Giáo án các môn phụ Lớp 3, 4, 5 - Tuần 32

 Lịch sử: (Lớp 5)

LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

 I. MỤC TIÊU:

 - Xác định sự cần thiết phải nắm những mốc lịch sử chủ yếu của tỉnh Quảng Trị

 - Vận dụng những kiến thức về lịch sử địa phương lồng ghép trong các môn học

 - Giáo dục HS lòng yêu quý tự hào về quê hương, biết ơn những người đã hy sinh

 cho QT . có ý thức bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của quê hương QT.

 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - Tài liệu lịch sử Quảng Trị

 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 1. Bài cũ:

 - Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng vào ngày tháng năm nào ? ở đâu ?

 - Hãy tả lại tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm trên công trường xây dựng nhà máy thủy điện HB ?

 - HS trả lời, nhận xét.

 2. Bài mới:

 

docx23 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 83 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn phụ Lớp 3, 4, 5 - Tuần 32, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cả lớp. Bước 1: GV đánh dấu 1 điểm trên theo chiều ngược với kim đồng hồ - GV nói: Thời gian để Trái đất quay quanh một vòng là 24 giờ và quy ước là 1 ngày. Bước 2: Liên hệ thực tế. * KL: Thời gian để trái đất quay 24 giờ. 3. Củng cố, dặn dò: - Vì sao có hiện tượng ngày và đêm trên trái đất? - Nhận xét tiết học. - Học bài và chuẩn bị bài sau. Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2015 Khoa học: ( Lớp 4) ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ? I. MỤC TIÊU: Sau bài học, H biết: - Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng. - Phân loại động vật theo thức ăn của chúng. - Cần có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 126, 127 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Động vật cần gì để sống ? - Nếu thiếu 1 trong những yếu tố đó con vật sẽ như thế nào ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Giảng bài: Hoạt động 1. Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loài động vật khác nhau: - H làm việc theo nhóm 4: các nhóm tập hợp tranh ảnh của những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau mà các bạn đã sưu tầm được. Sau đó phân chúng thành các nhóm theo thức ăn của chúng. Ví dụ: + Nhóm ăn thịt. + Nhóm ăn hạt. + Nhóm ăn tạp. + Nhóm ăn lá cây, ăn cỏ. + Nhóm ăn sâu bọ. ... - Trình bày tất cả trên giấy khổ to. - Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. Sau đó đi xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau. + Kể tên 1 số động vật ăn tạp mà em biết ? + các loại động vật khác nhau thì nhu cầu về thức ăn như thế nào ? ( ... nhu cầu thức ăn sẽ khác nhau.) => Kết luận: Như mục bạn cần biết trang 127 SGK. Hoạt động 2. Trò chơi: Đố bạn con gì ? - GV hướng dẫn H cách chơi. - Một H được GV đeo hình vẽ bất kỳ một con vật nào trong số những hình các em đã sưu tầm mang đến lớp hoặc được vẽ trong SGK. - H đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng / sai để đoán xem đó là con gì. Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai. Ví dụ: + Con vật này ăn thịt ( ăn cỏ... ) phải không ? + Con vật này có sừng phải không ? ... - GV cho H chơi thử. - H chơi theo nhóm để nhiều em được tập đặt câu hỏi. 3. Củng cố, dặn dò: - Động vật ăn gì để sống ? - GV nhận xét tiết học, dặn xem bài tiếp theo. ****************************************** Tự nhiên & xã hội: (Lớp 3) NĂM, THÁNG VÀ MÙA. I. MỤC TIÊU: - Biết được một năm trên Trái Đất có bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và mấy mùa. - Bước đầu biết có các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trang 122, 123. - Quả địa cầu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Vì sao có ngày và đêm trên trái đất? - HS trả lời nhận xét. 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài. b. Bài học. Hoạt động 1: Quan sát lịch theo nhóm Bước 1 :-Hướng dẫn quan sát các quyển lịch và dựa vào vốn hiểu biết của mình để thảo luận . + Một năm có bao nhiêu ngày ? Bao nhiêu tháng ? + Số ngày trong các tháng có bằng nhau không ? + Những tháng nào có 31 ngày , 30 ngày và 28 hoặc 29 ngày ? Bước 2: - Yêu cầu các nhóm lên trả lời trước lớp . - Nhận xét đánh giá câu trả lời của học sinh . - Rút kết luận : như sách giáo khoa . Hoạt động 2: Làm việc với SGK theo cặp. Bước 1: - Yêu cầu từng cặp làm việc với nhau quan sát tranh và theo gợi ý + Tại các vị trí A,B,C,D của Trái Đất trong hình 2 vị trí nào của Trái Đất thể hiện Bắc bán cầu là mùa xuân , hạ , thu , đông ? Bước 2: - Yêu cầu một số em lên trả lời trước lớp . - Theo dõi và hoàn chỉnh phần trả lời của học sinh . Hoạt động 3: Chơi trò chơi : Xuân , Hạ , Thu , Đông .. - Hướng dẫn cách chơi cho từng nhóm . - Mời một số em ra sân chơi thử . - Yêu cầu đóng vai các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông . - Khi nghe giáo viên nói tới tên mùa thì trả lời theo đặc trung mùa đó . - Nhận xét bổ sung về cách thể hiện của học sinh . 3. Củng cố, dặn dò: - Liên hệ với cuộc sống hàng ngày. - Nhận xét giờ học. - Về học bài và xem trước bài mới . *************************************** Khoa học (Lớp 5) TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên. - Luôn có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình SGK/130,131 - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Kể một số thành phần của môi trường nơi em đang sống ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Bài học. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Mục tiêu:Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên. Cách tiến hành:H làm việc nhóm: - Tài nguyên thiên nhiên là gì? - Quan sat SGK/130,131: - Các tài nguyên trong mỗi hình. - Công dụng của mỗi tài nguyên đó. - H thảo luận và ghi vào phiếu (phiếu như SGV/198). - H trình bày kết quả. - Nhóm khác bổ sung - GV chốt ý H nhắc lại. Hoạt động 2: Trò chơi: Kể tên tài nguyên và công dụng của chúng. Mục tiêu: Kể một số tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng. - Cách tiến hành: 2đội chơi (mỗi đội 5-7 em) - H tiếp sức viết têntài nguyên thiên nhiênvà công dụng tương ứng. - Sau 5 phút - Ai kể nhiều,chính xác, thắng. 3. Củng cố, dặn dò. - Em hãy kể một số tài nguyên mà em biết ? - Nhận xét tiết học - Dặn học bài. Chuẩn bị bài 64 Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm 2015 Khoa học: ( Lớp 4) TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I MỤC TIÊU: Sau bài học, H có thể: - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên phải lấy ra từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu . - Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 128, 129 SGK. - Giấy Ao, bút vẽ đủ cho các nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Động vật ăn gì để sống ? - Nhu cầu về thức ăn của động vật có giống nhau không ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Bài học: Hoạt động 1. Những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở động vật: - H quan sát hình 1 trang 128 SGK: + Kể tên những gì được vẽ trong hình ? - H tự kể. + Nêu những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của động vật có trong hình ? ( ánh sáng, nước, thức ăn ). + Những yếu tố nào còn thiếu ? ( không khí ). + Kể tên những yếu tố mà động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống ? ( Lấy: thức ăn, nước, khí ô xi; Thải: chất bã, khí các bô nic, nước tiểu.) + Quá trình trên được gọi là gì ? => Kết luận: Động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các -bô-níc, nước tiểu, ... Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi trường. Hoạt động 2. Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật: - GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm. - H làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm. - Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò: + Thế nào gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi trường ? - GV nhận xét tiết học. - Dặn H về nhà xem bài tiếp theo. Lịch sử: (Lớp 5) LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU: - Xác định sự cần thiết phải nắm những mốc lịch sử chủ yếu của tỉnh Quảng Trị - Vận dụng những kiến thức về lịch sử địa phương lồng ghép trong các môn học - Giáo dục HS lòng yêu quý tự hào về quê hương, biết ơn những người đã hy sinh cho QT . có ý thức bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của quê hương QT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tài liệu lịch sử Quảng Trị III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng vào ngày tháng năm nào ? ở đâu ? - Hãy tả lại tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm trên công trường xây dựng nhà máy thủy điện HB ? - HS trả lời, nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Bài học: * Hoạt động 1: Những thành tựu tiêu biểu của tỉnh Quảng Trị - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc tài liệu phần 4 và thảo luận theo các câu hỏi sau : a. Tình hình Quảng Trị sau ngày thống nhất đất nước - GV giới thiệu sơ bộ hậu quả để lại sau hai cuộc chiến tranh. + Ruộng đất bị cày xới, nhà cửa bị tàn phá thành vùng đất trắng ; nhân dân phải sơ tán, nhà nhà bị mất mát người thân. - Nhân dân QT khắc phục hậu quả chiến tranh + Rà phá, tháo gỡ bom mìn, khai hoang, làm thủy lợi, tích cực gieo trồng nên diện tích cây lương thực tăng nhanh, chăn nuôi phát triển, các ngành giao thông vận tải, ... củng cố và phát triển. - Lượng bom mìn sau khi đã được tháo gỡ, hiện nay đã hết chưa ? Chúng ta phải làm gì ? b. Tình hình Quảng Trị sau khi hợp nhất tỉnh Bình Trị Thiên - Tỉnh Bình Trị Thiên hợp nhất vào thời gian nào? (năm 1976) - GV giới thiệu để HS rõ thời kì hợp tác hóa nông nghiệp ; lúc đó QT có 178 hợp tác xã, 100 tập đoàn sản xuất ... c. Tình hình Quảng Trị sau khi tái lập tỉnh (1989- 2000)? - Đại diện nhóm trình bày ý kiến, cả lớp nhận xét bổ sung, GV chốt lại - Em có biết tỉnh ta được chính thức tái lập vào ngày tháng năm nào? (1/7/1989) - GV cho HS biết những khó khăn của Quãng Trị sau khi tái lập tỉnh: + Hậu quả chiến tranh để lại nặng nề + Ảnh hưởng của cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp. + Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu, hạ tầng cơ sở nghèo, thiếu + Chủ yếu dựa vào kinh tế nông nghiệp, trong đó sản lượng lương thực năm 1990: 9,39 vạn tấn ; bình quân đầu người 208kg/năm + Đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn - Tình hình QT sau 10 năm thành lập tỉnh + GV giới thiệu để HS nắm được sự phát triển mạnh và chắc trên tất cả các lĩnh vực của tỉnh ta để các em tự hào, tin tưởng vào các thành tựu mà Đảng bộ và nhân dân QT đạt được trong hơn 10 năm đổi mới. * Hoạt động 2: Một số di tích lịch sử của tỉnh Quảng Trị - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc tài liệu phần 5 trang 32, trả lời: - Nêu hiểu biết của mình về các di tích lịch sử ? (nhà đày Lao Bảo, đôi bờ Hiền Lương, địa đạo Vịnh Mốc, Thành Cổ Quảng Trị, Cồn Tiên - Dốc Miếu, khu trụ sở chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam VN, hệ thống đường mòn Hồ Chí Minh, Nghĩa trang LS Trường Sơn). - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung, GV kết luận những ý chính. 3. Củng cố, dặn dò: - GV tổng kết lại bài học . - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài học sau. ******************************************** Khoa học (Lớp 5) VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I. Mục tiêu: HS biết: - Nêu ví dụ: môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. - Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. * GDKNS: - Kĩ năng tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào môi trường những gì. - Kĩ năng tư duy tổng hợp, hệ thống từ các thông tin và kinh nghiệm bản thân để thấy con người đã nhận từ môi trường các tài nguyên môi trường và thải ra môi trường các chất thải độc hại trong quá trình sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Kể 1 số tài nguyên thiên nhiên và công dụng của những tài nguyên đó ? - HS trả lời, nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Bài học. Hoạt động 1: Quan sát Mục tiêu: SGV/201. Cách tiến hành: Hs làm việc nhóm 6. KNS: - Kĩ năng tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào môi trường những gì. - Kĩ năng tư duy tổng hợp, hệ thống từ các thông tin và kinh nghiệm bản thân để thấy con người đã nhận từ môi trường các tài nguyên môi trường và thải ra môi trường các chất thải độc hại trong quá trình sống. - Quan sát hình ở SGK/132: hỏi những gì thảo luận và hoàn thành vào bảng (ở phiếu GV in sẵn). - Hs trình bày kết quả làm việc nhóm. - Nhóm khác bổ sung. GV kết luận: - HS đọc mục bạn cần biết SGK/133/ Hoạt động 2: Trò chơi "Nhóm nào nhanh hơn". Mục tiêu: SGV/203/ Cách tiến hành: - Hỏi theo nhóm 4. - Hoàn thành nội dung phần trò chơi SGK/133 - HS trình bày - H. nhận xét. - Nhóm nào viết được nhiều, đúng yêu cầu thắng. - Tuyên dương nhóm hoàn thành. - HS thảo luận câu hỏi cuối SGK/133. 3. Củng cố, dặn dò: - Cần làm gì để bảo vệ môi trường thiên nhiên ? - Học bài, vận dụng để nhắc nhở với mọi người có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài 65. ............................................................................ ............................................................................ ............................................................................ ............................................................................ ............................................................................ ............................................................................ TUẦN 33 Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2015 Địa lí: (Lớp 4) KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, H biết: - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo + khai thác khoáng sản dầu khí, cát trắng và muối + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản của nước ta. + Phát triển du lịch - Chỉ trên bản đồ Việt Nam vùng khai thác dầu khí, đánh bắt nhiều hải sản ở nước ta. - Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi âi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ địa lý tự nhiên VN. - Bản đồ công nghiệp, nông nghiệp VN. - Tranh, ảnh về khai thác dầu khí; khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường biến. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Biển nước ta có những tài nguyên nào? chúng ta đã khai thác, sử dụng như thế nào ? - Các đảo và quần đảo có giá trị gì ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Bài học: * Khai thác khoáng sản: - H dựa vào tranh, ảnh và vốn hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi: + Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng biển Việt Nam là gì? + Nước ta đang khai thác những khoáng sản nào ở vùng biển Việt Nam ? Ở đâu ? Dùng để làm gì ? + Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai thác các khoáng sản đó ? - H trình bày kết quả trước lớp và chỉ bản đồ treo tường các nơi đang khai thác khoáng sản ( dầu khí, cát trắng ) ở biển Việt Nam. * Đánh bắt và nuôi trồng hải sản: - GV chia lớp thành 8 nhóm. - Các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản đồ, SGK và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận: + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản ? + Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào ? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản ? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ ? + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản ? + Nêu một vài nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển ? - Các nhóm H trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều hải sản. - GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản của nước ta. - GV kể về những loại hải sản mà các em đã được ăn. - GV nêu nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển. 3. Củng cố, dặn dò: - Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường biển ? - GV nhận xét tiết học. Dặn H xem bài tiếp theo. ******************************************* Lịch sử: Lớp 5A ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: - Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp. - Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa. - Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến - Giai đoạn 1954 - 1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng thống kê lịch sử dân tộc ta từ 1858 đến nay. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Nêu vai trò của Nhà máy Thủy điện Hòa Bình đối với công cuộc xây dựng đất nước? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Ôn tập: * Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến 1975 - GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh lên bảng nhưng bịt kín các nội dung. - GV chọn một HS giỏi điều khiển các bạn trong lớp đàm thoại để cùng xây dựng bảng thống kê.VD : - Từ 1945 đến nay, lịch sử nước ta chia làm mấy giai đoạn ? - Thời gian của mỗi giai đoạn ? - Mỗi giai đoạn có sự kiện lịch sử tiêu biểu nào ? Sự kiện đó xảy ra vào thời gian nào ? - HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung. GV chốt lại bằng kết luận của bảng thống kê. * Hoạt động 2 : Thi kể chuyện Lịch sử - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên các trận đánh lớn của lịch sử từ 1945 đến 1975, kể tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn này. - GV ghi nhanh ý kiến của HS thành 2 phần Trận đánh lớn/ Nhân vật lịch sử tiêu biểu. - GV tổ chức cho HS thi kể về các trận đánh, các nhân vật lịch sử trên. - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt, kể hay. 3. Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS đọc nội dung bài học trong SGK. - GV nhận xét giờ học. Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2015 Kĩ thuật (Lớp 4) LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN I. MỤC TIÊU: - Chọn được các chi tiết để lắp ghép mơ hình tự chọn . - Lắp ghép được một mơ hình tự chọn . Mơ hình lắp tương đối chắc chắn , sử dụng được * Với HS khéo tay : - Lắp ghép được ít nhất một mơ hình tự chọn . Mơ hình lắp chắc chắn , sử dụng được II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ. 2. Bài mới. a. Giới thiệu bài. b. Bài học. Hoạt động 1 : - Hs chọn mô hình lắp ghép - GV cho Hs tự chọn mô hình lắp ghép Hoạt động 2 : Chọn và kiểm tra các chi tiết . Hoạt động 3 : Hs thực hành lắp mô hình đã chọn . a. Lắp từng bộ phận b. Lắp ráp mô hình hồn chỉnh Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập . - Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành : + Lắp đươc mô hình tự chọn + Lắp đúng kĩ thuật , đúng quy trình + Lắp được mô hình chắc chắn , không bị xộc xệch . - GV nhận xét đánh giá kết quảhọc tập qua sản phẩm của HS . - GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp 3. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét về thái độ học tập , mức độ hiểu bài của HS . - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau . **************************************** Lịch sử: (Lớp 4) TỔNG KẾT I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, H biết: - Hệ thống được những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XI X. - Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn. - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lí Thái Tông,Lí Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Thánh Tông, nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, ... - Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to. - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Nhắc lại quá trình ra đời của kinh đô Huế ? - Thành phố Huế được UNESCO công nhận di sản văn hóa thế giới vào ngày, tháng, năm nào ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Tổng kết: * Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian và yêu cầu H điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống cho chính xác. - H dựa vào kiến thức đã học, làm theo yêu cầu của GV. * Hoạt động 2: Làm việc cả lớp. - GV đưa ra cac câu hỏi: + Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử nước nhà là giai đọan nào? ( Buổi đầu dựng nước và giữ nướ.) + Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến khi nào? ( Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN.) +Giai đoạn này triều đại nào trị vị đất nước ta? ( Các vua Hùng , sau đó là An Dương Vương). + Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử này là gì? ( Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng). - Tương tự như thế đối với các giai đoạn sau: Thời Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lí Thái Tổ, Lí Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Thánh Tông, nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, ... * Hoạt động 3: Làm việc cả lớp. - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử , văn hoá có đề cập trong SGK như: Lăng vua Hùng, Thành Cổ Loa, Sông Bạch Đằng, Thành Hoa Lư, Thành Thăng Long, Tượng phật A - di - đà, ... cho H quan sát. 3. Củng cố, dặn dò: - 2 H đọc lại tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử. - Nhận xét tiết học. Về nhà xem lại các bài đã học để tiết sau ôn tập. Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2015 Kĩ thuật (Lớp 5) LẮP RÔ-BỐT I. MỤC TIÊU: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp rô-bốt. - Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu. Rô-bốt lắp tương đối chắc chắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ. 2. Bài mới. a. Giới thiệu bài. b.Bài học. * Hoạt động 4: đánh giá sản phẩm - Gv tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em. - Giáo viên nhắc lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (GGK). - Cử 2 hs dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn. - Gv nhận xét, đánh giá kết quả học tập của hs. - Gv nhắc các hs tháo các chi tiết và xếp đúng vị trí vào các ngăn trong hộp. 3. Nhận xét, dặn dò: - Gv nhạn xét sự chuẩn bị của hs. - Nhắc hs chuẩn bị trước mô hình định lắp để học bài “lắp ghép mô hình tự họn” Tự nhiên và xã hội (Lớp 3) CÁC ĐỚI KHÍ HẬU I. MỤC TIÊU. - Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Quả địa cầu ( cỡ to ) và tranh vẽ quả địa cầu - chia sẵn với các đới khí hậu. - Phiếu thảo luận nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Bài cũ: 2. Bài mới. a. Giới thiệu bài. b. Bài học. Hoạt động 1. Tìm hiểu các đới khí hậu ở bắc và nam bán cầu. - Tổ chức cho học sinh thảo luận cặp đôi. + Yêu cầu : Hãy nêu những nét khí hậu đặc trưng của các nước sau đây : Nga, úc, Brazin, Việt Nam. + Đại diện cặp đôi thảo luận nhanh nhất trình bày trước lớp. Ví dụ : - Nga : Khí hậu lạnh. - Úc : Khí hậu mát mẻ. - Brazin : Khí hậu nóng. - Việt Nam : Khí hậu có cả nóng và lạnh. + Theo em vì sao khí hậu các nước này khác nhau ? + Vì chúng nằm ở các vị trí khác nhau trên Trái đất. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1 trang 124 SGK và giới thiệu : Trái đất chia làm 2 nửa bằng nhau, ranh giới là đường xích đạo. Mỗi bán cầu đều có 3 đới khí hậu : Nhiệt đới, Ôn đới và Hàn đới. Hoạt động 2: Đặc điểm chính của các đới khí hậu. * Thảo luận theo nhóm. + Yêu cầu các nhóm thảo luận, các thành viên lần lượt ghi các ý kiến về đặc điểm chính của 3 đới khí hậu đã nêu. + Tiến hành thảo luận, các nhóm ghi ý kiến vào phiếu thảo luận. + Đại diện nhóm thảo luận nhanh nhất lên trình bày ý kiến. Kết luận: Nhiệt đới: nóng quanh năm. Ôn đới: ấm áp có đủ 4 mùa. Hàn đới rất lạnh. ở hai cực của trái đất quanh năm nước đóng băng. + Hãy tìm trên quả địa cầu 3 nước nằm ở mỗi đới khí hậu nói trên. + 3 - 4 hs lên tìm và trả lời ví dụ: Nhiệt đới Việt Nam, Malẫii, Ê iopia. Ôn đới: Pháp thụy sĩ, úc Hàn đới: Canađa, thụy điển, phần lan + hs cả lớp nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò. - Nêu tên các đới khí hậu trên trái đất. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài học sau: Thứ năm ngày 30 tháng 4 năm 2015 Khoa học: ( Lớp 4) QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: Sau bài học, H có thể: - Kể ra mối quan hệ giữa yếu tốt vô sinh trong tự nhiên. - Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thực ăn của sinh vật kia. - GDKNS: kĩ năng phân tích, so sánh... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình vẽ trang 130, 131 SGK. - Giấy A0, bút vẽ đồ dùng cho các nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Trong cuộc sống động vật lấy từ môi trường và thải ra môi trường những gì? - Nêu sự trao đổi chất ở động vật? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Giảng bài: Hoạt động 1. Mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên: - H quan sát hình 1ở SGK: + Kể tên những gì được vẽ trong hình? + Nêu ý nghĩa của chiều các mũi tên có trong sơ đồ ? ( Mũi tên xuất phát từ khí các - bô - níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các - bô - níc được cây ngô hấp thụ qua lá. Mũi tên xuất phát tự nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ.) + " Thức ăn" của cây ngô là gì? + Từ những " thức ăn" đó cây ngô có thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi cây? - GV kết luận: SGV. Hoạt động 2. Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật: + Thức ăn của châu chấu là gì? ( lá ngô) + Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì? ( Cây ngô là thức ăn của châu chấu). + Thức ăn của ếch là gì?( Châu chấu). + Giữa châu chấu và ếch có qua hệ gì? ( Châu chấu là thức ăn của ếch). - GV chia nhóm và phát phiếu cho các nhóm làm việc. ( nhóm 4) - Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên bảng. - Lớp và GV nhận xét, đưa ra kết luận đúng. Cây ngô Châu chấu Ếch ( Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật). 3. Củng cố, dặn dò: + Nêu mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật? - Nhận xét

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxTUẦN 32.docx
Tài liệu liên quan