Giáo án Địa lý 9 - Tiết 42: Ôn tập

- Đất và khí hậu thuận lợi cho trồng cây CN lâu năm.

- Biển ấm, ngư trường rộng

- Thềm lục địa rộng, nông, giàu khoáng sản (dầu khí).

-Diện tích rừng tự nhiên thấp, ô nhiễm môi trường. - Sinh vật đa dạng cả trên cạn và dưới nước.

- Nhiều tài nguyên để phát triển nông nghiệp (đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo).

 - Lũ lụt, hạn hán, đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.

 

doc3 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 05/03/2019 | Lượt xem: 36 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý 9 - Tiết 42: Ôn tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 05/3/2018 Ngày giảng: 07/3/2018 Điều chỉnh: Tiết 42: ÔN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, HS đạt được: - Trình bày tiềm năng phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long. - Thế mạnh kinh tế của mỗi vùng các giải pháp, những tồn tại và giải pháp khắc phục khó khăn. - Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với sự phát triển kinh tế của 2 vùng: Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long. 2. Kỹ năng: - Có kỹ năng vẽ, phân tích so sánh biểu đồ. - Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống như: Tư duy, giao tiếp, trình bày, sự tự tin... 3. Thái độ: Có ý thức học tập tự giác, tích cực. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng ảnh. II. Phương pháp: đàm thoại, giảng giải, hoạt động nhóm, cặp III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: Lược đồ vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Đông Nam Bộ. 2. Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài, làm đề cương theo mẫu. IV. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Tiến trình: a. Khám phá: b. Kết nối: I. PHẦN LÍ THUYẾT: 20p GV yêu cầu học sinh lần lượt trình bày phần chuẩn bị của mình. Vùng Các yếu tố ĐÔNG NAM BỘ ĐỒNG BẮNG SÔNG CỬU LONG I. Vị trí và giới hạn: - Tiếp giáp: Tây Nguyên; DH.Nam Trung Bộ; biển Đông; Campuchia. Tiếp giáp: Đông Nam Bộ; biển Đông, vịnh Thái Lan và Campuchia II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: 1. Điều kiện tự nhiên: Địa hình thoải, tương đối bằng phẳng. - Khí hậu: Cận xích đạo nóng ẩm quanh năm. -Sông ngòi: S. Đồng Nai, S Sài Gòn, S. Bé - Đất: Bazan, đất xám. - Địa hình thấp, bằng phẳng - Khí hậu: Cận xích đạo nóng ẩm quanh năm. - Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc. - Đất phù sa. 2. Tài nguyên: a. Thuận lợi: b. Khó khăn - Đất và khí hậu thuận lợi cho trồng cây CN lâu năm. - Biển ấm, ngư trường rộng - Thềm lục địa rộng, nông, giàu khoáng sản (dầu khí). -Diện tích rừng tự nhiên thấp, ô nhiễm môi trường. - Sinh vật đa dạng cả trên cạn và dưới nước. - Nhiều tài nguyên để phát triển nông nghiệp (đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo). - Lũ lụt, hạn hán, đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn. III. Dân cư – Xã hội - Dân số: - MĐDS: - Tỉ lệ DS đô thị: - Tỉ lệ người lớn biết chữ: - GDP: 1. Thuận lợi: 2. Khó khăn: - 10.9 triệu người (2002) - 434 người/km2 - 55.5 % - 92.1% - 527.8 nghìn đồng - Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, mức sống cao nhất cả nước. - Thất nghiệp, thiếu việc làm, môi trường. - 16.7 triệu người (2002 - 407 người/km2 - 17.1 % - 88.1% - 324.1 nghìn đồng - Người dân thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hóa. - Mặt bằng dân trí chưa cao. IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp - Chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP (59.3%). - CBTP, hàng tiêu dùng, điện tử, dầu khí, công nghệ cao. - Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP (20%). - Chế biến lương thực thực phẩm là thế mạnh (65%). 2. Nông nghiệp: a. Trồng trọt b. Chăn nuôi - Vùng trồng cây CN quan trọng cả nước: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều - Gia súc, gia cầm, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. - Vùng trọng điểm lúa của cả nước (51.4% sản lượng / cả nước); nhiều hoa quả. Nuôi trồng thuỷ sản, nuôi vịt đàn, trồng rừng ngập mặn. 3. Dịch vụ: a. Thương mại b. GTVT c. Du lịch - Xuất khẩu dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc. - Phát triển nhiều loại hình. - Có nhiều di tích LS – VH. - Xuất khẩu gạo, thuỷ sản đông lạnh, hoa quả. - Vận tải thủy là chủ yếu. - Sinh thái; di tích LS – VH. V. Các Trung tâm kinh tế: - Thành phố Hồ Chí Minh; Biên Hòa; Vũng Tàu - Cần Thơ; Mỹ Tho; Long Xuyên; Cà Mau. II. PHẦN THỰC HÀNH (15p) ? Em hãy cho biết các bước khi làm bài thực hành? B1: Xác định yêu cầu của bài thực hành. B2: Xác định biểu đồ cần vẽ. B3: Xử lý số liệu cho phù hợp với dạng biểu đồ. B4: Dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận xét, giải thích... - GV cho học sinh quan sát biểu đồ và giải thích. ? Vì sao ngành chế biến lương thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao hơn cả? ? Vì sản phẩm nông nghiệp dồi dào, phong phú là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Biểu đồ cơ cấu các ngành công nghiệp ở ĐB S. Cửu Long (2000) 3. Luyện tập: (3p) GV nhận xét ý thức học tập của học sinh. 4. Vận dụng: ( 1p) - Ôn lại nội dung về vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. - Chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docT 42. dia 9.doc
Tài liệu liên quan