Giáo án tổng hợp Lớp 2 Tuần 28

Tiết 1: Toán

CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110

I. MỤC TIÊU:

 - Nhận biết được các số từ 101 đến 110.

 - Biết cách đọc, viết các số từ 101 đến 110.

 - Biết cách so sánh các số từ 101 đến 110.

 - Biết thứ tự các số từ 101 đến 110.

 - Phát triển khả năng tư duy của học sinh.

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc35 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 149 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án tổng hợp Lớp 2 Tuần 28, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
số. C. Củng cố - Dặn dò: Dặn HS về nhà tập so sánh các số tròn trăm trong phạm vi 1000. - Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. - Vài HS nhắc lại đầu bài . - Có 200 - 1 HS lên bảng viết số: 200. - Có 300 ô vuông. - 1 HS lên bảng viết số 300. - 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông. - 300 lớn hơn 200. - 200 bé hơn 300. - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con. 200 200 - 200 lớn hơn 100, 100 bé hơn 200. 100 100. - 500 lớn hơn 300, 300 bé hơn 500. 300 300. - Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số tròn trăm với nhau và điền dấu thích hợp. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Nhận xét và chữa bài. 100 300 700 < 800 500 > 400 900 = 900 700 500 500 = 500 900 < 1000 - Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống. - Các số cần điền là các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn số đứng trước. - HS cả lớp cùng nhau đếm. - 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV 300; 500; 700; 900 Tiết 2: Tập đọc CÂY DỪA I. MỤC TIÊU: - Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát. - Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên.(trả lời được các câu hỏi 1, 2 và thuộc 8 dòng thơ đầu). - HS năng khiếu trả lời câu hỏi 3. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs A. Kiểm tra: - Gọi HS lên đọc bài - Nhận xét tuyên dương HS. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: - Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài: Cây dừa - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hướng dẫn luyện đọc: * Đọc mẫu lần 1 : - Giáo viên đọc với giọng đọc của bài. - HS nối tiếp nhau đọc từng câu - Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh * Hướng dẫn phát âm từ khó: - Giới thiệu các từ khó phát âm choHS đọc * HS đọc nối tiếp đoạn * Hướng dẫn ngắt giọng : - Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc. Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc. - Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc . - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. ? Em hiểu bạc phếch là như thế nào? ? Đặt câu có từ chải. - Yêu cầu luyện đọc theo nhóm * Thi đọc: 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi: - Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả) được so sánh với những gì? - Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng, mây, nắng, đàn cò) như thế nào? - Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? * GV rút nội dung. * Hướng dẫn học thuộc lòng: - Luyện đọc thuộc 8 dòng thơ. + GV xoá dần HS học thuộc lòng. + Nhận xét tuyên dương C. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học. - 1 HS đọc bài và trả lời câu hỏi - NX đánh giá - HS nhắc lại đầu bài - GV đọc mẫu HS nghe - Mỗi em đọc một câu - Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp - HS luyện đọc câu dài - Giải nghĩa từ: bạc phếch, chải - HS đặt câu - Lần lượt đọc trong nhóm . - Thi đọc cá nhân . + Lá: như bàn tay .. ra đón gió, như chiếc lược mây xanh. + Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng. + Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất. + Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu. - Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo. - Với trăng: gật đầu gọi. - Với mây: là chiếc lược mây. - Với nắng: làm dịu nắng trưa. - Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra. - HS xung phong nêu theo ý thích của mình. - HS nhắc lại. + Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng. Tiết 3: Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐĂT VẢ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM PHẨY I. MỤC TIÊU : - Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì ?(BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống(BT3). II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của gv Hoạt động của hs A. Kiểm tra: - GV kiểm tra việc chuẩn bị SGK của HS. B. Giới thiệu bài: Tiết luyện từ và câu các em sẽ học: Từ ngữ cây cối. Đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì? Dấu chấm phẩy. C. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: (Thảo luận nhóm) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Cho HS lên trình bay. - GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài cây nhất giữ lại bảng. - Gọi HS đọc tên từng cây. - Có những loài cây vừa là cây bóng mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như cây: mít, nhãn - 10 cặp HS được thực hành. Bài 2: (Thực hành) - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS lên làm mẫu. - HS thực hành Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Vì sao ở ô thứ nhất lại điền dấu phẩy? - Vì sao lại điền dấu chấm vào ô thứ hai? C. Củng cố - Dặn dò - Hôm nay chúng ta học kiến thức gì? - Chuẩn bị bi sau. - Nhắc lại đầu bài - Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm. HS thảo luận và điền tên các loại cây mà em biết. - Đại diện các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm lên bảng. - 1 HS đọc. - HS1 : Người ta trồng cây bàng để làm gì? - HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, . - Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống. - 1 HS làm bảng phụ. HS dưới lớp làm vào Vở bài tập. - “Chiều qua, Lan nhận được thư bố. Trong thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều. Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có cam ngọt ăn nhé!” - Vì câu đó chưa thành câu. - Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câu đã viết hoa. - HS đọc đoạn văn. Tiết 4: Tiếng việt ( ôn ) ÔN TẬP ĐỌC I. MỤC TIÊU: - Rèn kĩ năng đọc đúng trôi chảy 2 bài tập đọc đã học trong tuần. - Đọc thể hiện được giọng đọc của bài và hiểu được nội dung của bài tập đọc. - Có ý thức tự giác rèn đọc. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Bài cũ : - HS kể tên những bài tập đọc trong tuần. - 2 HS đọc lại 2 bài tập đọc. 2. Luyện đọc:  * Tôm Càng và Cá Con. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp. - Hướng dẫn luyện đọc từ khó: - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm 2. Gv theo dõi, giúp đỡ HS. - Thi đọc trước lớp, bình chọn nhóm đọc tốt. - Nêu ý nghĩa của chuyện * Sông Hương */ Luyện đọc câu. */ Luyện đọc đoạn - Đoạn 1: Sông Hương trên mặt nước. - Đoạn 2: Mỗi mùa hè dát vàng. - Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Chia HS thành các nhóm nhỏ.. */ Thi đọc - GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai. - Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt. - Nêu nội dung. + HS đọc thầm và gạch chân dưới những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương? + Vào mùa hè, sông Hương đổi màu thế nào? + Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố Huế? 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét kĩ năng đọc – ý thức học tập - Dặn về nhà luyện đọc - Chuẩn bị bài sau: - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài. - cầu hôn, lễ vật, ván, nệp - HS luyện đọc trong nhóm. - 3 nhóm thi đọc. - HS nêu ý nghĩa. - HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài. - HS đọc từng đoạn, - Đọc từ đầu cho đến hết bài. - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Các cá nhân thi đọc . - Nhận xét bạn đọc. - HS nêu nội dung. - HS trả lời câu hỏi do GV đưa ra. Thứ năm ngày 30 tháng 3 năm 2018 Tiết 1: Thể dục (đ/c Huyền) Tiết 2: Thủ công (đ/c Linh) Tiết 3: Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200 I. MỤC TIÊU: - Nhận biết được các số tròn chục từ 110 đến 200. - Biết cách đọc, viết các số tròn chục từ 110 đến 200. - Biết cách so sánh các số tròn chục. - Phát triển khả năng tư duy của học sinh. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra HS về so sánh và thứ tự các số tròn trăm. - Gọi 2 HS lên bảng viết các số tròn chục mà em đã học. - Nhận xét hs . B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi lên bảng: Các số tròn chục từ 110 đến 200. 2. Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến 200. - Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi: Có mấy trăm và mấy chục, mấy đơn vị ? - Số này đọc là: Một trăm mười. - Số 110 có mấy chữ số, là những chữ số nào? - Một trăm là mấy chục? - Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục. - Có lẻ ra đơn vị nào không? - Đây là 1 số tròn chục. - Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2 của bảng để HS tìm ra cách đọc, cách viết và cấu tạo của số 120. - Yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận để tìm ra cách đọc và cách viết của các số: 130, 140, 150, 160, 170, 180, 190, 200. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. - Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến 200. 3. So sánh các số tròn chục. - Gắn lên bảng hình biểu diên 110 và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông? - Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120 và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông? - 110 hình vuông và 120 hình vuông thì bên nào có nhiều hình vuông hơn, bên nào có ít hình vuông hơn. - Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số nào bé hơn? - Yêu cầu HS lên bảng điền dấu >, < vào chỗ trống. - Ngoài cách so sánh số 110 và 120 thông qua việc so sánh 110 hình vuông và 120 hình vuông như trên, trong toán học chúng ta so sánh các chữ số cùng hàng của hai số với nhau. - Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 110 và 120. - Hãy so sánh chữ số hàng chục của 110 và 120 với nhau. - Ta nói 120 lớn hơn 110 và viết 120>110, hay 110 bé hơn 120 và viết 110 < 120. - Yêu cầu HS dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng để so sánh 120 và 130. 4. Luyện tập Bài 1: HS tự làm bài, gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số để HS còn lại viết số. - Nhận xét bài làm của hs . Bài 2: Đưa ra hình biểu diễn số để HS so sánh, sau đó yêu cầu HS so sánh số thông qua việc so sánh các chữ số cùng hàng. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn - YC HS làm bài vào sách - Nhận xét C. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học - 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. - Viết các số: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100. - Vài em nhắc lại đầu bài. - Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị. Sau đó, lên bảng viết số như phần bài học trong SGK. - HS cả lớp đọc: Một trăm mười. - Số 110 có 3 chữ số, chữ số hàng trăm là chữ số 1, chữ số hàng chục là chữ số 1, chữ số hàng đơn vị là chữ số 0. - Một trăm là 10 chục. - HS đếm số chục trên hình biểu diễn và trả lời: có 11 chục. - Không lẻ ra đơn vị nào. - HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học. - 1HS lên bảng, đọc số, viết số, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Có 110 hình vuông, sau đó lên bảng viết số 110. - Có 120 hình vuông, sau đó lên bảng viết số 120. - 120 hình vuông nhiều hơn 110 hình vuông, 110 hình vuông ít hơn 120 hình vuông. - 120 lớn hơn 110, 110 bé hơn 120. - Điền dấu để có: 110 110. - Chữ số hàng trăm cũng là 1. - 2 lớn hơn 1, hay 1 bé hơn 2. - 120 120. - HS Làm bài, sau đó theo dõi bài làm của bạn - Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống. - Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. 110<120 130<150 120>110 150>130 - Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu thích hợp vào chỗ trống. - HS thực hiện 110 = 110 180 > 170 140 = 140 190 > 150 150 130 Tiết 4: Tập viết CHỮ HOA Y I. MỤC TIÊU - Viết đúng chữ hoa Y(1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng: Yêu (1dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), Yêu lũy tre làng (3Lần). II.CHUẨN BỊ : Mẫu chữ hoa Y đặt trong khung chữ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của gv Hoạt động của hs A. Kiểm tra: HS viết từ ứng dụng bài trước. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Chúng ta sẽ tập viết chữ hoa Y và một số từ ứng dụng có chữ hoa Y 2. Hướng dẫn viết chữ cái hoa * Quan sát số nét quy trình viết chữ Y, - Chữ Y hoa cao mấy li ? - Chữ hoa Y gồm có những nét cơ bản nào ? - Gồm 2 nét: Nét móc 2 đầu, nét khuyết ngược. * Hướng dẫn viết : GV viết và nêu cách viết . - Nét 1: viết như nét 1 của chữ U. - Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, rẽ bút lên đường kẽ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẽ 4 dưới đường kẽ 1, dừng bút ở đường kẽ 2 phía trên. * Viết bảng : Yêu cầu HS viết chữ Y vào bảng. 3. Viết cụm từ ứng dụng : - HS mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng. * Quan sát và nhận xét : * Tình cảm yêu làng xóm, quê hương của người Việt Nam. - Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng nào - Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ Y hoa và cao mấy li? - Các chữ còn lại cao mấy li? - Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ? - Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào? - Yêu cầu HS viết chữ Yêu vào bảng con 4. Hướng dẫn viết vào vở : - Chú ý chỉnh sửa cho các em. 1 dòng 2 dòng 1 dòng 1 dòng 2 dòng 5. Nhận xét và chữa bài - Nhận xét cụ thể từ 6 - 7 bài học sinh . - Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm . C. Củng cố - Dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học - Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở. - Lớp theo dõi giới thiệu. Vài em nhắc lại - Học sinh quan sát . - HS quan sát chữ mẫu Y - Cao 8 li. - Chữ Y gồm 2 nét - 3- 5 em nhắc lại. - HS quan sát GV viết và lắng nghe GV hướng dẫn viết. - Cả lớp viết bảng con: Y - Đọc : Y - 2 - 3 em đọc : - Yêu lũy tre làng - Quan sát. - 1em nêu: 4 tiếng: Yêu, lũy, tre, làng - Chữ Y cao 5 li - l, y, g : 2,5 li - t : 1,5 li - r : 1,25 li - e, u, a, n : 1 li - Dấu ngã (~) trên y - Dấu huyền ( `) trên a - Bằng một con chữ o. - HS viết bảng. - Viết vở. - Y ( cỡ vừa: cao 5 li) - Y (cỡ nhỏ: cao 2,5 li) - Yêu (cỡ vừa) - Yêu (cỡ nhỏ) - Yêu lũy tre làng ( cỡ nhỏ) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Tiết 5 : Giáo dục kĩ năng sống (đ/c Hạnh) Tiết 6 :Tiếng việt (ôn ) ÔN TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI I. MỤC TIÊU : - Nêu được một số từ ngữ về cây cối(BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì ?(BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống(BT3). - Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của gv Hoạt động của gv 1. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: (Thảo luận nhóm) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Cho HS lên trình bay. - GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài cây nhất giữ lại bảng. - Gọi HS đọc tên từng cây. - Có những loài cây vừa là cây bóng mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như cây: mít, nhãn Bài 2: (Thực hành) - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS lên làm mẫu. Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy? - Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ hai? B) Củng cố - Dặn dò - Chúng ta ôn kiến thức gì? - Chuẩn bị bi sau - 1 HS đọc. - HS 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì? - HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, các khu công cộng. - 10 cặp HS được thực hành. - Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống. - 1 HS lên bảng. HS dưới lớp làm vào vở - “Chiều qua, Lan nhận được thư bố. Trong thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều. Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có cam ngọt ăn nhé!” - Vì câu đó chưa thành câu. - Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câu sau đã viết hoa. - HS đọc đoạn văn. Tiết 7: Tiếng Việt LUYỆN VIẾT KHO BÁU I. MỤC TIÊU : - Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi - Làm được bài tập - HS ham thích môn học II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Khởi động: 2. Bài cũ 3. Bài mới v Hướng dẫn a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép - Đọc đoạn văn cần chép. - Nội dung của đoạn văn là gì? - Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù? b) Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn văn có mấy câu? - Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng? - Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? c) Hướng dẫn viết từ khó: - cuốc bẫm, trở về, gà gáy. d) Chép bài. e) Soát lỗi. g) Chấm bài. v Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS lên bảng làm bài. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng. Bài 3a: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức. Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về chỗ đưa phấn cho bạn khác. Nhóm nào xong trước và đúng thì thắng cuộc. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Nhận xét HS. 4. Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả. - Hát - Theo dõi và đọc lại. - Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân. - Hai sương 1 nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà. - 3 câu. - Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng. - Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu. - HS đọc cá nhân các từ khó. - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết vào nháp. - HS viết bài vào vở. - Nghe GV đọc lại để soát lỗi. - Nghe GV nhận xét. - Đọc đề bài. - 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở. - voi huơ vòi; mùa màng. thuở nhỏ; chanh chua. - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Đọc đề bài. - Thi giữa 2 nhóm. Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, vàng Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang, Bao .. đất, tấc vàng bấy nhiêu. Thứ sáu ngày 31 tháng 3 năm 2018 Tiết 1: Toán CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110 I. MỤC TIÊU: - Nhận biết được các số từ 101 đến 110. - Biết cách đọc, viết các số từ 101 đến 110. - Biết cách so sánh các số từ 101 đến 110. - Biết thứ tự các số từ 101 đến 110. - Phát triển khả năng tư duy của học sinh. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs A. Kiểm tra: Các số tròn chục từ 110 đến 200. - GV kiểm tra HS về đọc số, viết số, so sánh các số tròn chục từ 10 đến 200. - Nhận xét tuyên dương hs . B. Bài mới: 1. Giới thiệu các số từ 101 đến 110. - Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có mấy trăm? - Gắn thêm 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị? - Để chỉ có tất cả 1 trăm, 0 chục, 1 đv trong toán học người ta dùng số 1 trăm linh 1 và viết 101. - Giới thiệu số 102, 103 tương tự như 101. - Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng: 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110. - Yêu cầu HS cả lớp đọc lại các số từ 101 - 110. 2. Luyện tập Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau. Bài 2: Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi - Nhận xét bài làm của hs - HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn. Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Để điền dấu cho đúng, chúng ta phải so sánh các số với nhau. C. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học - Dặn dò - Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. - Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết 1 và cột trăm. - Có 0 chục và 1 đơn vị. Sau đó lên bảng viết 0 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị. - HS viết và đọc số 101. - Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1 HS viết số - HS tự làm bài theo yêu cầu - 2 em nêu kết quả, nhận xét - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. - HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn. 103;105;107;108;110 - Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống. 101<102 106<109 102=102 103>101 105=105 109>108 109<110 Tiết 2: Chính tả CÂY DỪA I. MỤC TIÊU: - Nghe-viết chinh xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát. - Làm được bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn.Viết đúng tên riêng trong BT3. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs A. Kiểm tra: - Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó của tiết trước, HS dưới lớp viết vào nháp. - GV nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu - Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng, viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Cây dừa” 2. Hướng dẫn tập chép : * Ghi nhớ nội dung đoạn chép - Đọc mẫu các câu thơ cần chép - HS đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo . - Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của cây dừa? - Các bộ phận đó được so sánh với những gì? * HS đọc lướt tìm từ mình hay viết sai */ Hướng dẫn viết từ khó : - Đọc HS viết các từ khó vào bảng con - Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS. 3. Hướng dẫn trình bày: - Đoạn thơ có mấy dòng? - Dòng thứ nhất có mấy tiếng? - Dòng thứ hai có mấy tiếng? - Đây là thể thơ lục bát. Dòng thứ nhất viết lùi vào 1 ô, dòng thứ 2 viết sát lề. - Các chữ cái đầu dòng thơ viết thế nào? * Viết bài: GV đọc - Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh . * Soát lỗi: Đọc lại để HS soát bài , tự bắt lỗi 4. Nhận xét bài viết của hs: Thu một số bài viết của HS và nhận xét từ 6 – 8 bài . 5. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên tìm từ tiếp sức. - Cho HS đọc các từ tìm được. Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc bài thơ. - Yêu cầu HS đọc thầm để tìm ra các tên riêng? - Tên riêng phải viết như thế nào? - Gọi HS lên bảng viết lại các tên riêng trong bài cho đúng chính tả. - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng, sau đó nhận xét dưới lớp. C. Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét - Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp. - Dặn về nhà xem trước bài mới - HS viết bảng con các từ :cuốc bẫm, - Lắng nghe giới thiệu bài - Nhắc lại đầu bài . - Lớp lắng nghe giáo viên đọc . - Lớp đọc thầm tìm hiểu bài - Đoạn thơ nhắc đến: lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa. Lá: như tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh. + Ngọn dừa: như cái đầu của người biết gật để gọi +Thân dừa: bạc ... năm. +Quả dừa: như... con, như ...ượu - Lớp viết từ khó vào bảng con - 2 em thực hành viết trên bảng. - 8 dòng thơ. - Dòng thứ nhất có 6 tiếng. - Dòng thứ hai có 8 tiếng. - Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa. - HS viết vào vở - Sửa lỗi. - Đọc đề bài. a) Tên cây bắt đầu bằng s Tên cây bắt đầu bằng x sắn, sim, sung, si, sen, súng, sâm, sấu, sậy, xoan, xà cừ, xà nu, xương rồng, xoài b)số chín;chín;thính - Đọc đề bài. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. - Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên. - Tên riêng phải viết hoa. - 2 HS lên bảng viết lại, HS dưới lớp viết vào Vở bài tập. - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Tiết 3: Tập làm văn ĐÁP LỜI CHIA VUI. TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI I. MỤC TIÊU: - Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1). - Đọc và trả lời được các câu hỏi về bài miêu tả ngắn (BT2); viết được các câu trả lời cho một phần BT2 (BT3). * GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs A. Kiểm tra: B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : Bài TLV hôm nay, các em sẽ học: Đáp lời chia vui. Tả ngắn về cây cối. 2. Hướng dẫn làm bài tập : Bài 1 : Treo bức tranh và gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi 2 HS lên làm mẫu. - HS nhắc lại lời của HS 2, sau đó suy nghĩ để tìm cách nói khác. - Yêu cầu nhiều HS lên thực hành. Bài 2: GV đọc mẫu bài: Quả măng cụt. - Cho HS thực hiện hỏi đáp theo từng nội dung. - Yêu cầu HS nói liền mạch về hình dáng bên ngoài của quả măng cụt. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: HS đọc yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài - Nhận xét động viên. C. Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Lắng nghe nhận xét bài bạn . - 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và suy nghĩ về yêu cầu của bài. + HS 1: Chúc mừng bạn đã đoạt giải cao trong cuộc thi. + HS 2: Cảm ơn bạn rất nhiều. - HS phát biểu ý kiến về cách nói khác../ - HS lên thực hành nói. - 2 HS đọc lại bài. Cả lớp đọc thầm theo. - HS hoạt động theo cặp hỏi – đáp trước lớp. VD: a) + HS 1: Quả măng cụt hình gì? + HS 2: Quả măng cụt tròn như quả cam. + HS 1: Quả to bằng chừng nào? + HS 2: Quả to bằng nắm tay trẻ em. + HS 1: Quả măng cụt màu gì? +HS 2: Quả màu tím sẫm ngả sang đỏ. + HS 1: Cuống nó như thế nào? +HS 2: Cuống nó to và ngắn, quanh cuống có 4, 5 cái tai tròn úp vào quả. - 3 đến 5 HS trình bày b) +HS1: Ruột quả măng cụt màu gì? +HS2: Ruột quả măng cụt màu trắng. +HS1: các múi như thế nào? +HS2: các múi to. +HS 1: Mùi vị măng cụt ra sao? +HS 2: tỏa hương thoang thoảng - 1 HS đọc yêu cầu - HS viết vào vở - Nhiều HS đọc bài trước lớp. - Hai em nhắc lại nội dung bài học Tiết 4: Toán (Ôn ) ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH I. MỤC TIÊU: - Củng cố kĩ năng tìm một thừa số trong phép nhân . - Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia . - Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép nhân . II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠT HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Hướng dẫn HS làm bài tập vở Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài : - Yêu cầu học sinh làm bài. - Mời 3 em lên bảng làm, mỗi em một phép tính . - Nhận xét, chữa bài Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài: - Yêu cầu học sinh làm vào vở . - Nhận xét, chữa bài Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài: Một sợi dây thép dài 20 dm cắt thành 5 đoạn dài bằng nhau .Hỏi mỗi đoạn dài mấy đề-xi-mét ? - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán - HS làm vào vở, 1 em lên bảng làm. - Nhận xét, chữa bài 2. Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học. - Dặn dò. - Tìm x x + 5 = 15 x + 7 = 19 7 + x = 37 x = 15 -5 x = 19 - 7 x = 37 - 7 x = 10 x = 12 x = 30 - Tính 53 – 24 = 76 – 5 = 44 + 27 = 86 – 48 =

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 28 Lop 2_12354867.doc
Tài liệu liên quan