Giáo án các môn khối 5 - Trường TH Dang Kang I - Tuần 21

KỂ CHUYỆN CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.

 Đề bài : Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ.

I.MỤC TIÊU:

- Kể 1 câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bv công trình công cộng, các di tích lịch sử, văn hóa hoặc việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ hoặc một việc thể hiện lòng biết ơn các gia đình thương binh, liệt sĩ .

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh, ảnh phản ánh các hoạt động bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử văn hóa, ý thức chấp hành luật lệ giao thông đường bộ, việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, tưởng nhớ các liệt sĩ.

 

doc29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 07/12/2018 | Lượt xem: 96 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối 5 - Trường TH Dang Kang I - Tuần 21, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ới đất nước, đối với người khác. Ý thức công dân ************************************ Tiết 3: Kể chuyện KỂ CHUYỆN CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA. Đề bài : Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ. I.MỤC TIÊU: - Kể 1 câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bv công trình công cộng, các di tích lịch sử, văn hóahoặc việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ hoặc một việc thể hiện lòng biết ơn các gia đình thương binh, liệt sĩ . II.CHUẨN BỊ: - Tranh, ảnh phản ánh các hoạt động bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử văn hóa, ý thức chấp hành luật lệ giao thông đường bộ, việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, tưởng nhớ các liệt sĩ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS A.Kiểm tra: - YCHS kể chuyện đã nghe đã đọc về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh . - Nhận xét. - 2HS kể. B.Bài mới: 1.Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học. 2.Hướng dẫn học sinh tìm yc của đề bài. - YCHS đọc (TB-Y). - GV:Gạch dưới những từ quan trọng :chấp hành Luật Giao thông đường bộ - YCHS đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2, 3, 4. - GV lưu ý HS:Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc; câu chuyện em kể là em phải tận mắt chứng kiến. - YCHS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình định kể . - YCHS lập nhanh dàn ý cho bài kể. * Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những ai tham gia? * Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc Em thấy sự việc diễn ra như thế nào? - Em và mọi người làm gì?Sự việc diễn ra đến lúc cao độ-Việc làm của em và mọi người xung quanh-Kết thúc câu chuyện. * Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên. - Khi kể các em phải xưng hô như thế nào ? - Các em nhớ kể chuyện em trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy. 3.Thực hành kể chuyện. - YC hai em ngồi cùng bàn hãy kể cho nhau nghe câu chuyện của mình. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. - Dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài KC . Nội dung kể có phù hợp với đề bài ? . Cách kể có mạch lạc, rõ ràng không? . Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể - YCHS chất vấn nhau về câu chuyện của bạn -YC HS nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất. - Nêu ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương. - Nghe. - HS đọc 3 đề bài. - 3HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý cho 3 đề bài. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc kĩ đề bài đã chọn. HS tiếp nối nhau đọc câu chuyện mình chọn kể. VD: Tôi muốn kể cho các bạn về một việc làm chấp hành Luật Giao thông đường bộ của một ông cụ xóm tôi. - Xưng tôi, em - Kể chuyện trong nhóm đôi - Một vài hs nối tiếp nhau thi KC trước lớp. - 2-3HS đọc. - Chất vấn nhau về câu chuyện - Cả lớp nhận xét. C.Củng cố-dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: “Ông Nguyễn Khoa Đăng. ************************ Tiết 4: Địa lí CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM I.MỤC TIÊU: - Dựa vào lược đồ, bản đồ nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào,Trung Quốc và đọc tên thủ đô của 3 nước này. - Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế Cam-pu-chia và Lào : + Lào không giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên ; Cam-pu-chia có địa hình chủ yếu dạng lòng chảo. + Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường thốt nốt, đánh bắt nhiều cá nước ngọt ; Lào sán xuất quế, cánh kiến, gỗ và láu gạo. - Biết Trung Quốc có dân cư đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại. * HS (K-G):Nêu được những điểm khác nhau giữa Lào và Cam-pu-chia về vị trí địa lí và địa hình. II.CHUẨN BỊ: - Quả địa cầu và bản đồ Tự nhiên Châu Á. - Sưu tầm tranh ảnh 1 số quang cảnh thiên nhiên của Châu Á. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS A.Kiểm tra: - Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở những vùng nào ? Tại sao ? - Vì sao khu vực ĐNÁ lại sản xuất được nhiều lúa gạo ? - Nhận xét. - Tập trung ở các vùng châu thổ màu mỡ. Vì họ sống chủ yếu là SX nông nghiệp. - Vì khu vực ĐNA có khí hậu gió mùa nóng ẩm, đồng bằng màu mỡ. B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: - YCHS kể tên những nước giáp phần đất liền của nước ta? - GV: Đó là những nước láng giềng của nước ta .Trong giờ học này các em sẽ cùng tìm hiểu về ba nước này. 2.Các hoạt động : Hoạt động 1:Cam-pu-chia - YCHS quan sát H3 ở bài 17 và H5 ở bài 18 thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: + Hãy nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia , đọc tên thủ đô của Cam-pu-chia? + Nêu nét nổi bật của địa hình Cam-pu-chia? + Các ngành sản xuất chính của nước này ? + Vì sao CPC đánh bắt được nhiều cá nước ngọt? * Kết luận :Cam-pu-chia nằm ở ĐNÁ, giáp VN, đang phát triển nông nghiệp và chế biến nông sản. Hoạt động 2: Lào - YCHS quan sát H5 ở bài 18 và trả lời câu hỏi: + Hãy nêu vị trí và đọc tên thủ đô của Lào? + Nêu địa hình của Lào? + Kể tên các sản phẩm chính của lào ?. - GV: Người Lào chủ yếu theo đạo phật. * Kết luận:Lào không giáp biển có diện tích rừng lớn, là một nước nông nghiệp, ngành công nghiệp ở Lào đang được chú trọng phát triển. + Nêu được những điểm khác nhau giữa Lào và Cam-pu-chia về vị trí địa lí và địa hình?(K-G) Hoạt động 3: Trung Quốc - YCHS quan sát H5 ở bài 18, thảo luận nhóm 4 + Cho biết Trung Quốc thuộc khu vực nào của CÁ và đọc tên thủ đô của Trung Quốc? + Em có nhận xét gì về diện tích và dân số Trung Quốc ? + Nêu nét nổi bật về địa hình Trung Quốc ? + Kể tên một số mặt hàng của Trung Quốc mà em biết ? * Kết luận:Trung Quốc có diện tích lớn, có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với một số mặt hàng công nghiệp, thủ công nghiệp nổi tiếng. Ngành sản xuất nổi tiếng của Trung Quốc từ xưa (tơ, lụa, gốm, sứ, chè) tới nay (máy móc, hàng điện tử, hàng may mặc, đồ chơi,) và HS biết phần lớn các ngành sản xuất tập trung ở miền Đông, nơi có đồng bằng châu thổ của các sông lớn (Trường Giang, Hoàng Hà).Miền đông cũng là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm của Trung Quốc. + Em biết gì về Vạn Lí Trường Thành ? - YCHS đọc ghi nhớ. - Cam-pu-chia , Lào, Trung Quốc - HS thảo luận nhóm 2.Đại diện nhóm trình bày. + Thuộc khu vực ĐNÁ, giáp VN, Lào, Thái Lan và vịnh Thái Lan. + Thủ đô là Phnôm-Pênh + Địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo trũng (ở giữa có Biển Hồ) + Các ngành SX chính là trồng lúa gạo, cao su, hồ tiêu, làm đường thốt nốt, đánh bắt cá. + Vì giữa Cam-pu-chia là Biển hồ.Đây là hồ nước ngọt lớn có nhiều cá, tôm - Khu vực ĐNÁ (giáp VN, TQ, Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia) Lào không giáp biển.Thủ đô :Viêng Chăn + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên. + Quế, cánh kiến, gỗ, lúa gạo + Giống nhau: đều là nước nông nghiệp, mới phát triển CN, đều trồng được nhiều lúa gạo. + Khác nhau: về vị trí địa lí, địa hình. \ - HS thảo luận nhóm 4. Đại diện nhóm trình bày. + Trung Quốc thuộc khu vực ĐNA.Thủ đô: Bắc Kinh + Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ ba trên thế giới (sau Liên bang Nga và Ca-na-đa) và có dân số đông nhất thế giới, trung bình cứ 5 người dân trên thế giới thì có 1 người Trung Quốc (nếu so sánh với Việt Nam, Trung Quốc lớn gấp 30 diện tích nước ta, dân số gấp 16 lần điều đó cho thấy mật độ dân số nước ta cao) + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên. + Máy móc, hàng điện tử, hàng may mặc, đồ chơi - Đây là một công trình kiến trúc đồ xộ xây dựng bắt đầu từ thời Tần Thuỷ Hoàng(trên 2000 năm trước đây ) để bảo vệ đất nước các đời vua Trung Hoa sau này tiếp tục xây thêm.Tổng chiều dài là 6700 km. Hiện nay là khu du lịch nổi tiếng. - 2HS đọc. C.Củng cố-dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau : “Châu Âu. * Kết quả hoạt động 2: Nước Vị trí địa lý Địa hình chính Sản phẩm chính Cam-pu-chia - Khu vực Đông Nam Á (giáp Việt Nam, Thái Lan, Lào, biển.) - Đồng bằng lòng chảo - Lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường thốt nốt. - Cá Lào - Khu vực Đông Nam Á (giáp Việt Nam, Trung Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia). - Không giáp biển. - Núi và cao nguyên - Quế, cành kiến, gỗ, lúa gạo. *********************************** Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2018 Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:Biết: - Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.( Bài 1,3 ) II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS A.Kiểm tra: - YC 1HS nêu lại công thức tính DT và chu vi hình tròn. - Nêu cách tính DT hình tam giác. - Nhận xét chung. - 2HS nêu B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài:Trong giờ học này chúng ta cùng giải các bài toán luyện tập tính diện tích hình tròn và chu vi tròn và giải các bài toán liên quan đến diện tích và chu vi . 2.Luyện tập: Bài 1: - YCHS đọc( TB-Y) - Muốn tính đáy của HTG ta làm như thế nào? - YCHS áp dụng công thức tính diện tích hình tam giác. Bài 2: (K-G) - YCHS đọc (TB-Y) - YCHS quan sát hình và tự làm bài. - GV:Hướng dẫn HS nhận biết diện tích khăn có chiều dài, chiều rộng.Từ đó tính diện tích hình thoi. Bài 3: - YCHS đọc (TB-Y) - YCHS quan sát - Muốn tính độ dài sợi dây em làm sao ? - HS chú ý lắng nghe. - HS đọc. - a = S x 2 : h Bài giải Độ dài cạnh đáy của hình tam giác là: (m) Đáp số: m - HS đọc. - HS làm bài. Bài giải Diện tích hiønh thoi là: (2 x 1,5) : 2 = 1,5 (m2) Diện tích khăn trải bàn là : 2 x 1,5 = 3 (m2) Đáp số : 3 m2 - HS đọc. - HS làm bài - HS quan sát. Bài giải Chu vi của hình tròn có đường kính 0,35 m là: 0,35 x 3.14 = 1,099 (m) Độ dài sợi dây là: 1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m2) Đáp số : 7,299 m2 C.Củng cố-dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Bài sau:Hình hộp chữ nhật.Hình lập phương. **************************** Tiết 2: Tập đọc TIẾNG RAO ĐÊM I.MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cả bài, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện nội dung truyện . - ND:Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh .(Trả lời được CH 1,2,3) . II.CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ SHS. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS A.Kiểm tra: - Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lễ góp giỗ Liễu Thăng ? - Vì sao có thể nói ông Giang văn Minh là người trí dũng song toàn? - Nhận xét. - Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời.Vua Minh phán: Không ai phải giỗ người đã chết năm đời. Giang Văn Minh tâu luôn:Vậy, tướng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm sao hằng năm nhà vua vẫn bắt nước tôi cử người mang lễ vật sang cúng giỗ ? Vua Minh biết đã mắc mưu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng. - Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để vua nhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt,để giữ thể diện và danh dự đất nước, ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc . B.Bài mới: 1.Giới thiệu:Bài đọc Tiếng rao đêm, kể về một người bán hàng rong,chắc các em ai cũng từng nghe trong đêm tiếng rao bán hàng nhưng người bán hàng rong trong bài tập đọc hôm nay có gì đặc biệt, chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2.Các hoạt động: Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh luyện đọc - YCHS (K-G) đọc. -Bài chia làm mấy đoạn? - YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài . .L1:Luyện phát âm : não nuột, đêm khuya, khập khiễng, * Lưu ý câu: - Bánh giò òò!( kéo dài và hạ giọng cuối câu) - Cháy, cháy nhà ( gấp, hốt hoảng) - Ô.. này ( ngạc nhiên) .L2:Giải nghĩa từ ở cuối bài. - YCHS luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. + Tác giả nghe thấy tiếng rao của người bán hàng giò vào những lúc nào? + Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác như thế nào ? + Đám cháy xảy ra vào lúc nào ? + Đám cháy được miêu tả như thế nào ? + Người dũng cảm cứu em bé là ai ? + Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ? * Rút từ :Thương binh. + Chi tiết nào trong truyện gây bất ngờ cho người đọc ? * Rút từ : Cái chân gỗ. + Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống ? + Nêu nội dung của bài ? - Lắng nghe. - 1HS đọc. + Đ1:“ Từ đầu não nuột”. + Đ2: Tiếp theomịt mù”. + Đ3:“ Tiếp theochân gỗ!“ + Đ4: Phần còn lại. - 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài - HS đọc phần chú giải. - HS luyện đọc theo nhóm 2. + Vào lúc đêm khuya tĩnh mịch. + Buồn não nuột. + Vào lúc nửa đêm. + Ngôi nhà bốc lửa phừng phực, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù. + Người bán bánh giò. + Là một thương binh nặng,chỉ còn một chân, khi rời quân ngũ lại về bán bánh giò.Là người bán bánh giò bình thường nhưng anh có hành động cao đẹp, dũng cảm: Anh không chỉ báo cháy mà còn xả thân, lao vào đám cháy cứu người. + Người ta cấp cứu người đàn ông, phát hiện ra anh có một cái chân gỗ. Kiểm tra giấy tờ thì anh là một thương binh. Để ý chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tường và chiếc bánh giò tung toé, mới biết anh là người bán bánh giò. + Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn. + Ca ngợi hành đông dũng cảm cứu người của anh thương binh. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài . - GV đọc mẫu. - YCHS luyện đọc đoạn 3 - YCHS luyện đọc theo cặp. - YCHS thi đọc trước lớp. - Nhận xét. - 4HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc nhóm 2 - 2-3 HS đọc. C.Củng cố-dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: “Lập làng giữ biển“ ************************* Tiết 3: Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I.MỤC TIÊU: - Lập được 1 chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK( hoặc 1 hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). * KNS: Hợp tác (ý thức tập thể, làm việc nhóm, hoàn thành chương trình HĐ ) II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn: - Cấu tạo 3 phần của chương trình hoạt động - Tiêu chuẩn đánh giá của chương trình hoạt động - Bút dạ, vài tờ giấy khổ to. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS A.Kiểm tra: - YCHS nói lại của việc lập chương trình và cấu tạo lập chương trình. - YCHS nhận xét. - 2HS đọc. I. Mục đích II. Phân công chuẩn bị III. Chương trình cụ thể . B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài:Trong tiết học trước,dựa theo mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể, các em đã luyện tập lập CTHĐ của buổi sinh hoạt trong câu chuyện đó.Trong tiết học này, các me sẽ tự lập chương trình cho hoạt động khác. 2.Hướng dẫn HS lập chương trình hoạt động: - YCHS đọc bà i(TB-Y) - YCHS thảo luận nhóm 2, suy nghĩ lựa chọn hoạt động để lập chương trình, nối tiếp nhau nói tên hoạt động . - GV dán cấu tạo 3 phần của một CTHĐ. - GV:Đây là một đề bài rất mở. Các em lập CTHĐ cho 1 trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập CTHĐ cho một hoạt động khác mà trường mình dự kiến sẽ tổ chức :Một buổi cắm trại, một buổi ra quân giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ, thăm hỏi các nạn nhân chất độc màu da cam, làm VS nơi công cộng, trồng cây xanh phủ xanh đồi trọc, làm kế hoạch nhỏ. - YCHS lập CTHĐ,1HS lên bảng thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ lựa chọn để lập chương trình. - Một số HS tiếp nối nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập chương trình hoạt động. - 1HS đọc lại. - HS tự lập chương trình, 2HS làm bài trên giấy trình bày.HS đọc lại bài đã sửa. - Cả lớp bình chọn người lập chương trình tốt nhất, người giỏi nhất trong tổ chức công việc, tổ chức các hoạt động tập thể. C.Củng cố-dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Bài sau : “Trả bài văn tả người ”. ************************** Tiết 4: Thư viện ********************************** Tiết 5: Kĩ thuật VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ I.MỤC TIÊU: - Nêu được mục đích, tác dụng và 1 số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.Biết liên hệ thực tế để nêu 1 cách vệ sinh phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc ở địa phương. II.CHUẨN BỊ: - Một số tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK. - Phiếu đánh giá kết quả học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS A.Kiểm tra: - Chăm sóc gà nhằm mục đích gì ? - Nêu cách phòng ngộ độc thức ăn cho gà? - Nhận xét. -2 HS trình bày. B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. 2.Các hoạt động: Hoạt động 1:Tìm hiểu mục đích,tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà. - Hướng dẫn HS đọc mục 1(SGK) và đặt câu hỏi + Kể tên các công việc vệ sinh phòng bệnh cho gà.(TB-Y) * Kết luận: Vệ sinh phòng bệnh cho gà gồm các công việc làm sạch và giữ vệ sinh chuồng gà sạch sẽ các dụng cụ ăn uống, chuồng nuôi; tiêm, nhỏ thuốc phòng bệnh cho gà. - Nêu vấn đề: Những công việc trên nói chung là công việc giữ vệ sinh phòng bệnh cho gà.Vậy, thế nào là vệ sinh phòng bệnh và tại sao phải vệ sinh phòng bệnh cho gà? - Gọi HS trả lời câu hỏi trên theo cách hiểu của các em. * Kết luận: Những công việc được thực nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, thân thể của vật nuôi luôn được sạch sẽ và giúp cho vật nuôi có sức chống bệnh tốt, được gọi chung là vệ sinh phòng bệnh. + Mục đích tác dụng của vệ sinh phòng bệnh cho gà?(TB-K) Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh cho gà. @ Vệ sinh dụng cụ ăn, uống: - YCHS đọc mục 1. + Kể tên các dụng cụ cho gà ăn uống và nêu cách vệ sinh dụng cụ ăn uống cho gà ? * Kết luận: Hằng ngày phải thay nước uống trong máng cọ rửa để nước trong máng luôn được sạch sẽ. Sau một ngày, nếu thức ăn còn trong máng, cần quét sạch để thức ăn mới vào, không để thức ăn lâu ngày trong máng. @ Vệ sinh chuồng nuôi: - GV gợi ý lại bài 16 và nêu câu hỏi: Nếu như không thường xuyên làm vệ sinh thì không khí trong chuồng sẽ như thế nào? @ Tiêm thuốc nhỏ thuốc phòng bệnh dịch cho gà: - YCHS đọc mục c và quan sát hình 2 SGK để nêu việc tiêm, nhỏ thuốc phòng dịch cho gà và trả lời câu hỏi SGK - GV giải thích: + Dịch bệnh là những bệnh do vi sinh vật gây ra và có thể lây lan rất nhanh. Gà bị dịch thường bị chết nhiều :như bệnh Niu-cát-xơn, bệnh cúm H5N1 - GV nhận xét tóm tắt nội dung. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập: - GV nêu đáp án của bài tập. - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. - Nghe. + Vệ sinh phòng bệnh cho gà gồm các công việc làm sạch và giữ vệ sinh chuồng gà sạch sẽ các dụng cụ ăn uống, chuồng nuôi; tiêm, nhỏ thuốc phòng bệnh cho gà. - HS trả lời:Vệ sinh phòng bệnh nhằm tiêu diệt những vi khuẩn gây mầm bệnh cho gà, làm cho không khí chuồng nuôi trong chuồng sạch và giúp cho cơ thể gà tăng sức chống bệnh. Nhờ đó, gà khoẻ mạnh, ít bị các bệnh đường ruột, bệnh hô hấp và các cúm dịch như bệnh cúm gà, bệnh Niu-cát-xơn, bệnh tụ huyết trùng, - HS nhắc lại cách vệ sinh phòng bệnh. + Dụng cụ ăn uống của gà bao gồm máng ăn, máng uống của gà được cho vào máng để bảo đảm vệ sinh tránh rơi vãi. + Thức ăn, nước uống của gà được đặt trực tiếp trong máng nên máng ăn, máng uống cần được cọ rửa thường xuyên để làm sạch vi trùng và những chất đọng lại trong máng tránh bệnh đường tiêu hố. - Trong phân gà có nhiều khí độc. Nếu không được dọn thường xuyên, phân gà sẽ làm cho không khí trong chuồng ô nhiễm, dễ mắc bệnh đường hô hấp. - 2HS ñọc. - HS đối chiếu kết quả làm bài tập. - HS báo cáo kết quả đánh giá của mình. C.Củng cố-dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị:Lắp cần cẩu. ***************************************** Thứ năm ngày 25 tháng 1 năm 2018 Tiết 1: Toán HÌNH HỘP CHỮ NHẬT - HÌNH LẬP PHƯƠNG I.MỤC TIÊU: - Có biểu tượng về HHCN và hình lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương . - Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp CN và hình lập phương .(Bài 1,3) II.CHUẨN BỊ:GV chuẩn bị trước một số hình hộp chữ nhật, hình lập phương, có kích thước khác nhau, bảng phụ vẽ các hình khai triển. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS A.Kiểm tra: - YC HS nêu CT tính DT HCN? DT hình tròn? DT HTG? - Nhận xét. - 3HS nêu. B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài :GV đưa ra một số vật mẫu như viên gạch, hộp phấn, bao diêmNhững hình trên gọi là hình hộp CN-Hình lập phương. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. 2.Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương: a)Hình hộp chữ nhật: -YC hs thảo luận theo cặp đếm số mặt của bao diêm, viên gạch, hộp bánh và cho biết hình hộp CN gồm có mấy mặt ? * Kết luận:Hình hộp CN có 6 mặt gồm hai mặt đáy và 4 mặt xung quanh .GV vừa nói vừa chỉ từng mặt của hình hộp CN ( gồm có 6 mặt ) - GV mở hình hộp CN như SGK và giới thiệu - GV vẽ hình hộp CN lên bảng, YCHS quan sát cho biết hình bên có mấy đỉnh, mấy cạnh ? * Kết luận:Hình hộp chữ nhật có ba kích thước : CR, CD, chiều cao. b)Hình lập phương: - YCHS thảo luận theo cặp cho biết hình lập phương có mấy mặt, các mặt của hình hộp lập phương như thế nào? * Kết luận:Có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau (vừa nói vừa chỉ vào hình) 3.Thực hành: Bài 1: - YCHS đọc yc bài. - YCHS làm bài cá nhân. Bài 2:(K-G)) - YCHS đọc yc bài. - YCHS làm bài. a) Nhận xét các đặc điểm: b) Tính diện tích các mặt : MNPQ; ABMN; BCPN. Bài 3: - YCHS đọc yc bài. - YCHS làm bài và quan sát hình (nhóm cặp) - HS chú ý lắng nghe. - Thảo luận nhóm đôi.Đại diện nhóm trình bày. - KQ: Hình hộp CN gồm 6 mặt (HS vừa nói vừa chỉ vào hình) - Có 8 đỉnh , 12 cạnh. - Thảo luận nhóm đôi. Đại diện nhóm trình bày. - KQ: Có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau . - HS đọc. - HS làm cá nhân. - KQ: Số mặt Số cạnh Số đỉnh Hình hộp CN 6 12 8 Hình lập phương 6 12 8 - HS đọc. - HS đọc kết quả. Các HS khác nhận xét. - KQ:Các cạnh bằng nhau: * AB = CD = MN = PQ * AD = BC = NP = MQ * AM = BN = CP = DQ Bài giải Diện tích mặt đáy MNPQ là: 6 x 3 = 18 (cm2) Diện tích mặt đáy ABMN là: 6 x 4 = 24 (cm2) Diện tích mặt đáy BCPN là: 4 x 3 = 12 (cm2) - HS đọc. - HS làm nhóm cặp - KQ:a) Hình hộp CN (vì có 6 mặt đều là HCN). b) Không (vì hình này có 8 mặt). c) Hình lập phương (vì có 6 mặt bằng nhau). C.Củng cố-dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Bài sau:Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN. ************************** Tiết 2: Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I.MỤC TIÊU: - Nhận biết được 1 số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên nhân-kết quả. - Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu (BT 1,mục III); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra 1 câu ghép mới (BT2); chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3); biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân - kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT 4). * HS (K-G) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3 ; làm được toàn bộ BT4. II.CHUẨN BỊ:Bảng lớp viết 2 câu ghép bài tập 1, 2, 3 , vở bài tập, bút dạ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: GV HS A.Kiểm tra: - Thế nào là câu ghép? Cho ví du - Khi nối các vế câu ghép người ta sử dụng các cặp quan hệ từ nào ? Cho ví dụ - Nhận xét. - Do nhiều câu ghép lại.Thường có cấu tạo giống câu đơn (có đủ cụm C-V) . VD: Lan không những học giỏi mà con ngoan ngỗn, hiền lành, tốt bụng. - Vìnên,; donên ; nếu .thì ; tuy.nhưng VD: Nếu bạn đến nhà mình thì mình rất vui. B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài:Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu cách nối các vế câu ghép bằng QHT chỉ nguyên nhân - kết quả. 2.Phần nhận xét& ghi nhớ( không dạy) Bài 1: - YCHS đọc bài (TB-Y). - YCHS thảo luận nhóm 4:đánh dấu phân cách các vế trong mỗi câu ghép, sau đó các em phát hiện các vế câu ghép, cách sắp xếp có gì khác nhau có gì khác nhau. - Nhận xét khen nhóm đúng và chính xác. Bài 2: - YCHS đọc bài (TB-Y). - YCHS thảo luận theo cặp để tìm những QHT và cặp QHT. - Qua ví dụ trên,các em rút ra được các cặp QHT nào? - YCHS đọc nội dung bài học . 3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - YCHS đọc bài - YCHS thảo luận cặp. - Gợi ý:Gạch chéo ; khoanh tròn vào quan hệ từ(cặp quan hệ từ)ý nghĩa từng vế. - GV:Trong bài 1 này, chúng ta đã xác định được câu ghép chỉ nguyên nhân-kết quả và các vế câu ghép bằng QHT và cặp QHT.Bây giờ từ một câu ghép ở BT 1, hãy tạo ra một câu ghép mới bằng thay đổi vị trí của các vế câu . Bài 2: - YCHS đọc bài - GV : YCHS suy nghĩ làm bài, hai bạn ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe, nối tiếp nhau sửa bài. - Nhận xét bổ sung - GV:BT 2 chúng ta đã tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí,lớp cùng chơi một trò chơi tiếp sức thông qua BT 3. Bài 3: - YCHS đọc yc bài. - YCHS trả lời miệng. Bài 4: - YCHS đọc yc bài - YCHS làm bài cá nhân. - Nhận xét tuyên dương. - Nghe. - HS đọc. - YC các nhóm làm nhóm 4.Trình bày KQ - KQ : + C1:Vì con khỉ rất tinh nghịch/nên các anh bảo vệ thường phải cột dây. - 2 vế câu được nối bằng cặp QHT Vì ...nên , thể hiện quan hệ nguyên nhân-kết quả. - Vế 1 chỉ nguyên nhân ; vế 2 chỉ kết quả. + C2:Thầy phải kinh ngạc/vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. - 2 vế câu được nối bằng một QHT Vì, thể hiện quan hệ nguyên nhân-kết quả. - Vế 1 chỉ kết quả ; vế 2 chỉ nguyên nhân. - HS đọc. - HS thảo luận nhóm 2. Đại diện nhóm trình bày. - KQ: .N1:Vì trời mưa nên tôi đi học muộn . .N2:Nhờ mưa thuận gió hòa mà vụ màu năm nay bội thu . .N3:Bởi vì lười học nên Lan bị điểm kém. - Các QHT: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, do vậy - Cặp QHT: vì .. nên; bởi vì cho nên; tại vì cho nên , nhờ mà,do mà. - 2HS đọc lại. - HS đọc. - HS thảo luận nhóm cặp. Đại diện nhóm trình bày. - KQ: a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo (NN) Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai .(KQ) b) Vì nhà nhèo quá, (NN) chú phải bỏ học (KQ) c) Lúa gạo quý (KQ) vì ta phải để bao mồ hôi mới làm ra được (NN) . Vàng cũng quý (KQ)vì

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 21.doc
Tài liệu liên quan