Giáo án các môn khối 5 - Trường TH Dang Kang I - Tuần 2

Bài 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

1. Nêu được một số đặc điểm chính của địa hình

2. Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam.

3. Chỉ các dãy núi,đồng bằng lớn trên bản đồ,lược đồ.

4. Chỉ một số mỏ khoáng sản chính ở trên bản đồ

II.Đồ dùng:

- Bản đồ địa lý tự nhiênViệt Nam.

- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam;Phiếu học tập.

 

doc33 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 07/12/2018 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối 5 - Trường TH Dang Kang I - Tuần 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bài vào nháp. Cá nhân lên bảng chữa. a. b. c. d. - Đọc - Lớp tự làm bài rồi chữa bài. a. b. c. - HS đọc bài toán và phân tích đề. - Thảo luận nhóm, giải vào giấy. Bài giải Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là: (số bóng trong hộp) Phân số chỉ số báng màu vàng là: (số bóng trong hộp) Đáp số: số bóng trong hộp. TIẾT 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC A. Mục tiêu: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc. - Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương. - Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, yêu Tổ quốc. B. Đồ dùng dạy học: - Bút dạ. Giấy A4. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định tổ chức:(1’) II. Kiểm tra bài cũ:(3’) - Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD III. Bài mới: *Giới thiệu bài:(1’) 1. Hướng dẫn HS làm bài tập: (33’) a) Bài tập 1(Tr.18). Tìm trong bài “Thư gửi các HS” hoặc “Việt Nam thân yêu” những từ đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”. - Yêu cầu thảo luận nhóm 2.Tìm trong bài vừa đọc những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. - GV nhận xét, kết luận. + Bài Thư gửi các HS có từ: nước nhà, non sông. + Bài Việt Nam thân yêu có từ: đất nước, quê hương. b) Bài tập 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc - GV cùng lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. c) Bài 3: Trong từ Tổ quốc, tiếng “quốc” có nghĩa là nước. Tìm thêm những từ chứa tiếng “quốc” - GV nhận xét, kết luận. d) Bài tập 4: Đặt câu với một trong những từ ngữ. Quê hương; quê mẹ; quê cha đất tổ; nơi chôn rau cắt rốn. - GV giải thích nghĩa các từ trên. - GV nhận xét, đánh giá. IV. Củng cố, dặn dò:(2’) - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn ôn tập và chuẩn bị bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa. - Hát. - 1, 2 em trả lời. - HS đọc yêu cầu BT 1. - Nửa lớp đọc thầm bài : “Thư gửi các HS”. Nửa lớp còn lại đọc thầm bài: “Việt Nam thân yêu”. - Thảo luận cặp. Viết ra nháp. - Cá nhân nêu ý kiến. Lớp nhận xét. - HS nêu yêu cầu BT. - Thảo luận nhóm 4(3’) - 3 nhóm thi tiếp sức: Viết từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc lên bảng. - HS đọc yêu cầu. - Thảo luận nhóm 5 vào giấy A4. - Đại diện các nhóm đọc kết quả. Lớp nhận xét, bổ xung. - HS nêu yêu cầu. - Lớp tự đặt câu vào VBT. - Cá nhân đọc kết quả. Lớp nhận xét. TIẾT 3: KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN Đà NGHE Đà ĐỌC A. Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng nói: - Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt cauu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câu chuyện. 2. Rèn kĩ năng nghe: - Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. B. Đồ dùng dạy học: - Một số chuyện, báo nói về các anh hùng danh nhân của đất nước. - Giấy khổ lớn. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Kiểm tra bài cũ:(5’) - Gọi HS kể chuyện: Lý Tự Trọng. - Nêu ý nghĩa câu chuyện? - GV nhận xét. II. Bài mới: *Giới thiệu bài: (1’) 1. Hướng dẫn HS kể chuyện: a) Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài:(5’) - GV ghi bảng đề bài. - Gạch chân những từ cần chú ý. - Giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh kể chuyện lạc đề. - Giải nghĩa: Danh nhân – Người có danh tiếng, có công trạng với đất nước, tên tuổi được người đời ghi nhớ. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. b) HS tiến hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: (21’) - Kể chuyện trong nhóm. - GV dán giấy ghi tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. - GV ghi tên HS kể và tên câu chuyện của từng em. - GV nhận xét, đánh giá theo tiêu chuẩn: + Nội dung có hay, có mới không? + Cách kể (Giọng điệu, cử chỉ) + Khả năng hiểu câu chuyện của người kể. III. Củng cố, dặn dò:(2’) - Nhận xét giờ học. - Yêu cầu tập kể chuyện ở nhà. Chuẩn bị bài kể chuyện cho tuần học sau - 2 em lên bảng kể chuyện và nêu ý nghĩa. - HS đọc đề bài. - HS đọc tiếp nối 4 gợi ý (SGK.18) - Cá nhân tiếp nối nói tên câu chuyện sẽ kể (Là chuyện về anh hùng hoặc danh nhân nào) - HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện theo cặp. - HS đọc to tiêu chuẩn đánh giá. - Cá nhân lên kể chuyện. Nêu ý nghĩa câu chuyện. Đặt câu hỏi hoặc trả lời câu hỏi của bạn. - Lớp nhận xét theo tiêu chuẩn đánh giá. - Lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện diễn cảm nhất. Tiết 4: ĐỊA LÝ Bài 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS: Nêu được một số đặc điểm chính của địa hình Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam. Chỉ các dãy núi,đồng bằng lớn trên bản đồ,lược đồ. Chỉ một số mỏ khoáng sản chính ở trên bản đồ II.Đồ dùng: - Bản đồ địa lý tự nhiênViệt Nam. - Bản đồ Khoáng sản Việt Nam;Phiếu học tập. III.Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ :HS1:Chỉ trên bản đồ, nêu vị trí giới hạn cảu nước ta ? GV nhận xét. 2.Bài mới:. Hoạt động 1: - Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động2: - Tìm hiểu đặc điểm địa hình của nước ta bằng hoạt động cá nhân: -Yêu cầu HS đọc mục 1quan sát H1 trong sgk trả lời các câu hỏi trong PHT về vị trí,đắc điểm chính về địa hình nước ta - Gọi một số HS lên bảng chỉ bản đồ,lược đồ trình bày kết quả trước lớp. Kết luận:Trên phần đất liền nước ta,diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp,diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của các sông ngòi bồi đắp. Hoạt động3: Tìm hiểu về một số loại khoáng sản của nước ta bằng hình thức thảo luận nhóm: - Yêu cầu các nhóm dựa vào H2 trong sgk và vốn hiểu biết của mình làm bài trong PHT. - Gọi đại diện nhóm báo cáo,nhận xét.GV nhận xét. Kết Luận: - Nước ta có nhiều loại khoáng sản như:than,sắt,dầu mỏ,khí tự nhiên Hoạt động cuối:Củng cố - dăn dò: - Treo BĐ ĐLTN $ BĐ KS gọi HS lên chỉ vị trí của mộ số dãy núi,đồng bằng,các mỏ khoáng sản GV nhận xét LGGD MT: +Ở địa phương em có những loại khoáng sản nào? +Theo em cần làm gì để bảo vệ nguần tài nguyên thiên nhiên của địa phương em? Dặn HS học thuộc KL trong SGK - Nhận xét tiết học. - HS lên bảng trảt lời.Lớp nhận xét bổ sung. - HS theo dõi. - HS đọc SGK,quan sát lược đồ,trả lời câu hỏi.Chỉ vị trí vùng đồi núi trên lược đồ. - Chỉ một số dãy núi và đồng bằng lớn của nước ta trên BĐ - Nhắc lại KL. - HS thảo luận nhóm.Làm PHT. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận,Nhận xét bổ sung. - HS nhắc lại KL - HS liên hệ phát biểu. - HS đọc KL trong sgk tr71 Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017 TIẾT 1: TOÁN ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ. A. Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. B. Đồ dùng dạy học: - Giấy Tôki, bút dạ ; VBT Toán. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Kiểm tra bài cũ:(3’) - Tính: - Nêu quy tắc cộng, trừ hai phân số? - Nhận xét. II. Bài mới: *Giới thiệu bài(1’) 1. Ôn tập về phép nhân, phép chia hai phân số : (6’) VD : - GV nhận xét, chữa. VD : - GV nhận xét, chữa. - Nêu cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số? - GV nhận xét, kết luận. 2. Thực hành: * Bài 1(Tr.11). Tính (7’) a. ; b. ; ; - GV nhận xét, chữa. * Bài 2: Tính (Theo mẫu) (10’) - Hướng dẫn cách tính theo mẫu. - GV nhận xét, chữa. Bài 3: (10’) - GV hỏi phân tích đề bài toán. - Hướng dẫn cách giải bài toán. - GV nhận xét, chữa. III. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn ôn tập và chuẩn bị bài 9. - 2 HS lên bảng tính. Cá nhân dưới lớp trả lời miệng quy tắc. - Lớp làm nháp. Cá nhân lên bảng chữa. - HS nêu quy tắc nhân hai phân số. - HS nêu quy tắc chia hai phân số. - 2, 3 HS nhắc lại. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Lớp tự làm bài, chữa bài. a. b. - HS đọc yêu cầu. quan sát mẫu. - Thảo luận nhóm 3 vào PBT. b. c. d. - HS đọc bài toán. - Lớp giải vào vở. Cá nhân lên bảng chữa. Bài giải Diện tích của tấm bìa là: (m2) Diện tích của mỗi phần là: (m2) Đáp số:m2 TIẾT 2: TẬP ĐỌC SẮC MÀU EM YÊU A. Mục tiêu: - Đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng tha thiết. - Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh. Qua đó thể hiện tình yêu của bạn nhỏ với quê hương, đất nước. - Thuộc lòng một số khổ thơ. B. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép sẵn khổ thơ 7, 8. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định tổ chức:(2’) II. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Đọc bài: Nghìn năm văn hiến. Trả lời câu hỏi 3(SGK) III. Bài mới: *Giới thiệu bài:(1’) 1. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: (10’) - GV sửa phát âm + giải nghĩa từ. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b) Tìm hiểu bài:(10’) - Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ? - Mỗi sức màu gợi ra những hình ảnh nào ? - Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các màu sắc đó ? - Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước ? - Nêu nội dung chính của bài thơ ? c) Luyện đọc diễn cảm và HTL: (11’) - GV treo bảng phụ. Đọc diễn cảm 2 khổ thơ làm mẫu. - Yêu cầu HTL 2 khổ thơ em thích. - Nhận xét, đánh giá. IV. Củng cố, dặn dò:(2’) - Nhận xét giờ học. - Yêu cầu HTLbài thơ. Chuẩn bị bài: Lòng dân. - Hát + báo cáo sĩ số. - 1, 2 em đọc bài - 2 HS đọc tiếp nối bài thơ. - Cá nhân luyện đọc tiếp nối theo khổ. - Luyện đọc theo cặp. - Lớp đọc thầm cả bài. - HS đọc câu hỏi trong SGK. HS khác trả lời. - Bạn yêu tất cả các màu sắc: Đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu. - Màu đỏ: Màu máu, màu cờ,... Màu xanh: Màu của đồng bằng,... - Vì các màu sắc đều gắn với những sự vật, những cảnh, mhững con người bạn yêu quý. - Bạn nhỏ yêu mọi màu sắc trên đất nước. Bạn yêu quê hương, đất nước. - Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh. - HS đọc tiếp nối bài thơ. - Lắng nghe. - Luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Cá nhân thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS nhẩm HTL 2 khổ thơ mình thích. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng. - HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ. TIẾT 3 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH A. Mục tiêu: - Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh: Rừng trưa và Chiều tối. - Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết học trước thành một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày. B. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Trình bày dàn ý đã lập khi quan sát cảnh một buổi trong ngày (Tiết trước). - Nhận xét. II. Bài mới: *Giới thiệu bài:(1’) 1. Hướng dẫn HS luyện tập: (33’) a) Bài tập 1: Tìm những hình ảnh em thích... - Gọi 2 HS đọc tiếp nối nội dung bài tập 1. - GV đánh giá, khen ngợi. b) Bài tập 2: Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết một đoạn văn tả cảnh một buổi sáng (trưa, chiều) trong vườn cây, cánh đồng,... - GV hướng dẫn HS viết một đoạn trong phần thân bài - GV nhận xét. III. Củng cố, dặn dò:(2’) - Nhận xét giờ học. - Yêu cầu về nhà viết lại đoạn văn. Quan sát cảnh trời mưa để chuẩn bị cho bài học sau. - 1, 2 em trình bày miệng. - Đọc yêu cầu - Mỗi em đọc một bài văn. - Lớp đọc thầm và tìm những hình ảnh mà mình thích. - Cá nhân tiếp nối nêu ý kiến. Giải thích lí do vì sao mình thích hìn ảnh đó - HS đọc yêu cầu BT 2. - HS đọc lại dàn ý đã lập ở tiết trước. Chỉ rõ ý sẽ chọn để viết đoạn văn. - Lớp làm vào VBT. - Cá nhân đọc đoạn văn mình viết. Lớp nhận xét, sửa chữa. - Lớp bình chọn người viết đoạn văn hay nhất. Tiết 4: Thư viện Giaó viên Học sinh 1. Nội quy thư viện - GV hướng dẫn HS NỘI QUY - Giaỉ đáp rthắc mắc cho HS 2. Tìm sách theo mã màu - GV dựa trên bảng màu hợ lí để HS lựa chọn bảng màu phù hợp với lớp học của mình - HS lắng nghe - HS chú ý lắng nfghe Tiết 5 : KỸ THUẬT ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiếp) I/ Mục tiêu 1. Biết cách đính khuy hai lỗ. 2.Đính được ít nhất một khuy hai lỗ, khuy đính tương đối chắc chắn. II/ Đồ dùng dạy học: Mẫu đính khuy hai lỗ Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ. Vật liệu và dụng cụ cần thiết. III/ .Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài cũ :Kiểm tra sự chuẩn bị của hs Bài mới:. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (T2 ) Hoạt động2: - Thực hành - GV nx và nhắc lại một số lưu ý khi đính khuy hai lỗ. - Giới thiệu mẫu đính khuy – hướng dẫn. - Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 - Nêu yêu cầu và thời gian thực hành - Quan sát, uốn nắn Hoạt động cuối : - Hệ thống lại bài - Về nhà tiếp tục thực hành để chuẩn bị cho tiết sau trưng bày sản phẩm. - HS thực hành. + nhắc lại cách đính khuy + Thực hành theo nhóm. - HS trình bày sản phẩm. - Lắng nghe Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017 Tiết 1: TOÁN Bài 9: HỖN SỐ I.Mục đích yêu cầu: 1 . HS biếtđọc ,viết hỗn số.Biết hỗn số gồm có phần nguyên và phần thập phân. 2. Rèn kĩ năng làm các bài tập về đọc viết hỗn số. 3. GD tính cẩn thận,trình bày khoa học. II.Đồ dùng: -Bộ đồ dùng Dạy-Học toán 5;Hình trong sgk. III.Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ : +HS làm bảng con: x= ;:=. + Gọi 1 số HS nêu cánh nhân,chia phân số? - GV nhận xét. 2.Bài mới:. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Giới thiệu, nêu yêu cầu Hoạt động2. Giới thiệu hỗn số: -Hình thành khái niệm về hỗn số theo các bước trong sgk với các mô hình trong bộ đồ dùng Dạy-Học Toán 5. Kết luận: - Hỗn số gồm 2 phần:Phần nguyên và phần phân số.Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng <1. - Hướng dẫn cách đọc và viết hỗn số: Đọc (viết) phần nguyên rồi đọc(viết ) phần thập phân. Hoạt động3: Tổ chức cho HS làm các bài tập thực hành trang 12,13 sgk: Bài 1: - GV hướng dẫn mẫu.Tổ chức cho HS quan sát các hình trong sgk.Lần lượt viết hỗn số chỉ các hình vào bảng con.Cho HS đọc các hỗn số vừa viết. . Bài 2: - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS dùng bút chì điền các hỗn số vào tia số trong sgk. Vẽ tia số lên bảng .Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. Hoạt động cuối: - Hệ thống bài - Dặn HS về nhà làm các bài tập trong vở bài tập. - Nhận xét tiết học. - Lên bảng giải - HS trả lời. - HS theo dõi. - HS theo dõi và thực hiện theo hướng dẫn của GV. - Đọc hỗn số; tập viết hỗn số vao bảng con. - Nhắc lại kết luận. - HS lần lượt lam các bài tập luỵện tập - HS quan sát hình, viết hỗn số vào bảng con; đọc hỗn số trong bảng con; chữa bài đúng vào vở. Đáp án: a)2:hai và một phần tư b)2:hai và bốn phần năm c)3:ba và hai phần ba - Yêu cầu HS đọc bài tập. - HS thực hiện Đáp án: Các hỗn số cần điền là: a) 1, 1, 1 b) ; - Nhắc lại khái niệm về hỗn số; Cách đọc viết hỗn số. TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA A. Mục tiêu: - Biết vân dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, phân loại các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa. Biết viết một đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho. - Rèn kĩ năng tìm từ, phân loạu từ, viết đoạn văn. B. Đồ dùng dạy học: - VBT TV lớp 5, tập 2 ; Bảng phụ chép sẵn Bt 1 ; giấy Tôki, bút dạ. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Kiểm tra bài cũ:(3’) - Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. Đặt câu với từ đó? - Nhận xét. II. Bài mới: *Giới thiệu bài(1’) 1. Hướng dẫn HS làm bài tập:(32’) a) Bài tập 1: Tìm những từ đồng nghĩa rong đoạn văn sau. - GV treo bảng phụ. - GV nhận xét, kết luận: Mẹ, má, u, bu, bầm, mạ là các từ đồng nghĩa. b) Bài tập 2: Xếp các từ dưới đây thành nhóm từ đồng nghĩa. - GV giải thích yêu cầu của BT. - GV nhận xét, kết luận. c) Bài tập 3: Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số từ đã nêu ở BT 2. - GV nhắc HS hiểu đúng yêu cầu của bài. - GV nhận xét, chữa. III. Củng cố, dặn dò:(2’) - Nhận xét giờ học. - Yêu cầu về nhà làm lại BT 3. - Chuẩn bị bài: MRVT – Nhân dân. - 1, 2 HS nêu miệng. - HS đọc yêu cầu BT 1. - Lớp đọc thầm đoạn văn. Làm bài vào VBT. - Cá nhân lên bảng gạch chân từ đồng nghĩa trên bảng phụ. Lớp nhận xét, chữa. - Hs đọc yêu cầu BT 2. - Thảo luận nhóm 4 vào giấy. - Các nhóm dán bảng, trình bày kết quả. Lớp nhận xét. + Bao la, mênh, mông, bát ngát, thênh thang. + Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh. + Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt. - HS đọc yêu cầu. - Lớp làm bài vào VBT. - Cá nhân tiếp nối đọc đoạn văn mình viết. Lớp nhận xét. - GS làm TIẾT 3: KHOA HỌC BÀI 4: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ? I. Yêu cầu - HS biết cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng của người mẹ. II. Chuẩn bị Các hình ảnh bài 4 SGK - Phiếu học tập III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định - Hát 2. Bài cũ: Nam hay nữ ? ( tt) - Nêu những đặc điểm chỉ có ở nam, chỉ có ở nữ? - Nam: có râu, có tinh trùng - Nữ: mang thai, sinh con - Nêu những đặc điểm hoặc nghề nghiệp có ở cả nam và nữ ? - Dịu dàng, kiên nhẫn, khéo tay, y tá, thư kí, bán hàng, GV, chăm sóc con, mạnh mẽ, quyết đoán, chơi bóng đá, hiếu động, trụ cột gia đình, giám đốc, bác sĩ, kĩ sư... - Con trai đi học về thì được chơi, con gái đi học về thì trông em, giúp mẹ nấu cơm, em có đồng ý không? Vì sao? - Không đồng ý, vì như vậy là phân biệt đối xử giữa bạn nam và bạn nữ... Ÿ GV cho điểm và nhận xét. - HS nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới “Cuộc sống của chúng ta được hình thành như thế nào?” -Lắng nghe 1 . Sự sống của con người bắt đầu từ đâu? * Hoạt động 1: (Giảng giải ) - Hoạt động cá nhân, lớp Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, quan sát * Bước 1: Đặt câu hỏi cho cả lớp ôn lại bài trước: - HS lắng nghe và trả lời. - Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi con người? - Cơ quan sinh dục. -Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ? - Tạo ra tinh trùng. - Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ? - Tạo ra trứng. * Bước 2: Giảng - HS lắng nghe. - Cơ thể người được hình thành từ một tế bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố. Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là thụ tinh. - Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử. - Hợp tử phát triển thành phôi rồi hình thành bào thai, sau khoảng 9 tháng trong bụng mẹ, em bé sinh ra 2 . Sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi * Hoạt động 2: (Làm việc với SGK) - Hoạt động nhóm đôi, lớp * Bước 1: Hướng dẫn HS làm việc cá nhân Yêu cầu HS quan sát các hình 1a, 1b, 1c, đọc kĩ phần chú thích, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào? - HS làm việc cá nhân, lên trình bày: Hình1a: Các tinh trùng gặp trứng Hình1b: Một tinh trùng đã chui vào trứng. Hình1c: Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử. * Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát H .2 , 3, 4, 5 để tìm xem hình nào cho biết thai nhi được 6 tuần , 8 tuần , 3 tháng, khoảng 9 tháng - 2 bạn chỉ vào từng hình, nhận xét sự thay đổi của thai nhi ở các giai đoạn khác nhau. -Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp. - Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng, đã là một cơ thể người hoàn chỉnh. - Hình 3: Thai 8 tuần, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn chỉnh. - Hình 4: Thai 3 tháng, đã có hình dạng của đầu, mình, tay, chân hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể . Ÿ GV nhận xét. - Hình 5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa rõ ràng * Hoạt động 3: Củng cố - Thi đua: + Sự thụ tinh là gì? Sự sống con người bắt đầu từ đâu? - Đại diện 2 dãy bốc thăm, trả lời - Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp với tinh trùng. Sự sống con người bắt đầu từ 1 tế bào trứng của mẹ kết hợp với 1 tinh trùng của bố. + Giai đoạn nào đã nhìn thấy hình dạng của mắt, mũi, miệng, tay, chân? Giai đoạn nào đã nhìn thấy đầy đủ các bộ phận? - 3 tháng - 9 tháng 5. Tổng kết - dặn dò - Xem lại bài và học ghi nhớ -Lắng nghe - Chuẩn bị: “Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe” - Nhận xét tiết học Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (TIẾT 2) I.Mục đích yêu cầu: Có ý thức học tập, rèn luyện. Thái độ:Vui và tự hào vì mình là học sinh lớp 5. II.Đồ dùng::1. Các truyện nói về tấm gương HS gương mẫu 2. Bản kế hoạch cá nhân,bài hát,thơ về đề tài trường em III.Các hoạt động: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài cũ: Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Giới thiệu,nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS trình bày kế hoạch cá nhân đã chuẩn bị ở nhà trong nhóm nhỏ.Gọi một số HS trình bày trước lớp.Cả lớp trao đổi nhận xét.GV nhận xét Kết luận:Để xứng đáng là HS lớp 5 chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu,rèn luyện một cách có kế hoạch. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS kể về các HS lớp 5 gương mẫu.Thảo luận về những điếu có thể học được từ các tấm gương đó.GV nhận xét. - Hỗ trợ: giới thiệu thêm một số tấm gương tốt của HS lớp 5 cho HS tham khảo. Kết luận:Chúng ta cần học tập những tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ. Hoạt động cuối: Củng cố.liên hệ GDHS bằng hình thức tổ chức cho HS thi hát,, múa,đọc thơ ,giới thiệu tranh về chủ đề Trường em.theo nhóm. GV nhận xét tuyên dương tổ nhóm,cá nhân. KL:Chúng ta tự hào khi nlà HS lớp 5,yêu quý,tự hào về trường mình ,lớp mình.Đồng thời các em cũng thấy rõ trách nhiệmphải học tập,phấn đấu để xứng đáng là HS lớp 5,xây dựng trường,lớp mình trở thành trường lớp tiên tiến. Dặn HS Thực hiện theo kế hoạch đã đề ra.Chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học. -HS nhắc lại ghi nhớ của bài . -HS chuẩn bị -HS theo dõi. -HS trình bày ,thảo luận trong nhóm. Một số HS trình bày truớc lớp,cả lớp thảo luận nhận xét. -Một số HS giới thiệu về những tấm gương HS lớp 5 mà em biết.Cả lớp thảo luận,nêu những điều mình học được từ những tấm gương đó. -HS thi múa hát,dọc thơ,giới thiệu tranh về chủ đề Trường em.Liên hệ rút ra bài học cho bản thân. -Nhắc lại ghi nhớ trong sgk. Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2017 TIẾT 1: TOÁN BÀI 10: HỖN SỐ (TIẾP THEO) A. Mục tiêu: - Bước đầu biết cách chuyển một hỗn số thành phân số. - Rèn kĩ năng làm tính. B. Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa cắt và vẽ như trong SGK. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. ổn định tổ chức:(1’) II. Kiểm tra bài cũ:(3’) - Gọi 1 HS đọc các hỗn số trong BT 1(Tr.12). 1 em khác lên bảng viết. - Kiêm tra VBT của lớp. - GV nhận xét, đánh giá. III. Bài mới: *Giới thiệu bài:(1’) 1. Hướng dẫn cách chuyển một hỗn số thành phân số: (5’) - GV gắn các tấm bìa như hình vẽ trong SGK. - GV nêu: Tức là hỗn số có thể chuyển thành phân số nào? - Hướng dẫn: Ta viết gọn: - GV kết luận cách chuyển một hỗn số thành phân số. 2. Thực hành: (28’) * Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số. - GV nhận xét, chữa. * Bài 2: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính. - Mẫu: - GV nhận xét, chữa. * Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính. - GV nhận xét, chữa. IV. Củng cố, dặn dò: (2’) - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài - Hát. - 2 HS lên bảng. - HS quan sát, nêu hỗn số: - Quan sát, lắng nghe. - HS rút ra cách chuyển thành . - Vài HS nhắc lại. - HS đọc yêu cầu BT 1. - Lớp làm BT vào nháp. Cá nhân lên bảng chữa. - HS đọc yêu cầu BT 2. - Quan sát mẫu. - Lớp làm nháp. Đại diện 2 HS lên bảng chữa. - HS nêu yêu cầu BT 3. - Quan sát mẫu. - Thực hiện ra nháp. Chữa. TIẾT 2: TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ. A. Mục tiêu: - Dựa theo bài: “Nghìn năm văn hiến”, HS hiểu cách trình bày các số liệu thống kê và tác dụng của các số liệu thống kê (Giúp thấy rõ kết quả, đặc biệt là những kết quả có tính so sánh). - Biết thống kê đơn giản gắn với các số liệu về từng tổ học sinh trong lớp. Biết trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng. B. Đồ dùng dạy học: - VBT ; bút dạ ; PHT BT 2. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định tổ chức:(2’) II. Kiểm tra bài cũ:(3’) - Đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày (Bài tập tiết trước). - GV nhận xét. III. Bài mới: *Giới thiệu bài:(1’) 1. Hướng dẫn HS luyện tập: (32’) * Bài 1:(Tr.23) a. Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài về: - Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ 10751919? - Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên của từng triều đại? - Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay? b. Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới hình thức nào? c. Các số liệu thống kê trên có tác dụng gì ? * Bài 2:(Tr.23). Thống kê số HS trong lớp. - GV nhận xét, đánh giá. IV. Củng cố, dặn dò:(2’) - Nhận xét giờ học. - Yêu cầu về nhà thống kê số học sinh trong lớp. Chuẩn bị bài TLV: Luyện tập tả cảnh. - Hát + báo cáo sĩ số. - 1, 2 em đọc. - Hs đọc yêu cầu BT 1. - Lớp đọc thầm bảng số liệu trong bài : “Nghìn năm văn hiến”. Cá nhân trả lời. - Số khoa thi : 185 Số tiên sĩ : 2896 - Cá nhân đọc tiếp nối từng triều đại. - Từ 14421779: Số bia là 82. Số tiến sĩ có tên khắc trên bia là 1306. - HS thảo luận nhóm. - Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới 2 hình thức: + Nêu số liệu (Số khoa thi, số tiến sĩ từ 10751919; số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến nay). + Trình bày bảng số liệu( So sánh số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của các triều đại). - HS thảo luận cặp. - Tác dụng: + Giúp người đọc tiếp nhận thông tin, dễ so sánh. + Tăng sức thuyết phục cho nhận xét về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta. - HS đọc yêu cầu BT 2. - Thảo luận theo tổ vào PHT. - Các tổ dán bảng, trình bày kết quả. Lớp nhận xét. - HS nhắc lại tác dụng của bảng thống kê. TIẾT 3: LỊCH SỬ Bài 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 2.doc