Giáo án các môn khối 4 - Tuần học 10

I. Mục tiêu:Giúp HS củng cố :

- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác,

- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật.

- Rèn kĩ năng vẽ hình, ý thức giữ VSCĐ.

II.Đồ dùng dạy học:

-Thước thẳng, ê-ke.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc37 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 121 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối 4 - Tuần học 10, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gay thẳng chính trực của Tô Hiến Thành Tô Hiến Thành, Đỗ Thái Hậu Thong thả, rõ ràng 2. Những hạt thóc giống -Nhờ dũng cảm trung thực bé Chôm được vua truyền ngôi Bé Chôm Nhà vua -Khoan thai, chậm rãi -Cảm hứng, ngợi ca 3. Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca -Thể hiện tình yêu thương ý thức trách nhiệm An- đrây -ca -Trầm, buồn, xúc động 4. Chị em tôi -Một cô bé hay nói dối ba để đi chơi được em gái làm cho tỉnh ngộ -Cô chị -Em, người cha -Nhẹ nhàng, hóm hỉnh -Ôn tồ ,ngây thơ C. Củng cố dặn dò:1’ -Những truyện kể em vừa học khuyên chúng ta điều gì? -Nhận xét tiết học Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 201 8 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP GIỮA KỲI (TIẾT 5) I. Mục tiêu: 1.Kiểm tra đọc (lấy điểm) . - Nội dung: Các câu bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. - Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độc tối thiểu 75 tiếng/phút.Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung - Nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch ,thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học. II. Đồ dùng dạy học. - Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. - Phiếu kẻ sẵn BT2. III. Các hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu tiết học B.Bài mới:35’ Hoạt động 1: Kiểm - Cho HS gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS lên bảng gắp thăm (5HS) tra đọc - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi - Đọc và trả lời câu hỏi -GV NX Theo dõi -nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - Nêu tên các bài tập đọc, số trang thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ? - 1 HS đọc -Trung thu độc lập (66). Ở Vương quốc tương lai (70). Nếu chúng mình có phép lạ(76).Đôi giày ba ta màu xanh(81).Thưa chuyện với mẹ(85). Điều ước của vua Mi-đát(90) - Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm - Thảo luận nhóm 4. -GV NX Chữa bài - Đọc bài làm Tên bài Thể loại Nội dung chính Giọng đọc 1. Trung thu độc lập Văn xuôi Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập - Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, tin tưởng 2. Ở Vương quốc Tương Lai Kịch Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về 1 cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc - Hồn nhiên, háo hức, tự tin 3.Nếu chúng mình có phép lạ Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. -Hồn nhiên ,vui tươi. 4.Đôi giày ba ta màu xanh Văn xuôi Chị phụ trách có tấm lòng nhân hậu đã vận động được cậu bé lang thang đi học -Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 5.Thưa chuyện với mẹ Văn xuôi Cương mơ ước trở thành thợ rènnghề hèn kém. -Cương: lễ phép, hoan hỉ.Mẹ:ngạc nhiên, dịu dàng. 6.Điều ước của vua Mi-đát. Văn xuôi Vua Mi-đát muốn mọi vật mình chạm vàocon người. -Khoan thai.Đổi giọng phù hợp với nhân vật. Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu -HS nêu các bài tập đọc theo chủ điểm. -HS làm việc theo nhóm -Gọi HS đọc bài nhận xét -GV NX Nhân vật Tên bài Tính cách -Nhân vật “tôi’ chị phụ trách -Lái Đôi giày ba ta màu xanh - Nhân hậu, thông cảm, chia sẻ -Hồn nhiên, tình cảm - Cương Thưa chuyện với mẹ - Hiếu thảo, thương mẹ - Mẹ Cương - Dịu dàng, thương con -Vua Mi - đát -Thần Đi - ô - ni -dốt Điều ước của vua Mi - đát -Tham lam nhưng biết hối hận, Thông minh C. Củng cố dặn dò:1’ - Các bài vừa ôn trên giúp em hiểu điều gì? - Nhận xét giờ học HS nêu BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY : . TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về : -Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số. -Nhận biết được 2 đường thẳng vuông góc. -Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật. II.Đồ dùng dạy học: -Thước thẳng, ê-ke. II Các hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ:3’ A B M N D C B. Dạy bài mới:33’ Giới thiệu bài *Phép cộng, trừ số có nhiều chữ số Bài 1a: Đặt tính và tính - + 386 259 726 485 260 837 452 936 647 096 273 549 *Tính chất kết hợp, giao hoán của phép cộng Bài 2a 5798+322+4678=5798+(322+4678)=5798+5000=10798 *Hình vuông, hình chữ nhật, tính chu vi hình chữ nhật Bài 3: a. Hình vuông BIHC có cạnh = 3 cm b. Cạnh DH vuông góc với cạnh AD, BC, IH c.Chiều dài hình chữ nhật là:3+ 3 = 6(cm) Chu vi hình chữ nhật AIHD là:( 6 + 3 ) x 2 = 18(cm) -Y/c HS chữa bài 1(55) -GV đưa bảng phụ Y/c HS chữa Quan sát hình vẽ : a.Nêu tên các cạnh song song với cạnh AB b.Nêu tên các cạnh vuông góc với cạnh AB -GV NX -Giáo viên giới thiệu bài * Gọi đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS tự làm bài. - Muốn cộng, trừ hai số có nhiều chữ số ta làm thế nào? -Phép cộng(trừ)có nhớ khi thực hiện ta lưu ý gì? -BT1 ôn kiến thức gì? *Gọi học sinh đọc đề bài 2 -Thế nào là tính bằng cách thuận tiện? -Y/c HS làm bài 2a chữa- -Để tính bằng cách thuận tiện nhất ta áp dụng tính chất nào của phép cộng?. - Nêu tính chất kết hợp, giao hoán của phép cộng? -BT 2 ôn kiến thức gì? *Gọi học sinh đọc đề bài Y/c HS quan sát hình SGK -Hình vuôngABCD và hình vuôngBIHC có chung cạnh nào? -Vậy độ dài cạnh của hình vuôngBIHC là bao nhiêu? -Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào? -Đọc Y/c phần c - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? -Chiều dài (chiều rộng) là cạnh nào? bằng bao nhiêu cm? -BT3 củng cố kiến thức gì? -Học sinh chữa miệngbài 1- nhận xét -HS chữa bảng-NX - HS đọc - 2 HS làm trên bảng lớp. - HS tự làm bài rồi chữa bài, đổi vở-NX -HS nêu - Học sinh đọc đề, 1 em lên bảng làm bài 2a, nhận xét HS đổi vở KT bài của nhau , NX - Tính chất kết hợp và giao hoán -Học sinh nêu tính chất kết hợp và giao hoán -HS đọc-quan sát hình SGK -Có chung cạnh BC -3cm - Cạnh DH vuông góc với cạnh AD,BC,IH -(a +b) x 2 - 1 em giải trên bảng lớp chữa phần c-NX *Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó;tính diện tích hình chữ nhật Bài 4a C..rộng 4cm C.dài 16cm Chiều rộng hình chữ nhật là: (16 - 4) : 2 = (cm) Chiều dài hình chữ nhật là 6 + 4 = 10(cm) Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 6 = 60(cm2) -Gọi đọc đề bài 4. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta phải biết được gì? -Bài toán cho gì? -Biết được nửa chu vi hình chữ nhật tức là biết được điều gì? -Vậy có tính được chiều dài, chiều rộng không?Dựa vào bài toán nào để tính? -Y/c HS làm bài- chữa-( nếu không còn thời gian để bài giải đến chiều) -HS đọc -Số đo chiều dài, chiều rộng. -Biết tổng số đo chiều dài và chiều rộng. -Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - HS tự tóm tắt (bằng sơ đồ), giải và chữa bài. - 1 HS chữa trên bảng lớp-NX C. Củng cố dặn dò:1’ -Nhắc lại các kiến thức đã ôn -NX giờ học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY : . TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP GIỮA KỲ I (TIẾT 4) I. Mục tiêu. - HS nắm được một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ ) thuộc các chủ điểm đã học đã học trong tuần 1 đến tuần 9. - Nắm được tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu kẻ sẵn nội dung III. Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ:1’ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B.Bài mới:35’ 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Nêu nội dung bài học -Từ tuần 1->tuần 9 học những chủ điểm nào? - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh nhắc lại các bài mở rộng vốn từ . - Cho học sinh làm việc theo nhóm - Gọi học sinh trình bày -GV Nhận xét - Lắng nghe -Thương ngườiMăng mọc thẳng.Trên đôi cánh ước mơ. - 2 học sinh đọc -Học sinh nêu: Nhân hậu- đoàn kết (trang 17 và 33).Trung thực – Tự trọng(trang 48,62). Ước mơ(trang87) -Hoạt động nhóm - Đại diện các nhóm trình bày-NX Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ 1. Từ cùng nghĩa: Thương người , nhân hậu, nhân ái, nhân đức, hiền ừ, cưu mang Từ cùng nghĩa: Trung thực, trung thành, ngay thẳng, thật thà, thật tâm, bộ thực, chính trực, tự trọng - Ước mơ, ước muốn, ao ước, ước mong, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng.. Từ trái nghĩa: độc ác, hung ác, tàn bạo.. - Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, gian lận, lừa đảo -Gọi học sinh đọc yêu cầu 1 học sinh đọc Bài 2: -Gọi học sinh đọc câu tục ngữ, thành ngữ thuộc các chủ đề trên -HS đọc Thươngngườinhư thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ -Ởhiền gặp lành Hiền như bụt;Lành như đất Môi hở răng lạnh Máu chảy ruột mềm Dữ như cọp - Trung thực: Thẳng như ruột ngựa; Thuốc đắng dã tật - Tự trọng: Giấy rách phải giữ lấy lề; Đói cho sạch rách cho thơm - Cầu được ước thấy;Ước sao được vậy;Ước của trái mùa. - Đứng núi này trông núi nọ - Nhận xét sửa chữa cho học sinh Bài 3: -Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc - Trao đổi thảo luận cặp đôi Dấu câu Tác dụng a. Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận âu đứng sau nó là lời của một nhân vật. Lúc đó dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu “” hay dấu gạch đầu dòng b. Dấu ngoặc kép - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật - Lời nói trực tiếp của nhân vật trước dấu “” thêm dấu hai chấm - Đánh dấu những từ ược dùng với nghĩa đặc biệt - Gọi học sinh lấyVD. -HS nêu VD C. Củng cố dặn dò:1’ - Nhận xét tiết học - Về nhà học thuộc các thành ngữ, tục ngữ vừa học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY : . Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2017 Tập đọc ÔN TẬP GIỮA KỲ (TIẾT 3 ) I. Mục tiêu * Kiểm tra đọc (lấy điểm). - Nội dung: Các câu bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. - Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độc tối thiểu 75 tiếng/phút.Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung - Nắm được nội dung chính,nhân vật, giọng đọc của các bài là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng” II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên ghi tên các bài vào phiếu. III. Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ:2’ -Chúng ta đã học những bài tập đọc nào thuộc chủ điểmMăng mọc thẳng? Học sinh trả lời-NX B. Dạy bài mới:35’ Giới thiệu bài - Giáo viên giới thiệu Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng -GV làm phiếu ghi, các bài tập đọc Học sinh bốc thăm phiếu phải bài nào đọc bài đó. -Những bài nào thuộc truyện đọc? -Một người chính trực.Những hạt thóc giống Bài 2: -Đọc Y/c -Nội dung chính là gì? nhân vật là ai? Giọng đọc như thế nào? -Gọi các nhóm đọc bài - nhận xét - Thảo luận nhóm 4 HS điền vào phiếu Tên bài Nội dung Nhân vật Giọn đọc 1.Một người chính trực -Ca ngợi lòng ngay thẳng chính trực của Tô Hiến Thành Tô Hiến Thành, Đỗ Thái Hậu Thong thả, rõ ràn 2. Những hạt thóc giống -Nhờ dũng cảm trung thực bé Chôm được vua truyền ngôi Bé Chôm Nhà vua -Khoan thai, chậm rãi -Cảm hứn , ngợi ca 3. Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca -Thể hiện tình yêu thương ý thức trách nhiệm An- đrây -ca -Trầm, buồn, xúc động 4. Chị em tôi -Một cô bé hay nói dối ba để đi chơi được em gái làm cho tỉnh ngộ -Cô chị -Em, người cha -Nhẹ nhàng, hóm hỉnh -Ôn tồn,ngây thơ C. Củng cố dặn dò:1’ -Những truyện kể em vừa học khuyên chúng ta điều gì? -Nhận xét tiết học TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Mục tiêu: Giúp HS : -Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số(có nhớ và không nhớ ;tích có không quá 6 chữ số). -áp dụng để giải bài toán có liên quan. -Rèn kĩ năng tính toán II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ. II. Các hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ:1’ B. Dạy bài mới:35’ Giới thiệu bài 1. Nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số (không nhớ): a. Phép nhân 241 324 x 2 241 324 2 482 648 2. Nhân số có 6 chữ số với số có một chữ số (có nhớ): b. Phép nhân 136 204 x 4 136 204 4 544 816 3. Thực hành: Bài 1: 341 231 214 325 x 2 x 4 682 462 857 300 -HS tính:35x4;27x4 -GV NX -Giáo viên giới thiệu - GV viết lên bảng phép nhân: 241324 x 2 = ? - Gọi học sinh lên bảng đặt tính và nêu cách tính như SGK -GV NX KL -Khi thực hiện phép nhân ta phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu? - GV ghi lên bảng phép nhân: 136204 x 4 = ? -GV Y/c HS đặt tính và thực hiện phép tính *Chú ý HS đây là phép nhân có nhớ.Khi thực hiện chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. -Muốn nhân số có 6 chữ số với số có1 chữ số ta làm thế nào? -Gọi học sinh đọc đề bài 1 -Y/c HS tự làm -Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính? - GV cùng cả lớp kiểm tra, nhận xét bài làm trên bảng. - Học sinh chữa bài nhận xét. - 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách tính. - HS khác đặt tính và làm vào nháp. -Tính từ trái sang phải. - HS lên bảng đặt tính và tính. - HS khác làm bài vào vở nháp. - HS đối chiếu kết quả làm bài với bài làm trên bảng. - HS khác nhắc lại cách làm như SGK. -HS đọc - HS tự làm bài. 2 HS lên bảng tính-chữa-NX HS đổi vở KT bài của nhau , NX Bài 3 a: a. 321475 + 423 507 x 2 = 321 475 + 847 014 = 1 168 489 -Gọi đọc yêu cầu bài 3 -Nêu cách tính? -HS đọc -Nhân, chia trước cộng, trừ sau -HS chữa bài-NX sửa sai C. Củng cố dặn dò:2’ -Muốn nhân số có 6 chữ số với số có1 chữ số ta làm thế nào? -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY : . Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm 201 8 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I I. Mục tiêu: - Xác định được các tiếng có đủ âm đầu ,vần , thanh trong đoạn văn theo mô hình âm tiết đã học. - Nhận biết và tìm được từ đơn, từ ghép, từ láy,danh từ, động từ, trong câu,đoạn văn. II. Đồ dùng dạy học. -Bảng lớp viết sẵn đoạn văn -Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học. Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ:1’ -Chúng ta đã học những từ loại nào? -GV NX -Danh từ, động từ, tính từ B. Dạy bài mới:35’ Giới thiệu bài Giáo viên giới thiệu Học sinh nghe Hướng dẫn bài tập Bài 1: -Dán đoạn văn và gọi học sinh đọc - Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở vị trí nào? - Những cảnh đẹp cuả đất nước hiện ra cho em biết điều gì về đất nước ta? - Giáo viên tổng kết chuyển ý -Quan sát từ trên cao xuống -Những cảnh đẹp đấy cho thấy đất nước ta rất thanh bình, đẹp hiền hoà Bài 2 -Đọc Y/c -Y/c HS làm theo nhóm 4-Trình bày-NX KL -Thảo luận nhóm 4 -Học sinh làm ra giấy to, trình bày-NX Tiếng Âm đầu Vần Thanh a. Chỉ có vần và thanh ao dưới d ao ươi ngang sắc b. Có đủ âm đầu, vần thanh tầm cánh chú chuồn bây giờ là t c ch ch b gi l âm anh u uôn ây ơ a huyền sắc sắc huyền ngang huyền huyền Bài 3 -Đọc Y/c - Thế nào là từ đơn,? Cho VD? - Thế nào là từ láy? Cho VD. - Thế nào là từ ghép? Cho VD. -Cho thảo luận cặp đôi tìm từ-nêu kết quả-NX-bổ sung. - Là từ chỉ gồm 1 tiếng. VD: ăn, ngủ - Là từ phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau. VD: lao xao, long lanh - Từ ghép là từ được ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau. VD: dãy núi, ngôi nhà. HS tự tìm VD trong đoạn văn. Từ đơn Từ láy Từ ghép dưới, tầm, cánh, chú là, luỹ, tre, xanh, trong, bờ, ao chuồn chuồn, rì rào, rung rinh, thung thăng. bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp, hiện ra, ngược xuôi, trong xanh,cao vút. Bài 4: C. Củng cố dặn dò:1’ -Đọc Y/c -Thế nào là danh từ? Cho VD? - Thế nào là động từ? Cho VD? -Hôm nay ta ôn kiến thức gì? -NX giờ học -Từ chỉ sự vật VD: Tấm, cánh, -Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vậtVD: rì rào, rung rinh, hiện ra, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY : . LỊCH SỬ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (981) I. Mục tiêu.Sau bài học, học sinh có thể: - Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất: Nêu được tình hình đất nước ta trước khi quân Tống xâm lược. - Hiểu được sự việc Lê Hoàn lên ngôi là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân. - Trình bày ngắn gọn diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược. - Nêu được đôi nét về Lê Hoàn và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Tống. - Giáo dục lòng am hiểu lịch sử. II. Đồ dùng dạy học - Các hình minh họa.Lược đồ,phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ:2’ - Kể lại tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất? -GV NX - 2 Học sinh trả lời -NX B. Dạy bài mới:35’ Giới thiệu bài - Giáo viên giới thiệu Hoạt động 1: Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược -HS đọc SGK-thảo luận nhóm 4 Bài 1:Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau: 1.Vì sao Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên làm vua? a.Vì khi lên ngôi Đinh toàn còn quá nhỏ. b.Vì quân Tống đem quân sang xâm lược nước ta c.Vì Lê Hoàn là người tài giỏi đang chỉ huy quân đội. d.Tất cả các ý trên. 2.Lê Hoàn lên ngôi vua có được nhân dân ủng hộ không ?Vì sao? -HS đọc- thảo luận. -Nêu kết quả thảo luận-NX Đáp án:Câu 1d, câu 2c a.Lê Hoàn được nhân dân ủng hộ vì ông là người tài giỏi. b. Lê Hoàn được nhân dân ủng hộ vì Đinh Toàn còn nhỏ không gánh vác được việc nước. c.Tất cả các ý trên. BT2: Tóm tắt tình hình của nước ta khi quân Tống xâm lược - Khi Lê Hoàn lên ngôi ông được ủng hộ như thế nào? - Khi lên ngôi Lê Hoàn xưng là gì?Triều đại của ông được gọi là triều gì? - Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì? - Giáo viên kết luận, chuyển ý. - Cho học sinh đọc SGK, xem lựơc đồ trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa - Thời gian quân Tống xâm lựơc nước ta? - Đinh Bộ Lĩnh và con trai cả bị giết hại. Đinh Toàn lên ngôi nhưng còn quá nhỏ - ..quân sĩ tung hô “vạn tuế” - .. xưng là Hoàng đế - Là lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống quân xâm lược Tống - Học sinh đọc thầm SGK xem lược đồ-thảo luận Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc khởi nghĩa -Các con đường chúng tiến vào nước ta? - Theo đường sông Bạch Đằng và theo đường Lạng Sơn - Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh, đóng quân ở đâu? - Chia thành 2 cánh đóng quân ở của sông Bạch Đằng và ải Chi Lăng -Kể lại diễn biến trận đánh? Học sinh kể nhận xét - Kết quả của cuộc kháng chiến như thế nào? - Quân giặc chết quá nửa tướng giặc bị chết - Gọi học sinh trình bày lại diễn biến trận đánh - 2 – 3 học sinh lên trình bày-NX Hoạt động 3: ý nghĩa - Cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc? - .. giữ vững nền độc lập của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta . C. Củng cố - Kể một số anh hùng dân tộc? dặn dò:2’ -Nêu bài học- Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY : . CHÍNH TẢ ÔN TẬP GIỮA KỲ I (TIẾT 2) I. Mục tiêu. - Nghe -viết đúng bài chính tả( tốc độ khoảng 75 chữ/ 15 phút)không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày sạch đẹp, đúng bài văn có lời đối thoại. ( Lời hứa ) - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài . - Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng( Việt Nam và nước ngoài) , bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết. - Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn VSCĐ,giữ đúng lời hứa II. Đồ dùng dạy học. - Kẻ sẵn trên bảng BT3. III. Các hoạt động dạy học. Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ:1’ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. Dạy bài mới:35’ 1. Giới thiệu bài 2. Viết chính tả a. Viết từ khó - GV nêu mục tiêu tiết học - GV đọc bài viết 1 lần - Yêu cầu HS tìm từ dễ lẫn từ khó viết - Đọc cho HS viết từ khó bụi cây, ngẩng đầu, lính gác, trận giả - Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ - Nêu cách trình bày bài viết? - Nhắc nhở tư thế ngồi viết đúng - 1 HS đọc - HS tìm - HS viết bảng, lớp viết nháp - 1 HS đọc chú giải - HS nêu - HS sửa tư thế ngồi viết b. Đọc chính tả cho HS viết c. Soát lỗi, chấm điểm - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài - Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi -Chấm khoảng 1/4 lớp -GV NX bài viết - HS viết bài - HS soát lỗi 3. Luyện tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1 -Học sinh đọc Bài 1: Bài 3: - HS thảo luận cặp đôi - Đọc bài làm -GV KL câu trả lời đúng. - Em bé được giao nhiệm vụ gì? -Vì sao trời đã tối em không về? -Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để là gì? -HS thảo luận -HS đọc bài-NX -Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn -Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay - Các dấu “”báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm - GV kết luận - 2 học sinh - Yêu cầu học sinh trao đổi, hoàn thành phiếu Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ 1. Tên người, tên địa lý Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó - Hồ Chí Minh - Điện Biên Phủ - Trường Sơn 2. Tên người, tên địa lý nước ngoài - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.Nếu bộ phận tạo tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối. -Tên phiên âm Hán Việt viết như tên riêng Việt Nam. - Lu- i Pa- xtơ - Xanh Pê- tec –bua -Luân Đôn. -Bạch Cư Dị C. Củng cố dặn dò:1’ -Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau. BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY : . TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN I. Mục tiêu:Giúp HS : - Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân. - Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán. -Rèn kĩ năng tính toán, ghi nhớ II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ bảng trong phần b) SGK, bỏ trống dòng 2, 3, 4 ở cột 3 và cột 4. III. Các hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ:2’ B. Dạy bài mới:35’ Giới thiệu bài 1. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân a b a x b b x a 4 8 4 x 8 = 32 8 x 4 = 32 6 7 6 x 7 = 42 7 x 6 = 42 5 4 5 x 4 = 20 4 x 5 = 20 - Gọi học sinh chữa bài3 -GVNhận xét -GV giới thiệu-ghi bảng a.So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau. -GV viết biểu thức 5x7 và 7x5 Y/c HS tính giá trị và so sánh hai biểu thức này với nhau. - GV làm tương tự với một số cặp phép nhân khác -GV KL:Vậy hai phép nhân có các thừa số giống nhauthì luôn bằng nhau. b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: - GV treo bảng phụ Y/c HS thực hiện tính giá trị của biểu thức a xb và bxa - GV ghi các kết quả vào ô trống trong bảng phụ. -Hãy so sánh giá trị của biểu thức a xb và giá trị của biểu thức b xa khi a=4,b=8(a=6,b=7)? -Vậy giá trị của biểu thức a xb luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức b x a? -NX về các thừa số trong - 1 học sinh lên bảng-NX -HS nêu:5x7=35; 7x5=35 vậy 5x7=7x5 - Một số HS đứng tại chỗ tính và so sánh kết quả các phép tính: 3x4 và 4x3, 2x6 và 6x2, 8x9 và9x8 - HS nhận xét các tích trên. - 3 HS tính kết quả của a x b và b xa với mỗi giá trị cho trước của a, b. a = 4, b = 8; a = 6, b = 7; a = 5; b = 4 - HS so sánh kết quả a x b và b x a trong mỗi trường hợp, rút ra nhận xét. -Sau đó khái quát bằng biểu thức chữ: a x b = bx a. -Hai tích đều có thừa số là a,b nhưng vị trí khác nhau. 3. Thực hành: Bài 1: 4 x 6 = 6 x 4 207 x 7 = 7 x 207 3 x 5 = 5 x 3 2138 x 9 = 9 x 2138 Bài 2: a,bTính 1357 40 263 x 5 x 7 6785 281 841 b. a x 0 = 0 x a = 0 hai tích a xb và bxa? -Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó như thế nào? - Nêu tính chất giao hoán của nhân? -Gọi học sinh đọc đề bài 1 - GV lưu ý: không tính kết quả-NX -Y/c HS giải thích lí do điền số -Gọi học sinh đọc đề bài 2 - Y/c học sinh lên bảng làm -Tích đó không thay đổi. -HS đọc đề - HS tự làm bài rồi chữa bài -NX -HS đọc đề - HS tự làm bài rồi chữa bài -NX C. Củng cố dặn dò:2’ -Nêu tính chất giao hoán của phép nhân? -NX giờ học HS đổi vở KT bài của nhau , NX BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY : . ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT I. Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt: Vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam. Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt: có khí hậu mát mẻ,có nhiều phong cảnh đẹplà nơi trồng nhiều rau, quả xứ lạnh. Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh để tìm kiến thức. Xác lập mối quan hệ địa lý giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người. II. Đồ dùng dạy học: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tầm). III. Các hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ:2’ B. Bài mới:35’ Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước. Mục tiêu: Chỉ được vị trí của Đà Lạt,cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên ở đây. * Hoạt động 2. Đà Lạt – thành phố du lịch và nghỉ mát. Mục tiêu:Biết những điều kiện đểĐà Lạt trở thành thành phố du lịch và nghỉ mát. * Hoạt động 3: Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt. C. Củng cố dặn dò:2’ - Tại sao cần phải bảo vệ và trồng rừng? -GV NX - Giáo viên giới thiệu bài - GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh, ảnh mục 1 trong SGK và kiến thức bài trước trả lời các câu hỏi sau: - Đà Lạt nằm ở trên cao nguyên nào? - Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét? - Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như thế nào? - GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời. -GV KL - Dựa vào vốn hiểu biết, vào hình 3 và mục 2/SGK, các nhóm thảo luận theo gợi ý sau: - Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt? - Tại sao Đà Lạt được chọn là nơi du lịch nghỉ mát? - Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch? - Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt? - Giáo viên giảng thêm về Đà Lạt - Dựa vào vốn hiểu biết của HS và quan sát hình 4, các nhóm thảo luận theo các gợi ý sau: - Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa quả và rau xanh? - Kể tên một số loại hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt? - Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, quả, rau xứ lạnh? - Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào? -GV NX KL -Nêu những đặc điểm tiêu biểu về Đà Lạt?

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 10.doc
Tài liệu liên quan