Giáo án các môn lớp 4 - Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu - Tuần 11

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức - Biết đề – xi –mét vuông là đơn vị đo diện tích .

- Biết được 1 dm2 = 100cm2.Bước đầu biết chuyển đổi từ 1 dm2 sang cm 2 và ngược lại .

2. Kĩ năng: - Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề –xi –mét vuông .

3. Thái độ: Tích cực học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dm2 được chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2.

2. Học sinh: HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông 1cm x 1cm.

 

doc41 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 55 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn lớp 4 - Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu - Tuần 11, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c) trong bảng? - Ta có thể viết: (a x b) x c = a x (b x c). Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. Luyện tập, thực hành: HĐ 3: Thực hành: (14p) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức. Bài 1: Tính bằng hai cách theo mẫu. + Giáo viên hướng dẫn bài tập mẫu theo sách giáo khoa. + Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh. - Nhận xét Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất. + Nhận xét, khen. HĐ 4: Củng cố- Dặn dò (4p) - Giáo viên tổng kết giờ học. - Giáo viên gọi học sinh nhắc lại tính chất kết hợp ttrong phép nhân. - Dặn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học - HS lên bảng thực hiện , - HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - Học sinh tính và so sánh: (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) - Học sinh tính giá trị của các biểu thức và nêu: (5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6) - Học sinh đọc bảng số. - 3 học sinh lên bảng thực hiện, mỗi học sinh thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau: - Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c). - Học sinh đọc: (a x b) x c = a x (b x c). + Học sinh đọc ghi nhớ. + Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh lên bảng. lớp làm vở. a. 4 x 5 x 3 (4 x 5) x 3 4 x (5 x 3) = 20 x 3 = 4 x 15 = 60 = 60 3 x 5 x 6 (3 x 5) x 6 3 x (5 x 6) = 15 x 6 = 3 x 30 = 90 = 90 + Học sinh thảo luận theo nhóm. - Báo cáo kết quả. - Nhận xét, bổ sung. a. 13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130 5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340 RÚT KINH NGHIỆM: .. Luyện từ và câu Tiết 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp). 2. Kĩ năng: - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong SGK. 3. Thái độ: -GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ. Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn Kiểm tra bài cũ. 2. Học sinh: VBT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5p) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ: + Động từ là gì? Cho ví dụ. - Nhận xét . Bài mới: Giới thiệu bài: Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho động từ và biết cách dùng những từ đó. Tìm hiểu bài: HĐ 2: Hướng dẫn học sinh: (10p) Mục tiêu: Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. Bài 2: Em chọn từ nào trong ngoặc . . . + GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Kết luận lời giải đúng. - GV giảng kĩ cho các em hiểu ý nghĩa thời gian của từng từ qua sự việc trong đoạn văn, đoạn thơ. HĐ 3: Thực hành: (17p) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét và kết luận lời giải đúng. - Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành. - Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay “đã bằng đang” (bỏ từ đã, bỏ từ sẽ)? + Truyện đáng cười ở điểm nào? HĐ 4: Củng cố- dặn dò: (3p) - GV củng cố bài học. - Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời kể của mình. Chuẩn bị bài Tính từ. - Nhận xét tiết học. - HS hát . - Từ chỉ hoạt động, trạng thái gọi là động từ. - Nhận xét, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trao đổi nhóm đôi. + Báo báo kết quả. - Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn. Thứ tự từ cần điền: a. Đã. b. Đã, đang, sắp. - HS đọc thành tiếng. - HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền. - HS đọc và chữa bài. + Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang. - 2 HS đọc lại. Đãng trí Một nhà bác học đang làm việc trong phòng. Bỗng nhiên người phục vụ bước vào, nói nhỏ với ông: - Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài. Giáo sư hỏi: - Nó đọc gì thế? (nó đang đọc gì thế?) + Thay “đã bằng đang” vì nhà bác học đang làm việc trong phòng làm việc. + Bỏ từ “đang” vì người phục vụ đi vào phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư. + Bỏ từ “sẽ” vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi. + Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí. Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? Ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách. Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá của ông. RÚT KINH NGHIỆM: .. TIẾNG VIỆT(*) Tiết 11: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:- Giúp HS rèn kĩ năng: + Đọc bài “Ông Trạng thả diều”. + Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc thanh hỏi / thanh ngã. - Qua việc làm bài tập, HS viết đúng chính tả & trình bày bài sạch, đẹp. II. Các hoạt động dạy, học: 1, HĐ1: Rèn đọc bài: “Ông Trạng thả diều” - HS luyện đọc + trả lời câu hỏi theo nội dung bài (nhóm đôi, cá nhân) → HS khá giỏi kèm HS yếu, trung bình. 2, HĐ2: HS làm bài tập Bài 1: Điền vào chỗ trống tiếng chứa x hoặc s để hoàn chỉnh đoạn văn: Mùa thu phương bắc có vẻ đẹp yêu kiều của mặt hồ phẳng lặng, nước trong veo, xanh biêng biếc. Còn ở đây, miền quê châu thổ sông Cửa Long, gió sớm hiu hiu, mặt nước lao xao bóng nắng. Bài 2: Tìm thêm một tiếng để tạo từ ngữ chứa các tiếng có cùng âm đầu x hoặc s: sành sỏi, xơ xác, xộc xệch, sượng sùng, xao xác, sột soạt, xôn xao, san sát. Bài 3: Tìm một tiếng nữa để các tiếng trong một từ cùng có thanh hỏi hoặc thanh ngã: rủ rỉ, chỉ trỏ, cũ kĩ, đỏ hỏn, cổ hủ, nhõng nhẽo, nhũng nhiễu, võ vẽ. Bài 4: Gạch dưới những btừ bổ sung ý nghĩa thời gian cho các động từ in đậm trong đoạn văn sau. Thế là các rét đã tới ba tháng rồi. cánh đồng xám ngắt, màu xám trên trời và màu xám dưới đất đã liền vào nhau. Đám trẻ con ra đồng đang co rúm người lại vì gió bấc. Làm được một lúc, mọi người đều đi tìm chỗ tránh rét. May quá, gần trưa, trời sáng hơn. Hình như sắp có những tia nắng yếu ớt đem theo hơi ấm. Bài 5: Gạch dưới những từ bổ sung ý nghĩa cho động từ trong mỗi câu sau. a, Em bé đã ăn xong. b. Chú ấy vừa đi ra sân. Bài 6: Điền từ đã, đang, sẽ vào từng chỗ trống trong đoạn văn sau: con chó đang sủa ầm ĩ bỗng im bặt. Hình như có ai doạ làm cho nó sợ. Bây giờ nó đã nằm gọn ở góc nhà nhìn bà tôi mới ở quê ra với ánh mắt biết lỗi. Bà tôi trước đây thương nó lắm. Chắc thế nào bà cũng sẽ cho nó quà gì đây. Chấm, sửa bài - Nhận xét kết quả làm bài của HS. RÚT KINH NGHIỆM: .. Thứ tư, ngày 1 tháng 11 năm 2017 Toán Tiết 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số O ; 2. Kĩ năng: vận dụng để tính nhanh ,tính nhẩm . 3. Thái độ: Tích cực học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài học – SGK 2. Học sinh: Bài cũ – bài mới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5p) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS làm lại bài 2. - GV chữa bài, nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài: - Trong giờ học này các em học cách thực hiện phép nhân với số tận cùng là chữ số 0. Tìm hiểu bài: HĐ 2: Giới thiệu phép nhân: (12p) Mục tiêu: Giới thiệu phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0. Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0. 1. Hướng dẫn nhân với số tận cùng là chữ số 0 - GV viết lên bảng phép tính 1324 x 20=? - 20 có chữ số tận cùng là mấy? - 20 bằng 2 nhân mấy? - Vậy ta có thể viết: 1324 x 20 = 1324 x (2 x 10) - Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10) - Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu? + 2648 là tích của các số nào? - Nhận xét gì về số 2648 và 26480? - Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng? - Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 chúng ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải tích 1324 x 2. - Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép nhân của mình. Phép nhân 230 x 70 - GV viết lên bảng phép nhân 230 x 70. + Hãy tách số 230 thành tích của một số nhân với 10. - GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành tích của một số nhân với 10. - Vậy ta có: 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10) - GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức (23 x 10) x (7 x 10). - 161 là tích của các số nào? - Nhận xét gì về số 161 và 16100? - Số 230 có mấy chữ số 0 tận cùng? - Số 70 có mấy chữ số 0 tận cùng? - Vậy cả hai thừa số của phép nhân 230 x 70 có tất cả mấy chữ số 0 ở tận cùng? - Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải tích 23 x 7. - Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 x 70. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép nhân của mình. Luyện tập, thực hành: HĐ 3: Thực hành: (14p) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức Bài 1: Đặt tính rồi tính. GV yâu cầu HS lên bảng. - Nhận xét Bài 2: Tính HĐ 4: Củng cố- Dặn dò: (4p) - GV tổng kết giờ học. - GV gọi HS nêu lại quy tắc nhân với số có tận cùng là chữ số 0. - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. - HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - HS đọc phép tính. - Là 0. 20 = 2 x 10 = 10 x 2. - HS lên bảng tính, HS lớp làm giấy nháp: 1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480 - 1324 x 20 = 26480. - 2648 là tích của 1324 x 2. - 26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0 vào bên phải. - Có một chữ số 0 ở tận cùng. - HS nghe giảng. - HS lên bảng tính, HS lớp làm giấy nháp: - Nhân 1324 với 2, được 2648. Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 2648 được 26480 - HS đọc phép nhân. - HS nêu: 230 = 23 x 10. - HS nêu: 70 = 7 x 10. - 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vào giấy nháp: (23 x 10) x (7 x 10) = (23 x 7)x (10 x 10) = 161 x 100 = 16100 - 161 là tích của 23 x 7 - 16100 chính là 161 thêm hai chữ số 0 vào bên phải. - Có một chữ số 0 ở tận cùng. - Có một chữ số 0 ở tận cùng. - Có hai chữ số 0 ở tận cùng. - HS nghe giảng. - HS lên bảng thực hiện, HS lớp làm vào giấy nháp. - HS nêu: Nhân 23 với 7, được 161. Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 161 được 16100. - HS đọc yêu cầu. - HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào VBT. - Nhận xét, bổ sung. - HS đọc yêu cầu - HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào VBT - Nhận xét, bổ sung RÚT KINH NGHIỆM: .. Tập đọc Tiết 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tục ngữ) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí ,giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn . ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ) 2. Kĩ năng: - HS biết đọc câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng ,chậm rãi . 3. Thái độ: : GDHS tích cực học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK (phóng to nếu có điều kiện). Khổ giấy lớn kẻ sẵn bảng sau và bút dạ. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5p) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ: Bài “ Ông Trạng thả diều” + Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? - Nhận xét từng HS . Bài mới: Giới thiệu bài: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn, thì mới thành công trong cuộc sống. Điều này chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học: “Tục ngữ. . . ”. Giáo viên ghi đề. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: HĐ 2: Hướng dẫn luyện đọc: (11p) Mục tiêu: Ðọc trôi chảy, rõ ràng từng câu tục ngữ + Giáo viên gọi học sinh đọc nối tiếp. + Giáo viên ghi từ khó sau khi học sinh đọc lần 1. Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó. - Giáo viên giải nghĩa một số từ khó: - Giáo viên đọc diễn cảm cả bài . Các câu tục ngữ đọc giọng rõ ràng, nhẹ nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình. Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, nên kim, lận tròn vành, keo này, bày, chí, nên, bền vững, bền chí, dù ai, mặc ai, sóng cả, rã tay chèo, thất bại, thành công, HĐ 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài: (12p) Mục tiêu: HS hiểu được lời khuyên của các câu tục ngữ. + Dựa vào nội dung các câu tục ngữ trên, hãy xếp chúng vào các nhóm? Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định sẽ thành công Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn. + Cách diễn đạt các câu tục ngữ có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu? Chọn ý em cho là đúng? + Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ về biểu hiện một học sinh không có ý chí. HĐ 4: Hướng dẫn đọc diễn cảm: (5p) Mục tiêu: Ðọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài và nhân vật Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm toàn bài + Đọc mẫu đoạn văn . + Theo dõi, uốn nắn HĐ 5: Củng cố - dặn dò: (2p) - Liên hệ giáo dục: - Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì? - Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng 7 câu tục ngữ. - Chuẩn bị bài “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi - Nhận xét tiết học. - HS báo cáo sĩ số . + Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu đến đấy, có trí nhớ lạ thường. . . . + HS đọc bài học. + Nhận xét, bổ sung. - Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ. - Học sinh đọc từ khó. . + 1. Có công mài sắt có ngày nên kim. 4. Người có chí thì nên + 2. Ai ơi đã quyết thì hành 5. Hãy lo bền chí câu cua. + 3. Thua keo này, bày keo 6. Chớ thấy sóng cả mà rã 7. Thất bại là mẹ + Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu) - Có công mài sắt có ngày nên kim. + Có vần có nhịp cân đối cụ thể: - Ai ơi đã quyết thì hành/ Đã đan thì lận tròn vành mới thôi. ! - Thua keo này/ bày keo khác. + Có hình ảnh. Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim. Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành. Người kiên trì câu cua. Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to gió lớn. + Học sinh phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt qua những khó khăn gia đình, bản thân. + Những biểu hiện của học sinh không có ý chí: Gặp một bài tập khó là bỏ luôn , không có gắng tìm cách giải . Thích xem phim là đi xem không học bài. Trời rét không muốn chui ra khỏi chăn để đi học. Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay. Bị điểm kém là chán học. Gia đình có chuyện không may là ngại không muốn đi học. Thấy trời nắng, muốn ở nhà, nói dối bị nhức đầu để trốn học . + Học sinh đọc toàn bài. + Luyện đọc theo nhóm + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp . + Bình chọn người đọc hay. Nội dung: Các câu tục ngữ khuyên chúng ta: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn. RÚT KINH NGHIỆM: .. LỊCH SỬ TIẾT 11: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI NHÀ LÝ (Từ năm 1009 đến năm 1226) NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long. 2. Kĩ năng: - Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La: Vùng trung tâm của đất nước, ruộng đất lại bắng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc: có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long – nay là Hà Nội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bản đồ hành chính Việt Nam . - Phiếu học tập của HS . 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5p) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ: - Tình hình nước ta khi quân Tống xâm lược? - Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược . - Ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó? - GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài: Lí do nào khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La? Chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Nhà Lý dời đô ra Thăng Long”. Ghi tựa. Tìm hiểu bài HĐ 2: Nhà Lý sự tiếp nối của nhà Lê: (9p) Mục tiêu: HS biết tiếp theo nhà Lê là nhà Lý. Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý - GV yêu cầu HS đọc SGK từ Năm 2005 đến nhà Lý bắt đầu từ đâu . - GV hỏi: Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình nước ta như thế nào? - Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua? - Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào? - GV: Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước ta. Chúng ta cùng tìm hiểu về triều đại nhà Lý. HĐ 3: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long: (9p) Mục tiêu: HS biết Lý Thái Tổ là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long. Sau đó, Lý Thánh Tông đặt tên nước là Ðại Việt. - GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La (Thăng Long). - GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010. . màu mỡ này”,để lập bảng so sánh - GV đặt câu hỏi để HS trả lời: “Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?”. - GV: Mùa thu năm 1010, Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên Đại La thành Thăng Long. Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt . - GV giải thích từ “ Thăng Long” và “Đại Việt”: Theo truyền thuyết, khi vua tạm đỗ dưới thành Đại La có rồng vàng hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì thế vua đổi tên thành Thăng Long, có nghĩa là rồng bay lên. Sau đó năm 1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là Đại Việt. HĐ 4: Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý: (8p) Mục tiêu: Biết kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh. + Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như thế nào? - GV kết luận: Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa. Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường . HĐ 5: Củng cố- dặn dò: (4p) Việc Lý Công Uẩn lên ngôi vua và lập ra nhà Lý đánh dấu một giai đoạn mới của nước Đại Việt. Việc Lý Công Uẩn quyết định dời đô ra Thăng Long là một quyết định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh mẽ của đất nước ta những thế kỉ tiếp theo . - Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài: “Chùa thời Lý”. Nhận xét tiết học . + Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con trưởng là Đinh Liễn. . . + Đầu năm 981, quân Tống theo hai đường thuỷ và bộ. . . + Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược thắng lợi. . . - HS khác nhận xét . 1. Nhà Lý ra đời: + HS đọc thầm. - Sau khi Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên làm vua. Nhà vua tính tình bạo ngược nên lòng người rất oán hận . - Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trong triều nhà Lê. Ông vốn là người thông minh, văn võ đều tài, đức độ cảm hóa được lòng người, khi Lê Long Đĩnh mất các quan trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua . - Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009 2. Nhà Lý rời đô ra Thăng Long: - HS lên bảng xác định . - HS lập bảng so sánh . + Vua thấy Đại La là vùng đất ở trung tâm, bằng phẳng, dân cư không khổ nì ngập lụt, muôn vật phong phú, tốt tươi. Ông nghĩ “Muốn cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no thì phải rời đô”. - HS làm nhóm. + Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác bổ sung . - 2 HS đọc bài học . RÚT KINH NGHIỆM: .. Tập làm văn Tiết 21: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Xác định được đề tài trao đổi ,nội dung ,hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK . 2. Kĩ năng : - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên , cố gắng đạt mục đích đề ra . 3. Thái độ: GDHS tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phú ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực , ý chí vươn lên. Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi. 2. Học sinh: Sách truyện đọc lớp 4 (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HĐ 1. Khởi động: (5p) Mục tiêu: Kiểm tra đồ dùng học tập và giới thiệu bài. - Khởi động. - Kiểm tra đồ dùng học tập. Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Giới thiệu bài: Các em cần phải biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra về bài học: “Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân”. GV ghi đề. Tìm hiểu bài: HĐ 2: Tìm hiểu đề: (10p) Mục tiêu: Giúp HS nắm được yêu cầu của đề bài Đề bài: Em và người thân trong gia đình cùng đọc một truyện nói về một người có nghị lực và ý chí vươn lên. Em trao đổi với người thân về tính cách đáng khâm phục của người đó. Phân tích đề bài: - Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở nhà. + Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai? + Trao đổi về nội dung gì? + Khi trao đổi cần chú ý điều gì? - Giảng và dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: em với người thân cùng đọc một truyện, khâm phục, đóng vai, + Đây là cuộc trao đổi giữa em với gia đình: bố mẹ, anh chị, ông bà. Do đó, khi đóng vai thực hiện trao đổi trên lớp học thì một bạn sẽ đóng vai ông, bà, bố, mẹ, hay anh, chị của bạn kia. HĐ 3: Thực hành: (17p) Mục tiêu: Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra. Hướng dẫn tiến hành trao đổi: - Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị. - Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực ý chí vươn lên. + Nhân vật của các bài trong SGK. + Nhân vật trong truyện đọc lớp 4. - Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn. - Gọi HS đọc gợi ý 2. - Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật và nội dung trao đổi. Ví dụ: về Nguyễn Ngọc Kí. + Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó khăn khác thường). + Nghị lực vượt khó. + Sự thành đạt. Vídụ: Về vua tàu thuỷ Nguyễn Thái Bưởi. + Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó khăn khác thường). + Nghị lực vượt khó. + Sự thành đạt. - Gọi HS đọc gợi ý 3. + Người nói chuyện với em là ai? + Em xưng hô như thế nào? + Em chủ động nói chuyện với người thân hay người thân gợi chuyện. c/Từng cặp HS thực hành trao đổi: Trao đổi trong nhóm. - GV theo dõi giúp một số cặp HS gặp khó khăn. Trao đổi trước lớp. - Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi. - Nhận xét chung cho từng cặp HS . HĐ 4: Củng cố – dặn dò: (3p) - Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi vào vở và chuẩn bị bài . - Nhận xét tiết học. - HS hát, báo cáo sĩ số. + HS đọc đề bài. - Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị bài của các thành viên trong tổ. + Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với người thân trong gia đình: bố , mẹ ông bà, anh , chị, em. . + Trao đổi về một người có ý chí vươn lên. + Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện. Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện. - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý SGK - Kể tên truyện nhân vật mình đã chọn. - Đọc thầm trao đổi để chọn bạn, chọn đề tài trao đổi. + Nguyễn Hiền, Lê- ô- nac- đô- đa Vin- xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Ứng, Nguyễn Ngọc Kí, + Niu- tơn (cậu bé Niu- tơn), Ben (cha đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô- bin- xơn (Rô- bin- xơn ở đảo hoang), Hốc- kinh (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Va- len- tin Di- cum (Người mạnh nhất hành tinh) - Một vài HS phát biểu. + Em chọn đề tài trao đổi về nhà giáo Nguyễn Ngọc Kí. + Em chọn đề tài trao đổi về Rô- bin- xơn. + Em chọn đề tài về giáo sư Hốc- kinh. - 1 HS đọc thành tiếng. Ông bị tật, bị liệt hai cách tay từ nhỏ nhưng rất ham học. Cô giáo ngại ông không theo được nên không dám nhận. + Ông cố gắng tập viết bằng chân. Có khi chân co quắp, cứng đờ, không đứng dậy nổi nhưng vẫn kiên trì, luyện viết không quản mệt nhọc, khó khăn, ngày mưa, ngày nắng. + Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh viên của trường đại học Tổng hợp và là Nhà Giáo ưu tú. Từ một cậu bé mồ côi cha phải theo mẹ quảy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đã trở thành vua tàu thuỷ. + Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủ nghề. Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí. + Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thuỷ. Ông được gọi là một bậc anh hùng kinh tế. - 1 HS đọc thành tiếng. + Là bố em/ là anh em/ + Em gọi bố/ sưng con. Anh/ xưng em. + Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện. / Em chủ động nói chuyện với anh khi hai anh em đang trò chuyện trong phòng. - HS chọn bạn cùng nhau trao đổi. Thống nhất ý kiến. Từng HS nhận xét và bổ sung cho nhau. - Một vài cặp HS tiến hành trao đổi. Các HS khác lắng nghe. + HS trao đổi trước lớp. - Nhận xét bình chọn cặp trao đổi hay. RÚT KINH NGHIỆM: .. TOÁN(*) Tiêt 11: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Giúp HS rèn kĩ năng: + Tính nhẩm . + Giải toán có lời văn. II. Bài tập: Bài 1: Tính nhẩm a, 279 x 10 = 630 x 100 = 8 x 7 x 10 = 518 x 1000 = 8 x 9 x 100 = 9 x 7 x 1000 = b, 69 30

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 11.doc