Giáo án Địa lý 9 - Tiết 39 - Bài 35: Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Chú ý: 4 lợi thế của sông Mê Kông.

+ Nguồn nước tự nhiên dồi dào.

+ Nguồn cá và thuỷ sản phong phú.

+ Bồi đắp phù sa hàng năm, mở rộng đất Mũi Cà Mau.

+ Trọng yếu đường giao thông quan trọng trong và ngoài nước.

? Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức đã học, nêu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long. Giải pháp khắc phục?

 

doc4 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 05/03/2019 | Lượt xem: 53 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý 9 - Tiết 39 - Bài 35: Vùng đồng bằng sông Cửu Long, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 07/ 02/ 2018 Ngày giảng: 08/ 02/ 2018 Tiết 39. Bài 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG I. Mục tiêu bài giảng: 1. Kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và tác động của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và tác động của chúng tới với việc phát triển kinh tế của vùng. - Biết một số vấn đề về môi trường đặt ra của vùng là: Sự cần thiết phải cải tạo đất phèn, mặn; bảo vệ rừng ngập mặn ở ĐBSCL. 2. Kỹ năng: - Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ (lược đồ). - Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề bức xúc ở Đồng bằng sông Cửu Long. - Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống như: Tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhận thức..... 3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng ảnh. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Lược đồ tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long 2. Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Tiến trình: a. Khám phá: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có vị trí địa lí thuận lợi, nguồn tài nguyên đất, khí hậu, nước, sinh vật phong phú, đa dạng; người dân lao động cần cù, năng động linh hoạt với sản xuất hàng hoá. Đó là những điều kiện quan trọng để xây dựng Đồng bằng sông Cửu Long (miền Tây Nam Bộ) thành vùng kinh tế động lực. b. Kết nối: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính HĐ1: Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ ( 12p) ? Quan sát H35.1, hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa của vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - GV phân tích ý nghĩa vị trí địa lí. + Về mặt địa lí tự nhiên: Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phần cực nam đất nước, khí hậu cận xích đạo, có mùa mưa, mùa khô rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa khá lớn là điều kiện tốt để phát triển nông nghiệp, nhất là cây lúa nước. + ở vị trí nằm sát vùng Đông Nam Bộ, một vùng kinh tế phát triển năng động, Đồng bằng sông Cửu Long nhận được sự hỗ trợ nhiều mặt như công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ và xuất khẩu. + Phía Bắc giáp Cămpuchia: Qua tuyến đường thuỷ trên sông Mê Công, có thể giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực sông Mê Công. Đồng bằng sông Cửu Long là bộ phận quan trọng, là cửa ngỏ của Tiểu vùng sông Mê Công. Cảng Cần Thơ được coi là cảng sông-biển quốc tế ở hạ lưu sông Mê Công. + Vùng có bờ biển dài, nhiều đảo, quần đảo. + Đồng bằng châu thổ rộng phì nhiêu => vùng sản xuất lương thực lớn nhất, vùng thuỷ sản, vùng cây ăn quả nhiệt đới lớn nhất nước ta I. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ - Là vùng tận cùng phía Tây nam của nước ta. + Bắc giáp Cămpuchia + Tây Nam: Vịnh Thái Lan + Đông Nam: biển Đông + Đông Bắc: vùng Đông Nam Bộ * Ý nghĩa: - Vị trí rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, là vùng xuất khẩu gạo lớn nhất nước ta. + Vùng biển, đảo giàu tài nguyên bậc nhất nước ta: dầu khí, hải sản + Mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu kinh tế-văn hoá với các nước trong khu vực Đông Nam á . HĐ2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên( 20p) ? Quan sát H.35.1 và kết hợp kiến thức đã học, cho biết địa hình vùng Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm gì nổi bật? (+ Độ cao trung bình 3 – 5m so với mặt biển. + Độ dốc trung bình 1cm/km..) - Với vị trí địa lí của vùng, khí hậu có đặc điểm gì? Sinh vật có đặc điểm gì? (Lưu ý: Tuy là vùng có ít bão, nhiều loại thời tiết. Song gần đây có những đợt thời tiết cực đoan (như cơn bão số 5). ? Dựa vào H.35.1, hãy cho biết các loại đất chính ở Đồng bằng sông Cửu Long và sự phân bố của chúng. GV gợi mở: Có mấy loại? Giá trị sử dụng từng loại đất đó? Phân bố từng loại? GV chuẩn xác kiến thức: + Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu màu mỡ thích hợp trồng lúa nước, cây công nghiệp, cây ăn quả + Đất phèn: Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, Cà Mau. + Đất mặn dọc vành đai biển Đông, vịnh Thái Lan→ được cải tạo nuôi trồng thuỷ sản, phát triển rừng ngập mặn) ? Vấn đề cần đặt ra về môi trường đối với vùng là gì? ( Cải tạo đất phèn, đất mặn;phòng chống cháy rừng; bảo vệ sự đa dạng sinh học và môi trường sinh thái rừng ngập mặn.) - GV chia HS thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nội dung trong sơ đồ H.35.2 và trả lời câu hỏi sau: ? Dựa vào H.35.2, nhận xét thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất lương thực, thực phẩm? Chú ý: 4 lợi thế của sông Mê Kông. + Nguồn nước tự nhiên dồi dào. + Nguồn cá và thuỷ sản phong phú. + Bồi đắp phù sa hàng năm, mở rộng đất Mũi Cà Mau. + Trọng yếu đường giao thông quan trọng trong và ngoài nước. ? Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức đã học, nêu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long. Giải pháp khắc phục? ( Giải pháp khắc phục: + Cải tạo đất phèn, đất mặn. + Thoát lũ, cung cấp nước ngọt cho mùa khô + Chung sống với lũ và khai thác lợi thế do lũ mang lại. + Chuyển hình thức canh tác sang nuôi trồng thuỷ sản, nuôi cá bè, nuôi tôm...) ? Ý nghĩa việc cải tạo đất phèn, đất mặn? (diện tích 2 loại đất trên rất lớn, có thể sử dụng sản xuất nông nghiệp, cần cải tạo: - áp dụng biện pháp thau chua, rửa mặn, giữ nước ngọt. - Đầu tư lượng phân bón lớn (phân lân) để cải tạo đất, chọn giống cây thích hợp) II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên * Thuận lợi - Địa hình tương đối bằng phẳng. - Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, nguồn nước phong phú. - Sinh vật trên cạn, dưới nước rất phong phú, đa dạng. - Đồng bằng diện tích rộng, gồm có 3 loại đất chính đều có giá trị kinh tế lớn. => Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp. Đặc biệt vai trò sông Mê Công rất to lớn. * Khó khăn: - Vấn đề cải tạo và sử dụng hợp lí các loại đất phèn, mặn. - Vấn đề lũ lụt hàng năm trong mùa mưa bão. - Mùa khô thiếu nước cho sản xuất, sinh hoạt. Nguy cơ xâm nhập mặn vào sâu đất liền => nước ngọt là vấn đề hàng đầu ở đây. HĐ3: Đặc điểm dân cư, xã hội ( 8p) ? Dựa vào bảng số liệu trang 14 bài 3, nội dung SGK, em có nhận xét gì? ? Nêu tên các thành phần dân tộc ở đây. ? Dựa vào số liệu bảng35,1, hãy nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước. ? Trong đặc điểm dân cư và xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, theo em vùng có nét gì nổi bật? HS trả lời, GV chuẩn xác III. Đặc điểm dân cư, xã hội - Đặc điểm: đông dân; nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa. - Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa; thị trường tiêu thụ lớn. - Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao. c. Luyện tập: 3p - Gv củng cố kiến thức bài học ? Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên nào để phát triển nông nghiệp? Nêu đặc điểm dân cư, xã hội ở ĐBSCL? d. Vận dụng: 1p - Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài. - Đọc và tìm hiểu trước bài 36: Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docT 39.doc