Giáo án Địa lý 9 - Tiết 36 - Bài 32: Vùng đông nam bộ (tiếp theo)

N3: Cây công nghiệp lâu năm nào chiếm diện tích lớn nhất? Vì sao cây công nghiệp đó được trồng nhiều ở vùng này?

- HS đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Gv: Nhận xét, chuẩn kiến thức.

 Phân bố rộng rãi đa dạng, chiếm diện tích khá lớn.

 Cây công nghiệp hàng năm cũng là thế mạnh của vùng gồm lạc, mía, đậu tương, thuốc lá.

+ Vùng có thế mạnh để phát triển là: Thổ nhưỡng: Đất ba dan và đất xám

Khí hậu: cận xích đạo nóng ẩm quanh năm.

Cơ sở công nghiệp chế biến

Thị trường xuất khẩu.

? Cây CN lâu năm nào chiếm diện tích lớn nhất? Vì sao cây CN đó được trồng nhiều ở vùng này?

 

doc4 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 05/03/2019 | Lượt xem: 77 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý 9 - Tiết 36 - Bài 32: Vùng đông nam bộ (tiếp theo), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/1/2019 Ngày giảng: 15/1/2019 Điều chỉnh:.. Tiết 36- Bài 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS cần: - Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước. Công nghiệp chiếm tỉ lệ cao trong GDP. Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. - Nắm được những khó khăn, hạn chế trong phát triển kinh tế của vùng. - Nắm vững các khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp như khu công nghệ cao, khu chế xuất. 2. Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kết hợp tốt kênh hình và kênh chữ để phân tích nhận xét các vấn đề quan trọng của vùng. - Có kỹ năng phân tích so sánh các số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lược đồ theo câu hỏi. 3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường sinh thái. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng ảnh. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. GV: - Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ - Tư liệu, tranh ảnh hoạt động kinh tế của vùng. 2. HS: Tìm hiểu trước bài mới, sgk, vở bài tập, tập bản đồ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 5p ? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ? ? vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước? 3. Tiến trình: a. Khám phá: Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước. Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ lệ cao nhất trong GDP. Nông- lâm- ngư nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Vậy tình hình phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ ra sao, vùng có những trung tâm công nghiệp lớn nào. Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay. b. Kết nối: HĐ của GV và HS Nội dung cơ bản HĐ1: Tìm hiểu về Công nghiệp: 20p - GV: Giới thiệu sơ lược tình hình công nghiệp của nước ta? ? Dựa vào sgk kết hợp với bảng 32.1 cho biết đặc điểm ơ cấu sản xuất công nghiệp trước và sau giải phóng(1975) ở miền ĐNB có gì thay đổi? - Hs trả lời GV: Trước năm 1975 công nghiệp phụ thuộc nước ngoài, cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp. Sau 1975 cơ cấu công nghiệp cân đối bao gồm công nghiệp nặng, CN nhẹ, hàng tiêu dùng. Xây dựng mới một số ngành công nghiệp hiện đại, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh. H. Căn cứ vào bảng 32.1 nhận xét tỷ trọng công nghiệp- xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng ĐNB và của cả nước? H. Dựa vào H32.2 nhận xét sự phân bố sản xuất công nghiệp ở ĐNB? H. Vì sao sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở thành phố HCM? GV: Có lợi thế về vị trí địa lí. Nguồn lao động dồi dào, tay nghề cao. Cơ sở hạ tầng phát triển, trong nhiều năm chính sách phát triển luôn đi đầu... H. Cho biết những khó khăn trong phát triển công nghiệp ở vùng ĐNB? GV: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển với sự năng động của vùng . Lực lượng lao động tại chỗ chưa phát triển về lượng và chất, công nghệ chậm đổi mới, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao. I. Tình hình phát triển kinh tế 1. Công nghiệp: - CN là thế mạnh của vùng. Cơ cấu sản xuất CN cân đối, đa dạng, tiến bộ bao gồm nhiều ngành quan trọng: khai thác dầu khí, hóa dầu, cơ khí, điện tử, công ngệ cao, chế biến lương thực thực phẩm xuất khẩu, hàng tiêu dùng. - Công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng lớn(59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước. - Công nghiệp tập trung chủ yếu ở thành phố HCM (50%), Biên hòa, Bà rịa-vũng tàu HĐ2: Tìm hiểu về nông nghiệp: 15p - Gv cho hs thảo luận nhóm - HS hoạt động nhóm + N1: Dựa vào bảng 32.2 nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm và hàng năm ở ĐNB? + N2: Vì sao cây công nghiệp được trồng nhiều ở ĐNB? + N3: Cây công nghiệp lâu năm nào chiếm diện tích lớn nhất? Vì sao cây công nghiệp đó được trồng nhiều ở vùng này? - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả - Gv: Nhận xét, chuẩn kiến thức. Phân bố rộng rãi đa dạng, chiếm diện tích khá lớn. Cây công nghiệp hàng năm cũng là thế mạnh của vùng gồm lạc, mía, đậu tương, thuốc lá... + Vùng có thế mạnh để phát triển là: Thổ nhưỡng: Đất ba dan và đất xám Khí hậu: cận xích đạo nóng ẩm quanh năm. Cơ sở công nghiệp chế biến Thị trường xuất khẩu. ? Cây CN lâu năm nào chiếm diện tích lớn nhất? Vì sao cây CN đó được trồng nhiều ở vùng này? - Cây cao su. Vì cây cao su ưa khí hậu nóng ẩm, ít gió lớn. Cao su là nguyên liệu cho CN sản xuất xăm lốp ô tô, xe máy vì có khả năng đàn hồi tốt hơn cao su nhân tạo. Diện tích rộng lớn, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng cây cao su. Thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định như Trung Quốc, Bắc mỹ, Liên minh châu Âu. Hiệu quả kinh tế cao, giải quyết việc làm cho người lao động. ? Ngoài cây CN vùng còn trồng cây gì khác? ( Cây ăn quả) ? Cho biết tình hình phát triển ngành chăn nuôi? - GV: Chăn nuôi gia súc gia cầm theo hướng công nghiệp. Nuôi trồng thủy sản được trú trọng phát triển. ? Để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vùng cần giải quyết tốt vấn đề gì? - Hs trả lời, nhận xét, bổ sung. - GV: Thủy lợi, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ven biển, cơ cấu giống cây trồng vật nuôi và đầu ra cho sản phẩm. ? Quan sát H32.2 xác định vị trí hồ dầu tiếng,hồ thủy điện Trị an? Nêu vai trò của hai hồ chứa nước này đối với sự phát triển nông nghiệp của vùng. - Hs quan sát H32.2 xác định, trả lời, nhận xét, bổ sung. - GV: Hồ Dầu tiếng với diện tích 270Km2 đảm bảo nước tưới cho tỉnh Tây Ninh và huyện Củ chi TP HCM Hồ Trị an điều nước cho nhà máy thủy điện và cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, khu công nghiệp, đô thị tỉnh Đồng nai. 2. Nông nghiệp: - Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước. - Cây CN lâu năm và hàng năm phát triển mạnh đặc biệt là cây cao su, hồ tiêu, điều, mía đường, đậu tương, cây ăn quả. - Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp. c. Luyện tập: 3p - Gv củng cố kiến thức bài học - Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài ? Tình hình sản xuất CN ở ĐNB thay đổi như thế nào từ khi đất nước thống nhất? d. Vận dụng:1p - học bài và làm bài tập, xem trước bài 33

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docT 36.doc