách trình bày bài: + Bài thơ viết theo thể thơ gì? + Cách trình bày bài thơ lục bát như thế nào? + Những chữ nào viết hoa? HS đọc thầm những từ mình dễ mắc lỗi khi viết để ghi nhớ( VD: luống rau, lim dim,ngoan) 3. Học sinh viết bài Học sinh nhìn SGK viết bài. GV bao quát chung. Học sinh tự soát lại lỗi chính tả 4. Chấm và chữa bài: chấm 5-7 bài nhận xét. 5. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2 - HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc thầm nội dung, làm bài cá nhân - GVgọi HS lên bảng điền chỗ trống, sau đó từng em đọc kết quả của mình. - Cả lớp và GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lời giải đúng - Cả lớp sửa vào vở theo lời giải đúng: Ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu ngoặc đơn. - Gọi một số học sinh đọc các từ mà các em vừa điền đúng trên bảng Bài 3( a): Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài 3 ý a. - Cả lớp làm bài vào bảng con. Sau thời gian quy định, GV yêu cầu học sinh giơ bảng. GV nhận xét và chữa bài. Học sinh chữa bài vào vở theo lời giải đúng 6. Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học,dặn dò HS. Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2012 Tiết 1: Toán Luyện tập I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến 5 phút). - Biết xác định 1/2 , 1/3 của một nhóm đồ vật. II Đồ dùng dạy học: Sách bài tập III. Hoạt dộng dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài tập về nhà của học sinh B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Học sinh nêu yêu cầu của bài.. - Yêu cầu học sinh quan sát các mô hình đồng hồ trong SGK trang 17 . - Học sinh nêu miệng, GV nhận xét và chốt kết quả đúng. - Hỏi: khi xem đồng hồ có mấy cách đọc ở thời điểm đó ? Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt. - Học sinh nêu tóm tắt. - Học sinh dựa vào tóm tắt đọc lại đề bài. - Học sinh lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở. - Học sinh nhận xét ( về trình bày và kết quả ), GV nhận xét và chữa bài - Hỏi: Bài toán được giải bằng mấy phép tính? Là phép tính gì? - Học sinh chữa bài vào vở theo kết quả đúng. Bài 3: a. Đã khoanh vào 1/3 số quả cam trong hình nào? - Học sinh đọc yêu cầu, quan sát hình trong SGK. - Hỏi: Em hiểu như thế nào là một phần ba? - Học sinh trả lời miệng yêu cầu của phần a bài 3. b. Đã khoanh vào 1/2 số quả cam trong hình nào? Bài 4: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm. ( Dành cho HS khá giỏi) - Học sinh nêu yêu cầu của bài, sau đó tự làm bài. - Yêu cầu mỗi học sinh lên bảng điền dấu. - Học sinh nêu cách làm. - Học sinh nhận xét, GV nhận xét và chốt bài giải đúng. - GV chấm một số bài, sau đó chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn bài tập về nhà Tiết 2: Tập viết ôn chữ hoa b I. Mục tiêu - Củng cố cách viết chữ hoa B thông qua bài tập ứng dụng - Viết tên riêng Bố Hạ bằng cỡ chữ nhỏ - Viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn bằng cỡ chữ nhỏ. II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ hoa, vở tập viết. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con * Luyện viết chữ hoa HS tìm các chữ hoa có trong bài? GV viết mẫu và nhắc lại cách viết HS luyện viết trên bảng con chữ b, h, t * Luyện viết từ ứng dụng HS đọc từ ứng dụng GV giảng: bố hạ là một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng. HS tập viết trên bảng con * Luyện viết câu ứng dụng HS đọc câu ứng dụng. GV giúp học sinh hiểu câu tục ngữ: Bầu và bí là những cây khác nhau mọc trên cùng một giàn. Khuyên bầu thương bí là khuyên người trong một nước thương yêu đùm bọc lẫn nhau. - Học sinh tập viết các chữ bầu, tuy 3. Hướng dẫn học sinh viết vào vở GV nêu yêu cầu HS viết vào vở tập viết. GV bao quát chung. 4. Chấm và chữa bài - GV chấm khoảng 5 đến 6 bài và chữa cho học sinh 5. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học: - Hướng dẫn học sinh bài tập về nhà Tiết 3: Tập làm văn Kể về gia đình - Điền vào giấy tờ in sẵn I. Mục tiêu - Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen. - Rèn kĩ năng viết: Biết viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập 1( Học sinh làm miệng) - Học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm theo. - GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập: Kể về gia đình mình cho một người bạn mới (mới đến lớp hoặc mới quen). Các em chỉ cần nói 5 đến 7 câu giới thiệu về gia đình của em. VD: Gia đình em có những ai, làm công việc gì, tính tình như thế nào? - Học sinh kể về gia đình mình theo nhóm bàn. - Đại diện của từng nhóm lên kể trước lớp. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung sau đó bình chọn bạn kể hay nhất, diễn đạt tự nhiên. Bài tập 2. GV nêu yêu cầu. - Gọi học sinh đọc mẫu đơn. Cả lớp đọc thầm theo. - T giúp học sinh hiểu về trình tự của một lá đơn xin nghỉ học: + Quốc hiệu và tiêu ngữ ( Cộng hoà.. ) + Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN3- 2010.doc
Tài liệu liên quan