Giáo án hè lớp 5 - Năm học 2010 - 2011

I- Mục đích yêu cầu

 - Ôn cấu tạo và tác dụng của câu cảm, xác định đúng danh từ, động tử, tính từ trong câu.

 - Biết đặt và sử dụng câu cảm.

II- Các hoạt động dạy học:

1- Hướng dẫn Luyện tập

Bài 1: Chuyển các câu kể sau thành câu cảm.

- Chú chuồn chuồn nước đẹp.

- Bạn Hà chăm chỉ.

- Cuốn chuyện này hay.

- HS đọc yêu cầu.

- HS làm mẫu một câu

- HS trao đổi nhóm đôi làm bài

- HS trình bày.

-> Muốn chuyển câu kể thành câu cảm ta thêm các từ ngữ nào?

Bài 2/ Đặt câu cảm cho các tình huống sau:

- Khi xem xiếc em thấy một con khỉ biểu diễn rất giỏi, em hãy đặt một câu để bày tỏ sự thán phục.

- Em được mẹ mua cho một bộ quần áo mới. Em hãy đặt câu cảm để bày tỏ sự ngạc nhiên và vui mừng.

 - HS đọc yêu cầu.

- HS đặt câu vào VBT.

- HS đọc các câu.

- HS khác nhận xét.

 -> Cần phải sử dụng câu cảm đúng văn cảnh.

 

doc40 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 235 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án hè lớp 5 - Năm học 2010 - 2011, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bài. 3- Củng cố dặn dò.(3- 5’) Nhận xét giờ học . ____________________________________ Toán Ôn tập về các phép tính với phân số I- Mục tiêu: Giúp HS : - Ôn tập, Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số. II- Đồ dùng: Bảng phụ III- Các hoạt động dạy học 1. Luyện tập Bài 1/Tính: ; ; 2 x : ; 6: - KT: Củng có phép nhân, chia phân số - Chốt: + Nêu cách nhân, chia hai phân số? Bài 2/Tìm X X ; X : - KT: Củng cố cách tìm thành phần chưa biết - Chốt: + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? + Nêu cách tìm số bị chia, số chia chưa biết? Bài 3/ Tính bằng cách thuận tiện nhất a) b) - KT: Củng cố về các tính chất của phép nhân, chia - Chốt: Nêu ccáh làm phần c? Bài 4/ Mẹ mang đi chợ 90000đồng, mua thịt hết số tiền, mua rau hết số tiền và mua được kg cam thì hết tiền. Hỏi giá mỗi kg cam là bao nhiêu tiền - KT: Củng cố cách giải toán về phân số. - Chốt: Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? * Thu vở chấm điểm 2. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học _____________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 9 tháng 7 năm 2010 Tập làm văn Ôn: Miêu tả con vật I - Mục đích yêu cầu: - HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật- bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn chân thực, tự nhiên. II- Đồ dùng dạy học: - VBT. III- Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra( 3- 5’) - Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả con vật? 2- Dạy bài mới a- Giới thiệu bài:( 1- 2’) ...ghi tên bài a- Đề bài: Tả một con vật mà em yêu thích. Viết lời mở bài cho bài văn theo kiểu mở rộng. b- HS làm bài - GV nhắc nhở HS trước khi làm bài: Cần viết đúng kiểu văn miêu tả con vât, Bài làm phải đủ ba phần, câu văn diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, đủ ý... 2. Củng cố, dặn dò (3-5'). + Nhận xét giờ học _____________________________________ Chính tả Luyện viết bài: Cô tấm của mẹ I. Mục tiêu : - Rèn kĩ năng nghe và viết đúng cho học sinh - Học sinh viết bài “Cô tấm của mẹ” - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ II. Các hoạt động dạy học : 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn chính tả - Đọc đoạn viết - Phân tích tiếng khó : - Luyện viết từ khó vào bảng - Đọc cho học sinh viết - Đọc cho học sinh soát lỗi - Chấm điểm nhận xét – tuyên dương bài viết đẹp 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. - Về viết lại các lỗi đã sai. _____________________________ Toán ôn tâp về các phép tính với phân số I- Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập Củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn. II- Đồ dùng : - Bảng phụ III- Các hoạt động dạy học 1- HĐ1: Kiểm tra: (3->5’) - Tính: 2- HĐ2: Luyện tập Bài 1/ Tính rồi rút gọn a) ; ; b) ; ; - HS đọc yêu cầu – làm bài - Đọc kết quả - Nhận xét – bổ xung. - KT: Củng cố cách tính giá trị của biểu thức. - Chốt: Phần a, c có thể rút gọn luôn trong khi tính Bài 2/Tính giá trị biểu thức. ; ; () x - KT: Củng cố về cách tính giá trị của biểu thức - Chốt: Nêu cách tính? Bài 3/169: Tìm y: a) b) - HS đọc yêu cầu – làm bài - Đọc kết quả - Nhận xét – bổ xung. - KT: Củng về tìm thành phần chưa biết. Bài 4/ Tìm ba số biết tổng của chúng là 60, số thứ nhất bằng số thứ hai, số thứ hai bằng số thứ ba. Hỏi mỗi số là bao nhiêu? - HS đọc yêu cầu - làm bài - Đọc kết quả - Nhận xét - bổ xung. - Chốt: Nêu cách làm? * Thu vở chấm điểm 2. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học ____________________________________________________________________ Tuần 3 Thứ hai ngày 19 tháng 7 năm 2010 Tập đọc Luyện đọc bài: Vương quốc vắng nụ cười I - Mục đích yêu cầu: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé) II - Các hoạt động dạy học: 1 Giới Thiệu bài:( 1-2’) 2- Luyện đọc đúng(:(10-12’) - 1 HS khá đọc - Cho HS đọc nối đoạn. - Rèn đọc đoạn. + Đoạn 1: Đọc đúng lời của nhà vua và của cậu bé. Hướng dẫn đọc đoạn: đọc to rõ ràng. đọc ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm, dấu phẩy. Đọc đúng lời của nhân vật - HS đọc cả đoạn. + Đoạn 2: - HS đọc câu. - HS đọc lời của nhân vật. Đọc đúng: lom khom, dải rút Đoạn này đọc trôi chảy, rõ ràng ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, đọc đúng lời của nhân vật. - HS đọc đoạn. + Đoạn 3: Đọc đúng dễ lây, tàn lụi- HS đọc câu. Cả đoạn đọc to rõ ràng, nhấn giọng các từ thể hiện niềm vui của vương quốc nọ. - HS đọc đoạn - HS đọc nối đoạn theo nhóm đôi. - GV hướng dẫn đọc cả bài: Đọc lưu loát trôi chảy, ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm dấu phẩy, đọc đúng lời của nhân vât... - HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. 3- Hướng dẫn đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn: Cả bài đọc giọng vui đầy bất ngờ, hào hứng. Đọc phân vai lời các nhân vật. - GV đọc mẫu. - HS đọc đoạn mình thích. - HS đọc cả bài: 15-20 HS. 4- Củng cố dặn dò(4’) Nhận xét giờ học. _____________________________ Chính tả. Luyện viết bài: Vương quốc vắng nụ cười I - Mục đích yêu cầu: - HS nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài chính tả: Vương quốc vắng nụ cười II- Các hoạt động dạy học: 1- Giới Thiệu bài:( 1-2’) 2- Hướng dẫn chính tả. - GV đọc mẫu - GV hướng dẫn các từ khó: + Viết đúng kinh khủng (phân tích tiếng kh/ủng) + rầu rĩ + héo hon + lạo xạo( Chú ý vần ao) 3- Viết vở: - Hướng dẫn tư thế ngồi viết. - HS nêu tư thế ngồi viết. - GV đọc bài - HS viết vở. 4- Hướng dẫn chấm chữa. - GV đọc cho HS soát lỗi. - Kiểm tra lỗi. - HS soát lỗi. - HS ghi lỗi ra lề. - Hướng dẫn chữa lỗi. - HS tự chữa lỗi. - GV thu chấm 20-22 bài. 5 Củng cố dặn dò (1-2’) - Nhận xét tiết học . _____________________________ Toán Ôn tập về các phép tính với phân số I- Mục tiêu: - Giúp HS củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải toán có lời văn. II- Các hoạt động dạy học 1: Luyện tập Bài 1/ Tính. a) b) - KT: Củng cố các phép tính về phân số. - Nêu cách làm? Bài 2/Tìm x biết: a) x + ; b) - x = c) x = ; d) x = e) x : - KT: Củng cố cách tìm số bị trừ, số trừ, thừa số, tích. - Chốt: Muốn tìm số bị trừ, số trừ chưa biết em làm như thế nào? + Nêu cách tìm thừa số chưa biết? Bài 3/Tính giá trị biểu thức. a) b) c) - KT: Củng cố về tính giá trị của biểu thức Bài 4: So sánh và viết các phân số 2- Củng cố - Nêu các kiến thức vừa ôn? - Nhận xét tiết học. ___________________________________________________________________ Thứ tư ngày 21 tháng 7 năm 2010 Luyện từ và câu Ôn: trạng ngữ chỉ thời gian cho câu I - Mục đích yêu cầu: - Củng cố tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào ? Mấy giờ? - Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu. II. Các hoạt động dạy học: 1- Giới Thiệu bài 2. Luyện tập. Bài 1/ Tìm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu: - Ngày 16-7-1945 nước Mỹ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mỹ quyết định ném cả hai quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản. - Ngày 17-6-1991, chiúnh quyền Nam Phi buộc phải huỷ bỏ sắc lệnh chủng tộc. Ngày 27-4-1994, cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên được tổ chức. - Chợt lúc quay ra, qua khung cửa kính buồng máy, tôi nhìn thấy một người ngoại quốc cao lớn, mái tóc ửng lên như một mảng nắng. - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm SGK dùng bút chì gạch chân - HS trao đổi nhóm đôi - HS trình bày. GV nhận xét. Bài 2/ Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu. Bọn cướp về đến đất liền. Vua cho gọi bọn chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn-bước ra. (Trạng ngữ: Hôm sau, đúng lúc đó) - Cho HS đọc yêu cầu. - HS đọc bài của mình. - GV nhận xét chữa - Vì sao em điềm trạng ngữ vào vị trí đó? - GV chấm điểm. à Chốt: Tại sao phải sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian trong câu? Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu nói về công việc buổi sáng của em. Trong đó có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian. 3. Củng cố, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét giờ học. ___________________________ Tập đọc Ôn bài tập đọc: Ngắm trăng- Không đề I - Mục đích yêu cầu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ. - Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ- giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh. - HTL hai bài thơ. II - Các hoạt động dạy học: 1. Giới Thiệu bài 2. Luyện đọc đúng - 1 HS khá đọc cả hai bài thơ. - Rèn đọc hai bài thơ + Bài Ngắm trăng : Đọc đúng rượu. - HS đọc câu Ngắt nhịp 4/3 ở dòng thơ 1;2;4- HS đọc câu Hướng dẫn đọc cả bài: đọc đúng nhịp thơ, giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở các từ ngữ: không rượu, không hoa, hững hờ... - HS đọc theo dãy. Đọc đúng đường non, xách bương. Ngắt nhịp đúng các dòng thơ: Đường non/ khách tới/ hoa đầy- HS đọc câu Rừng sâu quân đến/ tung bay chim ngàn. - HS đọc câu Cả bài đọc trôi chảy, ngắt nhịp đúng như đã hướng dẫn. - HS đọc theo dãy - HS đọc cả 2 bài. - GV đọc mẫu. 3. Đọc diễn cảm + HTL(10- 12’) + Bài thơ Ngắm trăng: Đọc giọng ngân nga thư thái + Bài thơ Không đề: Đọc giọng ngân nga thư thái vui vẻ nhấn giọng ở các từ: hoa đầy, xách bương,... - GV đọc mẫu. - HS đọc đoạn mình thích. - HS đọc thuộc: 19-20 HS. 4. Củng cố dặn dò.(3- 5’) Nhận xét giờ học . ____________________________________ Toán Ôn tập về ôn tập về đại lượng I,Mục tiêu: Củng cố và rèn kĩ năng chuyển đổi các số đo khối lượng , quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng. Giải toán có lời văn liên quan đến đơn vị đo khối lượng. II,Hoạt động dạy học 1, Bài ôn tập Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 21 yến = ... kg b) 32kg = ...yến 130 tạ = ... kg 4600kg = ...tạ 44 tấn = ...kg 1900kg = ...tấn - Kiến thức: Đổi đơn vị đo - Chốt: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng? Bài 2, Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 3kg 125g = ....g 12569g = ...kg ... g 2kg 50g = ....g 6005g = ...kg ...g - G/v chốt cách chuyển đổi các số đo khối lượng. Bài 3, Một cửa hàng có hai tấn đường, ngày đầu bán được 400kg. Ngày hôm sau bán được số đường bằng số đường bán được trong ngày đầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg đường? - G/v chấm chữa bài - Chốt cách trình bày bài giải . Bài 4: So sánh: và * Thu vở chấm điểm 2. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học _____________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 23 tháng 7 năm 2010 Tập làm văn Ôn: Miêu tả con vật I - Mục đích yêu cầu: - HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật- bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn chân thực, tự nhiên. II- Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra( 3- 5’) - Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả con vật? 2- Dạy bài mới a- Giới thiệu bài:( 1- 2’) ...ghi tên bài - Đề bài: Em hãy tả lại con gà trống của nhà em (hoặc em nhìn thấy ở nhà hàng xóm).Tả một Viết lời kết bài cho bài văn theo kiểu mở rộng. b- HS làm bài - GV nhắc nhở HS trước khi làm bài: Cần viết đúng kiểu văn miêu tả con vât, Bài làm phải đủ ba phần, câu văn diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, đủ ý... 3. Củng cố, dặn dò (3-5'). + Nhận xét giờ học _____________________________________ Chính tả Luyện viết bài: Ngắm trăng- Không đề I - Mục đích yêu cầu: - Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ Ngắm trăng- Không đề. II - Các hoạt động dạy học: 1- Hướng dẫn chính tả. - GV đọc mẫu - 1 HS đọc thuộc - GV hướng dẫn các từ khó: + Viết đúng rượu; hững hờ; đường non ( non viết âm đầu en nờ); xách bương - Gọi HS đọc từ khó- HS đọc. - GV đọc từ khó cho HS viết bảng con. - HS viết bảng. 2- Viết vở - Hướng dẫn tư thế ngồi viết. - HS nhớ và viết vào vở. 3- Hướng dẫn chấm chữa( 3- 5’) - HS làm vở - GV đọc cho HS sóat lỗi. - Kiểm tra lỗi. - HS soát lỗi. - HS ghi lỗi ra lề. - Hướng dẫn chữa lỗi. - HS tự chữa lỗi. - Chấm điểm nhận xét - tuyên dương bài viết đẹp 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. - Về viết lại các lỗi đã sai. _____________________________ Toán ôn tâp về đại lượng I,Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kĩ năng chuyển đổi các số đo thời gian, quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian, giải toán có lời văn liên quan đến số đo thời gian. II, Hoạt động dạy học 1, Ktbc: Làm bảng con 8 phút 45 giây = ? giây 3 giờ rưỡi = ? phút 2, Bài Luyện tập ở lớp Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ trống. a) 3 năm = ... ngày 66 tháng = ...năm ...tháng (Tính trung bình mỗi tháng có 30 ngày). b) 35 giờ = .... ngày ...giờ ngày = ... giờ giờ = ... phút. - Chốt cách chuyển đổi các số đo thời gian Bài 2: Tính: 7giờ 35 phút + giờ 8 giờ 20 phút - giờ 4 giờ 15 phút x 3 5 giờ 25 phút : 5 - GV: chấm chữa - Chốt cách cộng trừ số đo thời gian. Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 3 ngày ..... 72 giờ 2giờ 14 phút .... 100phút 400 năm .... 5 thế kỷ 420 giây .... 8phút - Chốt cách so sánh số đo thời gian. Bài 4: Thi hào Nguyễn Du sinh năm 1766 và mất năm 1820. Ông sinh vào thế kỷ nào? Mất ở thể kỷ nào? Thọ bao nhiêu tuổi? * Thu vở chấm điểm 3. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học ____________________________________________________________________ Tuần 4 Thứ hai ngày 26 tháng 7 năm 2010 Tập đọc Luyện đọc bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ I - Mục đích - yêu cầu: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản khoa học. II. Hoạt động dạy học: 1. Giới Thiệu bài (1’) 2. Luyện đọc - HS khá đọc toàn bài - Luyện đọc đoạn: - 3 HS đọc nối đoạn. * Đoạn 1: - HD đọc đoạn:Đọc rõ ràng rành mạch, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu. - HS luyện đọc đoạn theo dãy. *Đoạn 2: - Câu 2: Câu dài ngắt sau các từ thoải mái và sau các dấu phẩy. - HS đọc câu. - HD đọc đoạn: đọc to rõ ràng, ngắt nghỉ đúng. *Đoạn 3: - HS đọc đoạn theo dãy. - HD đọc đoạn: Đọc giọng kể rành mạch, ngắt nghỉ đúng. - HS luyện đọc đoạn theo dãy. - HD đọc toàn bài:giọng kể rõ ràng rành mạch. - HS đọc theo N2 - HS đọc toàn bài.- Đọc mẫu toàn bài. 3. Đọc diễn cảm (10-12’) - HD đọc toàn bài: Giọng đọc rõ ràng rành mạch, nhấn ở các từ nói về tác dụng của tiếng cười. - GV đọc mẫu. - 9-10 HS đọc đoạn mà mình thích - HS đọc bài: 19-20 HS. 4. Củng cố dặn dò.(3- 5’) Nhận xét giờ học . _____________________________ Chính tả. Luyện viết bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ I. Mục tiêu : - Rèn kĩ năng nghe và viết đúng cho học sinh - Học sinh viết đúng đoạn 2 bài: “Tiếng cười là liều thuốc bổ” - Nghe viết đúng chính tả, Viết đúng các từ: liều, sảng khoái, nổi giận II. Các hoạt động dạy học : 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn chính tả - Đọc đoạn viết - Phân tích tiếng khó : liều, sảng khoái, nổi giận - Luyện viết từ khó vào bảng - Đọc cho học sinh viết - Đọc cho học sinh soát lỗi - Hướng dẫn chữa lỗi. - HS tự chữa lỗi. - GV thu chấm 20-22 bài. 5 Củng cố dặn dò (1-2’) - Nhận xét tiết học . _____________________________ Toán Ôn tập về hình học I,Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kĩ năng nhận biết các đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song. Kỹ năng vẽ hình vuông, hình chữ nhật. Tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. II,Hoạt động dạy học 1- Bài tập ở lớp A 3cm B Bài 1: a) Quan sát hình bên, hãy chỉ ra những đoạn thẳng song song, những đoạn thẳng vuông góc. 2cm b) Hình ABCD là hình gì? c) Tính diện tích hình ABCD D H C G/v chốt: - ý đúng về 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc. - Tính diện tích hình thang. Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD (hình bên). A 4cm B a) Hãy chỉ ra những đoạn thẳng song song, những đoạn thẳng vuông góc. 3cm b) Từ hai đỉnh A,B hãy vẽ hai đường thẳng song song, chúng cắt đường thẳng CD tại hai điểm D’ và C’. c) Tính diện tích hình bình hành ABC’D’ D C - Đổi vở Kiểm tra chéo nhau. - H/s nêu kết quả - Lớp nhận xét bổ sung. G/v chốt ý đúng . Bài 3 Trong hình bên: a) Có bao nhiêu hình vuông có diện tích 1cm2. b) Có bao nhiêu hình vuông có diện tích 4cm2 c) Vẽ hai hình bình hành có diện tích 6cm2 - Thu vở chấm điểm. - G/v chấm chữa Chốt: cách tính diện tích bình hành, hình vuông. 1cm Bài 4 Tính: a) 1244 x 126 + 1244 x 26 b) 4578 x 34 + 66 x 4578 c) (1 + 2 + 3 + ......+ 100) x (1 + ) Làm bài; 1 h/s chữa bài, lớp nhận xét, 2- Củng cố - Nhận xét tiết học. ___________________________________________________________________ Thứ tư ngày 28 tháng 7 năm 2010 Luyện từ và câu Ôn: trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu I - Mục đích yêu cầu: - Củng cố về tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân ( Trả lời cho câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? - Nhận biết trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu; thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu. II - Các hoạt động dạy học: 1- Giới Thiệu bài(1- 2’)... ghi tên bài 2. Luyện tập: Bài 1/ Tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu sau. - Vì mưa, con gà sống bị ướt lướt thướt đi tìm chỗ trú. - Chẳng mấy chốc, cả cánh đồng lúa đã chín vàng. - Nhờ chăm chỉ chịu khó, Mai đã vượt lên đầu lớp. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc các trạng ngữ - HS khác nhận xét. -> Vì sao em biết đó là các trạng ngử chỉ nguyên nhân? Bài 2/ Điền các từ nhờ, vì hoặc tại vì vào chỗ trống: .... chăm làm, Loan được bố, mẹ khen .....bác lao công, công viên lúc nào cũng sạch sẽ. .....ngủ quên, Bình đi học muộn - HS đọc yêu cầu -> Cần phải sử dụng trạng ngữ đúng văn cảnh. - HS làm vở Bài 3/ Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. - HS làm bài - HS trao đổi nhóm đôi - HS trình bày - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét giờ học. ___________________________ Tập đọc Ôn bài tập đọc: ăn “ mầm đá” I,Mục tiêu: - Đọc lưu loat toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, hóm hỉnh. Phân biệt được giọng của từng nhân vật trong truyện . II,Hoạt động dạy hoc 1, Giới thiệu bài: G/v nêu y/c giờ học 2, Hướng dẫn h/s đọc đúng - 1 h/s đọc cả bài . - H/s đọc nối đoạn theo dãy: - H/s đọc từng đoạn : Chú ý phát âm đúng. - Hướng dẫn h/s đọc cả bài , 2 h/s đọc lại. - Đọc nhóm đôi - G/v đọc mẫu 3. Đọc diễn cảm - H/s luyện đọc từng đọan ( theo dãy) - G/v hướng dẫn đọc cả bài, 2 h/s đọc lại - G/v đọc mẫu - H/s thi đọc trước lớp đoạn mình thích. - HS đọc cả bài: 15-20 HS. 4- Củng cố dặn dò(4’) Nhận xét giờ học. ____________________________________ Toán Ôn tập về tìm số trung bình cộng I,Mục tiêu: Củng cố kến thức và rèn kĩ năng tìm số trung bình cộng và giải toán có lời văn về tìm số trung bình cộng. II, Hoạt động dạy học 1. Bài tập Bài 1: Tìm trung bình cộng của các số sau: a) 3120; 2456; 2005. b) 5729; 4102; 2004; 2005; 3460. Làm nháp Chốt: cách tìm số TB cộng của 3; 5 sốvà cách trình bày bài làm. Bài 2: Một cửa hàng ngày đầu bán được 452kg đường, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày đầu 40kg. Hỏi trung bình mỗi ngày của hàng đó bán được bao nhiêu kilôgam đường? làm vở, g/v chấm chữa Chốt: cách giải toán có lời văn về tìm số TB cộng. Bài 3: Trong đợt vận động giùp học sinh nghèo vượt khó, lớp 4A góp được 120000 đồng, lớp 4B góp được số tiền bằng lớp 4A. Lớp 4C góp được số tiền lớn hơn lớp 4B là 20000 đồng. Hỏi trung bình mỗi lớp góp đựơc bao nhiêu tiền? làm nháp , Kt chéo nhau. Chốt: G/v chốt lời giải đúng. - Chốt cách trình bày bài giải . Bài 4: A = 1 + B = Làm bài; 1 h/s chữa bài, lớp nhận xét, * Thu vở chấm điểm 2. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học _____________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 30 tháng 7 năm 2010 Tập làm văn Ôn: Miêu tả miêu tả cây cối I- Mục đích yêu cầu: - HS luyện tập tổng hợp viết hoàn chỉnh một bài văn tả cây cối tuần tự theo các bước: lập dàn ý, viết từng đoạn (mở bài, thân bài, kết bài) - Tiếp tục củng cố kĩ năng viết đoạn mở bài( kiểu trực tiếp, gián tiếp); đoạn thân bài; đoạn kết bài( kiểu mở rộng, không mở rộng) II- Các hoạt động dạy học: 1- Giới thiệu bài:( 1- 2’) 2- Luyện tập Đề bài: Xung quanh em có rất nhiều cây. Hãy tả lại một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em thích. - HS đọc đề bài. * Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề - GV chép đề bài. - Xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài? - HS nêu: đề bài yêu cầu... - GV gạch chân các từ trọng tâm: cây có bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, em yêu thích. - Em chọn tả cây gì?- HS nêu * Cho HS đọc gợi ý: - HS đọc gợi ý - Lưu ý HS dựa vào gợi ý để có thể viết thành một bài văn hoàn chỉnh. - GV treo tranh một số cây để HS vừa quan sát vừa tả. 3. Củng cố, dặn dò + Nhận xét giờ học _____________________________________ Chính tả Luyện viết bài: Ăn mầm đá I. Mục tiêu : - Rèn kĩ năng nghe và viết đúng cho học sinh - Học sinh viết đoạn 1 bài “Ăn mầm đá” - Nghe viết đúng chính tả, viết đúng từ: Trạng Quỳnh, túc trực, dã vị II. Các hoạt động dạy học : 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn chính tả - Đọc đoạn viết - Phân tích tiếng khó : Trạng Quỳnh, túc trực, dã vị - Luyện viết từ khó vào bảng - Đọc cho học sinh viết - Đọc cho học sinh soát lỗi - Chấm điểm nhận xét – tuyên dương bài viết đẹp 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. - Về viết lại các lỗi đã sai. _____________________________ Toán ôn tâp về tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu ) và tỉ số của hai số I. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kỹ năng giải toán về tìm 2 số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của 2 số. II. Hoạt động dạy học : 1. Làm bài tập Bài 1: a) Tổng của hai số là 90. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó? b) Hiệu của hai số là 33. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó? + H/s làm bài, kt chéo nhau. + 1 h/s đọc kết quả, lớp nhận xét, Chốt: ý đúng. + Chốt: cách tìm số lớn, số bé. Bài 2: Trong vườn có 64 cây cam và chanh. Số cây cam bằng số cây chanh. Tính số cây chanh trong vườn. Làm nháp; 1 h/s chữa bài, lớp nhận xét, Chốt: ý đúng, chốt cách tìm diện tích HCN. Bài 3 : Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 400m, chiều dài bằng chiều rộng. a) Tính chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. b) Tính diện tích của sân vận động đó. Làm vở Chốt: cách tìm TB cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. Bài 3 : Tìm a, b, c sao cho Làm nháp; 1 h/s chữa bài, lớp nhận xét, * Thu vở chấm điểm 3. Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học ____________________________________________________________________ Tuần 5 Thứ hai ngày 2 tháng 8 năm 2010 Tập đọc Luyện đọc bài: Bốn anh tài. I. Mục đích yêu cầu: + Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài. Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chông yêu tinh. Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết bài. II. Các hoạt động dạy học: 1: Giới thiệu bài (1- 2’) 2: Luyện đọc đúng + HS đọc + cả lớp đọc thầm + Luyện đọc đoạn: + Đoạn 1: Đọc đúng câu dài: Nơi đây ...teo/... sống sót/...cho nó// Cả đoạn đọc ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm, dấu phẩy. + Đoạn 2: Đọc đúng: núc nác,núng thế, nước lụt. Đoạn này đọc trôi chảy, rõ ràng ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu. + HS đọc nhóm đôi. + GV hướng dẫn cách đọc; HS đọc cả bài. + GV đọc mẫu toàn bài. 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm + GV hướng dẫn đọc đoạn + HS đọc đoạn + GV hướng dẫn cả bài + GV đọc mẫu + HS đọc đoạn thích , vì sao thích? - HS đọc bài: 19-20 HS. 4. Củng cố dặn dò.(3- 5’) Nhận xét giờ học . _____________________________ Chính tả. Luyện viết bài: Bốn anh tài I. Mục tiêu : - Rèn kĩ năng nghe và viết đúng cho học sinh - Học sinh viết đúng đoạn 1 bài: “Bốn anh tài” - Nghe viết đúng chính tả, Viết đúng các từ: Nơi, teo, sống sót, cho nó II. Các hoạt động dạy học : 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn chính tả - Đọc đoạn viết - Phân tích tiếng khó : Nơi, teo, sống sót, cho nó - Luyện viết từ khó vào bảng - Đọc cho học sinh viết - Đọc cho học sinh soát lỗi - Hướng dẫn chữa lỗi. - HS tự chữa lỗi. - GV thu chấm 20-22 bài. 3. Củng cố dặn dò (1-2’) - Nhận xét tiết học . _____________________________ Toán Luyện tập chung I,Mục tiêu: Củg cố kiến thức và rèn kĩ năng cộng trừ nhân chia phân số, tìm thành phần chưa biết, giải toán về tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số. II,Hoạt động dạy học 1, Bài tập ở lớp Bài 1: Tính a) b) c) Làm nháp, Chốt: thứ tự thực hiện biểu thức( với phân số) Bài 2, Tính a) 5381 – 1952 + 2164 x 12 b) 221 : 85 + 21 x 903 Làm nháp, kt chéo nhau. Chốt: thứ tự thực hiện biểu thức (với số tự nhiên) Bài 3: Người ta trồng ngô trên thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60m, chiều dài bằng chiều rộng. a) Tính diện tích hình chữ nhật đó. b) Biết rằng, trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 30kg ngô. Hỏi trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu kg ngô? Làm vở, g/v chấm chữa Chốt: cách giải toán tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đó. Bài 4: Không làm tính hãy cho biết chữ số tận cùng của mỗi kết quả sau: a) (1991 + 1992 + .... + 1999) – (11 + 12 + .... + 19) b) (1981 + 1982 + ... + 1989) x (1991 + 1992 + 1993 + .... + 1999) c) 21 x

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLop 5 Chanh.doc
Tài liệu liên quan