Giáo án Giáo dục công dân 10 bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1a. Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về thế giới và vị trí của

A. con người trong thế giới đó B. mọi sự vật trong thế giới đó.

C. mọi sinh vật trong thế giới đó. D. mọi hiện tượng trong thế giới đó.

Câu 2a. Đối tượng nghiên cứu của triết học là

A. mọi sự vật, hiện tượng. B. con người và giới tự nhiên.

C. quy luật chung nhất và phổ biến nhất. D. con số, hình vẽ, quy luật.

Câu 3a. Thế giới quan là toàn bộ quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của

A. con người. B. công việc. C. nhận thức. D. xã hội

Câu 4b. Điểm khác nhau cơ bản của triết học với các môn khoa học cụ thể là ở điểm nào dưới đây?

A. Nội dung nghiên cứu. B. Đối tượng nghiên cứu.

C. Phương pháp nghiên cứu. D. Hình thức nghiên cứu.

Câu 5b. Để phân chia thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm cần dựa vào căn cứ nào dưới đây?

A. Đối tượng nghiên cứu của triết học. B. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

C. Nội dung nghiên cứu. D. Phạm vi nghiên cứu.

Câu 6b. Các kiến thức sau kiến thức nào thuộc kiến thức triết học?

A. Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương 2 cạnh góc vuông.

B. Ngày 27/7 là ngày thương binh liệt sĩ.

C. Ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh. D. Giáo dục là quốc sách hàng đầu.

 

docx6 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 16/03/2019 | Lượt xem: 77 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục công dân 10 bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phần I. CÔNG DÂN VỚI SỰ HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG Tiết 1 Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG I- Mục tiêu bài học: Học xong bài này học sinh cần đạt được: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được chức năng của TGQ, PPL của Triết học. - Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình. 2. Về kỹ năng: Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc quan điểm duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày. 3. Về thái độ: Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng. 4. Các năng lự hình thành và phát triển ở học sinh Năng lực giao tiếp, tự tin, nhận xét, đánh giá Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Thế giới quan và phương pháp luận Nêu được khái niệm: triết học, thế giới quan, phương pháp luận Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm Nêu được nội dung của thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm Phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm Đánh giá các sự vật, hiện tượng dựa trên quan điểm của thế giới quan duy vật Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình Nêu được khái niệm phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình Phân biệt được phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình Liên hệ thực tế để đánh giá hành vi đúng, hành vi sai II- Nội dung trọng tâm: Làm rõ nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng – đây là cơ sở lý luận để xem xét các vấn đề tiếp ở các bài sau. * Tiết 1: Làm rõ nội dung: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học; - TGQ duy vật – TGQ duy tâm; III- Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: 1. Phương pháp: Kết hợp các phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề và chứng minh. 2. Hình thức tổ chức: Đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm. IV- Phương tiện dạy học: SGK, SGV, một số bảng so sánh và phiếu học tập để củng cố bài học. V- Tiến trình bài học: Ổn định lớp Kiểm tra Kiểm tra sự chuẩn bị sách, vở của học sinh Làm quen với lớp Giáo viên đưa ra các yêu cầu về giảng dạy bộ môn, thống nhất giữa giáo viên và học sinh về hình thức và phương pháp dạy học bộ môn. Khởi động tiết học Gv : Giáo viên tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn Hs :Trình bày các mối quan hệ của con người với thế giới xung quanh ? -Thời gian : 1 phút GV : Nhận xét : Như vậy, con người sống trên Trái đất có nhiều mối quan hệ khác nhau như : quan hệ xã hội ; quan hệ với môi trường tự nhiên. Làm thế nào để giải quyết các mối quan hệ đó ? Cách thức để nhận thức và nghiên cứu thế giới ?.. Đó là nội dung bài 1. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng - Nêu yêu cầu cần tìm hiểu của bài. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Thảo luận lớp tìm hiểu vai trò của TGQ, PPLcủa Triết học. * Mục tiêu: Học sinh nắm được TH nghiên cứu những quy luật chung, phổ biến- khác với các môn KH khác -> trở thành TGQ, PPL chung của khoa học. * Cách tiến hành: - GV: HD học sinh nghiên cứu sgk, liên hệ với các môn khoa học khác, trả lời câu hỏi: - GV: Nêu câu hỏi thảo luận: GV: Triết học là gì ? GV: Hãy nêu đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học cụ thể (VD:)( Phụ lục 1) GV: Đối tượng nghiên cứu của Triết học là gì? GV: Tại sao triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận của khoa học ? - HS: Thảo luận trả lời từng câu hỏi. - GV: Tóm tắt các ý kiến, nhận xét, bổ sung và kết luận * Củng cố: Hướng dẫn học sinh làm bài tập so sánh đối tượng nghiên cứu của Triết học và các môn KH cụ thể: Hoạt động 2: Học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu TGQ duy vật và TGQ duy tâm * Mục tiêu: HS hiểu được: Thế giới quan là gì ? Cơ sở để phân biệt TGQ DV và TGQ DT. * Cách tiến hành: GV: Chia HS thành 4 nhóm, hướng dẫn nghiên cứu SGK và liên hệ thực tiễn, thảo luận. - Nội dung thảo luận: + Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? Nêu biểu hiện của các loại thế giới quan ? + Nhóm 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì ? Cơ sở để phân loại các hình thái TGQ? + Nhóm 3 và nhóm 4: So sánh sự khác nhau giữa TGQDV và TGQDT ? TGQDV - TGQDT Quan điểm: Vai trò: Ý nghĩa: - Học sinh thảo luận theo nhóm, ghi nội dung trả lời ra giấy nháp. - Đại diện các nhóm trình bày nội dung đã thảo luận - GV: HD học sinh bổ sung - GV: Nhận xét, kết luận 1. Thế giới quan và phương pháp luận của Triết học. a. Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học. - Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó. - Đối tượng nghiên cứu của Triết học: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy. - Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người. b. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm. * Thế nào là thế giới quan: Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống. * Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có 2 mặt: - Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất (tồn tại, tự nhiên) và ý thức (tư duy, tinh thần) cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ? - Mặt thứ 2: Trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan không ? * Dựa vào cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học mà chia thành thế giới quan duy vật hay thế giới quan duy tâm. - Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt được. => Thế giới quan duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học. - Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên. => Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của lịch sử. 4. Củng cố bài * Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ: - Vai trò TGQ và PPL của Triết học; - Phân biệt được TGQ duy vật – TGQ duy tâm * GV: Hướng dẫn học sinh nêu ví dụ một số câu thơ hoặc châm ngôn về con người, về thế giới, cho nhận xét xem thuộc TGQ nào ? VD: 1- “Sống chêt có mệnh, giàu sang do trời” 2- “Ngẫm hay muôn sự tại trời Trời kia đã bắt làm người có nhân Bắt phong trần phải phong trần Cho thanh cao mới được phần thanh cao” (Truyện Kiều - ND) Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1a. Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về thế giới và vị trí của A. con người trong thế giới đó B. mọi sự vật trong thế giới đó. C. mọi sinh vật trong thế giới đó. D. mọi hiện tượng trong thế giới đó. Câu 2a. Đối tượng nghiên cứu của triết học là A. mọi sự vật, hiện tượng. B. con người và giới tự nhiên. C. quy luật chung nhất và phổ biến nhất. D. con số, hình vẽ, quy luật. Câu 3a. Thế giới quan là toàn bộ quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của A. con người. B. công việc. C. nhận thức. D. xã hội Câu 4b. Điểm khác nhau cơ bản của triết học với các môn khoa học cụ thể là ở điểm nào dưới đây? A. Nội dung nghiên cứu. B. Đối tượng nghiên cứu. C. Phương pháp nghiên cứu. D. Hình thức nghiên cứu. Câu 5b. Để phân chia thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm cần dựa vào căn cứ nào dưới đây? A. Đối tượng nghiên cứu của triết học. B. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học. C. Nội dung nghiên cứu. D. Phạm vi nghiên cứu. Câu 6b. Các kiến thức sau kiến thức nào thuộc kiến thức triết học? A. Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương 2 cạnh góc vuông. B. Ngày 27/7 là ngày thương binh liệt sĩ. C. Ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh. D. Giáo dục là quốc sách hàng đầu. 5. Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, đọc phần Tư liệu tham khảo và làm các bài tập 1,2,3,4 (SGK trang 11) - Đọc tiếp mục 1-c và mục 2 trong SGK Phụ lục 1. Khoa học Đối tượng nghiên cứu Toán học Con số, đại lương, hình vẽ, góc, tia Hóa học Các nguyên tố hóa học, sự tổng hợp, phân giải các chất Vật lí Cơ, điện, tia, lực, nguyên tử Lịch sử Các sự kiện lịch sử được ghi chép lại mang tính quốc gia, dân tộc, thời đại Văn học Văn bản: truyện, thơ, tiểu thuyết.. Các loại văn bản; các cách hành văn.. Triết học Quy luật chung nhất, phổ biến nhất về thế giới và con người Phụ lục 2. Vấn đề cơ bản của triết học Thế giới quan duy vật Thế giới quan duy tâm Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan Ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật chất Thế giới vật chất tồn tại phụ thuộc vào ý thức của con người Con người có khả năng nhận thức và cải tạo thế giới hay không? Con người có khả năng nhận thức và cải tạo thế giới Con người không có khả năng nhận thức và cải tạo thế giới Ví dụ minh họa Thuyết Ngũ hành: Thế giới hình thành từ 5 yếu tố: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Chủ nghĩa DVBC do Mác- Ăng-ghen sáng lập Thiên chúa giáo: Thế giới vật chất do Thượng đế sáng tạo nên trong 7 ngày 7 đêm Hê-ghen: “Ý niệm tuyệt đối” _________________________________________ Tiết 2 Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG V- Tiến trình bài học: Ổn định lớp học Kiểm tra bài cũ GV: Nêu câu hỏi. Câu 1- Hãy phân tích sự khác nhau về Đối tượng nghiên cứu giữa Triết học và các môn khoa học khác ? Cho ví dụ ? Câu 2- Vấn đề cơ bản của Triết học là gì ? Cơ sở để phân biệt các hệ thống thế giới quan trong Triết học ? Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra bài cũ ( Phần củng cố ) 3. Nội dung bài mới - GV: HD học sinh đọc chuyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”- sgk – hỏi HS: Em nhận xét gì về câu chuyện trên. - GV: Giới thiệu nội dung kiến thức cần tìm hiểu ở mục 1-c Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Học sinh thảo luận lớp tìm hiểu về phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. * Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm: phương pháp luận, phương pháp luậnTriết học, phân biệt được phương pháp luậnbiện chứng và phương pháp luận siêu hình. * Cách tiến hành: - GV: HD học sinh đọc sgk, tìm hiểu Câu hỏi: GV: Thế nào là phương pháp ? Phương pháp luận ? - HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi. - GV: Nhận xét, bổ sung. GV: Em hãy giải thích câu nói của Hêraclit SGK? Qua đó em hiểu thế nào là phương pháp luận biện chứng? GV: Cho HS đọc và phân tích câu chuyện Thầy bói xem voi HS: Đọc truyện GV: Nhận xét GV: Các thầy bói xem xét và kết luận con voi giống gì GV: Em có nhận xét như thế nào về cách nhận định về kết luận của các thầy bói - HS: Nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi. - GV: Nhận xét, bổ sung. Hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận * Củng cố: - HS làm bài tập 5 sgk trang 11 c. Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. - Phương pháp: Là cách thức đạt tới mục đích đặt ra. - Phương pháp luận là khoa học về phương pháp, về những phương pháp nghiên cứu. - Phương pháp luận biện chứng: Xem xét sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng. - Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển. 4. Củng cố, luyện tập * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức trọng tâm. Học sinh hiểu và phân biệt được phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. * GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: 1- nhận xét một số câu nói tiêu biểu của các nhà triết học sau: - Béccơli: “Không có sự vật nằm ngoài cảm giác” - Khổng Tử: “Sống chết do mệnh, giàu sang do Trời” - Hêracơlic: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” 2- Hãy tìm các câu thành ngữ, tục ngữ hoặc câu thơ mà em cho là theo phương pháp biện chứng ? 3- Qua bài học về TGQ duy vật và PPL biện chứng em rút ra bài học gì cho bản thân ? Nhận xét, đánh giá, dặn dò Câu hỏi trắc nghiệm : Câu 1a. Phương pháp luận là A. cách lập luận về phương pháp. B. cách giải thích về phương pháp. C. khoa học về phương pháp D. cách luận giải về phương pháp. Câu 2a. Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ có sự A. ràng buộc, vận động và chuyển biến. B. ràng buộc, vận động, phát triển. C. logic, vận động, chuyển hóa. D. không vận động, không phát triển. Câu 3. Phương pháp luận siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ A. phiến diện, không vận động, không phát triển. B. ràng buộc, vận động và phát triển. C. đối lập, đướng yên, tĩnh lặng. D. logic, vận động, phát triển. Câu 4b. Nhận định nào dưới đây thể hiện phương pháp luận biện chứng ? A. Hết mưa trời lại nắng. B. Trẻ em muốn biết chữ thì phải đến trường. C. Trứng không thể khôn hơn vịt. D. Tre già, măng mọc 5. Hoạt động nối tiếp GV yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Đọc trước bài 3.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBai 1 The gioi quan duy vat va phuong phap luan bien chung_12395128.docx
Tài liệu liên quan