Giáo án Hóa học 11 - Tiết 37: Ankan

Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.

Hoạt động của GV

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Trong Hóa học, chia làm 2 ngành hóa học chính là: hóa vô cơ và hóa hữu cơ. Trong HHC phân ra làm nhiều loại. Hôm nay c và các e tìm hiểu về HC no, mạch hở đó là ankan

 

doc23 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 20/03/2019 | Lượt xem: 27 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Hóa học 11 - Tiết 37: Ankan, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập trong sgk - Chuẩn bị phần tiếp theo Ngày soạn: Tiết 38: ANKAN (TIẾT 2) A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức HS giải thích được : - Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh). - Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. Trọng tâm - Tính chất hoá học của ankan - Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm 2. Kĩ năng -Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. - Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên. - Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy. 3.Thái độ - Phát huy tinh thần làm việc tập thể, khả năng tư duy của học sinh 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Hợp tác nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 2. Thiết bị: 1. Giáo viên: Giấy A0 2. Học sinh: Ôn bài cũ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số HS vắng Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Viết các đồng phân cấu tạo của C4H10, C5H12 và gọi tên? 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ở tiết học trước chúng ta cùng tìm hiểu về đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của Ankan. Vậy những HC mạch hở chỉ chưa liên kết đơn có tính chất như thế nào? * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Tập trung, tái hiện kiến thức * Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS giải thích được : - Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh). - Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm hãy hoàn thiện phiếu học tập trong thời gian 10 phút. Dựa vào cấu tạo của Ankan, kết hợp SGK hãy dự đoán tính chất hóa học của ankan và viết PTHH minh họa? - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Yêu cầu hs nghiên cứu SGK hãy cho biết pp điều chế Ankan - Yêu cầu HS hãy nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế hãy cho biết ứng dụng của ankan? - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả III.Tính chất hóa học 1. Phản ứng thế bởi halogen (Halogen hoá): Vd1: Cho CH4 phản ứng với Cl2: CH4+ Cl2 CH3Cl + HCl Clometan (metyl clorua) CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl diclometan (metylen clorua) CH2Cl2+ Cl2 CHCl3 + HCl triclometan (clorofom) CHCl3+ Cl2 CCl4 + HCl tetraclometan (cacbon tetraclorua) * Vd2 : CH3 - CH2 -CH2Cl + HCl CH3CH2CH3+Cl2 (1-clopropan:43%) CH3-CHCl-CH3 +HCl (2-clopropan: 57%) * Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao dễ bị thế hơn nguyên tử H liên kết với C bậc thấp hơn. 2.Phản ứng tách: a.Đehidro hóa(tách H2): Vd: CH3-CH3 CH2=CH2+H2 CH3-CH2-CH3CH3 CH2=CH2 + H2 TQ: CnH2n+2 CnH2n + H2 b.Phản ứng crackinh: CH3-CH2-CH3CH4 + CH2=CH2 CH3-CH2-CH2-CH3CH4+CH2=CH-CH3 CH3-CH3 + CH2=CH2 TQ: CnH2n+2 CmH2m+2 + CxH2x Với: n = m+x m; x ; n 3.Phản ứng oxi hóa: CnH2n+2 +O2 nCO2 + (n+1)H2O Vd: CH4+O2CO2+H2O C3H8 +5O23CO2 + 4H2O IV.Điều chế: 1.Trong phòng thí nghiệm: Đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút: CH3COONa+NaOH CH4+Na2CO3 2.Trong công nghiệp: (SGK) - Trả lời V.Ứng dụng: sgk * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Một hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 36,8 gam oxi a) Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành? b) Tìm CTPT của 2 ankan? - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt độngvận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu trên internet, sách báo tìm hiểu về biogas? - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - Học bài, làm bài tập SGK Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM Ngày soạn: Tiết 39: LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về ankan: Đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Trọng tâm - Viết công thức cấu tạo - Gọi tên ankan - Tính thành phần phần trăm ankan 2.Kĩ năng: - Viết công thức cấu tạo - Gọi tên ankan - Tính thành phần phần trăm ankan 3.Thái độ: - Phát huy khả năng tư duy độc lập của học sinh 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Thảo luận nhóm 2.Thiết bị: 1. Giáo viên: Phiếu học tập, máy chiếu. 2. Học sinh: Ôn bài cũ C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số HS vắng Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Học sinh tái hiện kiến thức. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Cô và các em cùng tìm hiểu về Hidrocacbon no mạch hở. Hôm nay cô và các em cùng nhau ôn tập khắc sâu kiến thức đã học. * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Tập trung, tái hiện kiến thức * Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố kiến thức về ankan: Đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gv: Phát vấn một số vấn đề về ankan: + Đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân + Cách gọi tên + Tính chất hoá học + Điều chế Bài Tập: *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 5 nhóm: - Nhóm 1: Bài tập 1: Viết phương trình phản ứng của butan Tác dụng với clo theo tỉ lệ 1:1 Tách 1 phân tử H2 Crăckinh - Nhóm 2: Bài tập 2: Gọi tên các chất sau: a) CH3-C(CH3)2-CH2-CH3 b)CH3-CHBr-(CH2)2-CH(C2H5)-CH2-CH3 Nhóm 3: Bài tập 3: Viết CTCT và đọc lại tên đúng nếu có: a) 3-metyl butan b) 3,3-điclo-2-etyl propan c) 1,4-đimetyl butan Nhốm 4: Bài tập 4: Viết các đồng phân cấu tạo có thể có của C6H14 và gọi tên? Nhóm 5: Bài tập 5: (BT3/123SGK) Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lit hỗn hợp khí A gồm metan và etan thu được 4,48 lit khí cacbonic. Các thể tích khí đo ở đktc.Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A? - GV: quan sát, phát hiện và giúp đỡ kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp - Gọi đại diện nhóm lên trình bày I. Kiến thức cần nắm vững:(SGK) II. Bài tập: *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Thảo luận nhóm và làm bai tập * Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. Nhóm 1: Bài tập 1: Giải: a) CH3CH2CH2CH3 +Cl2 CH3CHClCH2CH3+HCl (spc) CH3CH2CH2CH2Cl+HCl (spp) b) Sản phẩm là: CH2=CH-CH2-CH3 Hoặc: CH3-CH=CH-CH3 c) C4H10 CH4 + C3H6 C4H10 C2H6 + C2H4 Nhóm 2: Bài tập 2: Giải: a) 2,2-đimetyl butan b) 2-brom-4-etyl hexan Nhóm 3: Bài tập 3: Giải: a) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metyl butan b) CHCl2-CH(C2H5)-CH3: 1,1-điclo-2-metyl butan c) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan Nhóm 4: Bài tập 4: Giải: 1) CH3-CH(CH3) -CH2-CH2-CH3: 2-metyl pentan 2) CH3-CH2-CH(CH3) -CH2-CH3 : 3-metyl pentan 3) CH3-C(CH3)2 -CH2-CH3 : 2,2-đimetyl butan 4) CH3-CH(CH3) -CH(CH3) –CH3 : 2,3-đimetyl butan 5) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan Nhóm 5: Bài tập 5: (BT3/123SGK) Giải: Gọi x,y lần lượt là số mol của metan và etan CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O xmol xmol C2H6 + 7/2O2 → 2CO2 + 3H2O ymol 2ymol Ta có: Tổng số mol khí A= x + y = (1) Tổng số mol CO2 = x + 2y = (2) Từ (1) và (2) ta có: x = 0,1; y = 0,05 %V(CH4) = →%V(C2H6) = 100-66,7=33,3% * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập BT1: Lập CTPT, viết CTCT và gọi tên một ankan có tỉ khối hơi so với không khí là 3,448? BT2: Lập CTPT, viết CTCT của một ankan có 83,72% cacbon? BT3: Lập CTPT của 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 24,8 gam, thể tích tương ứng là 11,2 lít (đkc) - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Bài tập 1: MA= 29.3,448=100 Mà: M=14n + 2= 100 à n=7 Vậy A là C7H16 Bài tập 2: Gọi ankan là CnH2n+2 Ta có: %C= Vậy A là C6H14 Bài tập 3: Giả sử 2 ankan có CTPT: CxH2x+2 M=14x+2=24,8/0,5=49,6 àx=3,4 Mà: n<x<m Nên 2 ankan là C3H8 và C4H10 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Hoàn thành dãy chuyển hoá sau: - Ôn tập về ankan - Chuẩn bị bài thực hành Ngày soạn: Tiết 40: Bài 28. BÀI THỰC HÀNH 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ. ĐIỀU CHẾ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA METAN A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. - Phân tích định tính các nguyên tố C và H. - Điều chế và thu khí metan. - Đốt cháy khí metan. - Dẫn khí metan vào dung dịch thuốc tím. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: - Phát huy tinh thần làm việc tập thể của học sinh, học sinh thực hành cẩn thận 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. - Năng lực thực hành hóa học 5. Tích hợp bảo vệ môi trường . + Có ý thức tìm hiểu thành phần ,tính chất các chất trong môi trường tự nhiên: các chất hữu sinh có thể biến thành các chất vô sinh + Xử lý chất thái sau thí nghiệm B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: 2. Thiết bị: 1. Giáo viên: - Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm; giá thí nghiệm ; ống nhỏ giọt ; giá để ống nghiệm ; nút cao su ; ống dẫn khí hình chữ L(đầu nhánh dài được vuốt nhọn) ; thìa để lấy hóa chất ; đèn cồn. - Hóa chất: Saccarozơ(đường kính), CuO, CuSO4 khan, CH3COONa khan, vôi tôi xút, dd Br2, dd KMnO4, bông không thấm nước. 2. Học sinh: Đọc trước bài thực hành C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số HS vắng Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Mục đích và các thí nghiệm của bài thực hành 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Đặt vấn đề: Chúng ta tìm hiểu tính chất hóa học ankan, hôm nay chúng ta cùng nhau làm thí nghiệm thực hành kiểm chứng lại cac tính chất đó * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Tập trung, tái hiện kiến thức * Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 ( 38 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Giúp HS - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp 4 nhóm - Nhóm 1, 3: Thí nghiệm 1 - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm 1 * Lưu ý: + Để nhận biết được H2O, cần làm với ống n ghiệm sạch, khô. + Sau khi làm xong thí nghiệm phải rút ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 ra trước sau đó mới tắt đèn cồn. - Nhóm 2, 4: Thí nghiệm 2 - Quan sát, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn - Gọi HS lên báo cáo hiện tượng thí nghiệm nhóm Lắng nghe và nhận nhiệm vụ THực hiện nhiệm vụ học tập: Các thành viên trong nhóm thảo luận, làm thí nghiệm Báo cáo kết quả học tập: Nhóm 1 (3) - Thí nghiệm 1: Xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ - Nghiền nhỏ khoảng 0,2 ¸ 0,3ghợp chất hữu cơ (đường kính, băng phiến hoặc tinh bột) rồi trộn đều với 1g bột CuO. Cho hổn hợp vào đáy ống nghiệm khô. Cho tiếp 1g bột CuO để phủ kín hỗn hợp. Đặt 1 mẩu bông có rắc các hạt CuSO4 khan ở phần trên ống nghiệm. Đậy nút có ống dẫn khí sục vào ống nghiệm chứa nước vôi trong. Lắp dụng cụ như hình vẽ. - Dùng đèn cồn nung nóng nhẹ toàn bộ ống nghiệm, sau đó đun nóng mạnh phần có chứa hỗn hợp phản ứng và ghi lại hiện tượng quan sát được. - Cần chuẩn bị sẵn bột CuSO4: nghiền nhỏ các tinh thể CuSO4.5H2O bằng cối rồi sấy khô trong capsun sứ - Cần trộn kĩ hỗn hợp của chất hữu cơ và CuO, cho vào tận đáy ống nghiệm - Hướng dẫn HS đặt ống nghiệm nằm ngang Nhóm 2 (4) Thí nghiệm 2: Điều chế và thử một vài tính chất của metan Nghiền nhỏ 1 g CH3COONa khan cùng với 2 g vôi tôi xút (CaO + NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm có lắp ống dẫn khí. Đun nóng từ từ, sau đó đun nóng mạnh phần ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng đồng thời lần lượt làm các thao tác: Đưa đầu ống dẫn khí sục vào dung dịch KMNO4 1%. Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nước brom. Đưa que diêm đang cháy tới đầu ống dẫn khí. Đưa một mẫu sứ trắng chạm vào ngọn lửa của metan * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện thực hành của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; 4. Củng cố: 4.Củng cố(3 phút): * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng viết tường trình thực hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hs hoàn thành vở thực hành; - Dọn dụng cụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Dọn rửa dụng cụ - Chuẩn bị bài anken Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM Ngày soạn: CHƯƠNG VI: HIDROCACBON KHÔNG NO Tiết 41: ANKEN (TIẾT 1) A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Trình bày được : - Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. - Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của hidrocacbon không no mạch hở. - Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của hidrocacbon không no mạch hở. - Phương pháp điều chế hidrocacbon không no mạch hở trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng. -Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá. 2. Kỹ năng - Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử hidrocacbon không no mạch hở bất kỳ. - Khai thác mối liên hệ : Cấu trúc phân tửtính chất hóa học. - Tiến hanh thí nghiệm, rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. - Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể. - Phân biệt được một số hidrocacbon khong no mach hở. - Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên các hidrocacbon mạch hở. - Tính thành phần phần trăm về thể tích, sồ mol trong hỗn hợp khí có một hidrocacbon không no cụ thể. - Tư duy khoa học và sáng tạo. 3. Thái độ - Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người. - Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học. - Biết bảo vệ môi trường và ý thức tiết kiệm hóa chất cũng như sử dụng hợp lý và sáng tạo các sản phẩm được tạo ra từ hidrocacbon không no 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính hóa hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: - Đàm thoại, gợi mở; Thảo luận nhóm 2. Thiết bị: GV: Mô hình phân tử benzen; Benzen, toluen, dd brom, dd thuốc tím. HS: Chuẩn bị bài mới C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp Ngày dạy Tiết/ngày Sĩ số HS vắng Có phép Không phép 11A2 11A4 11A5 11A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chúng ta tìm hiểu về tính chất của hidrocacbon no. Vậy những hợp chất có chưa liên kết p có tính chất khác. Chúng ta cùng nghiên cứu trong bài ngày hôm nay * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Tập trung, tái hiện kiến thức * Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 : ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được : - Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. - Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của hidrocacbon không no mạch hở. - Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của hidrocacbon không no mạch hở. - Phương pháp điều chế hidrocacbon không no mạch hở trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng. - Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu về hiđrocacbon thơm - GV cho HS nghiên cứu phần mở đầu và rút ra các nhận xét: - GV hỏi: Hiđrocacbon không no là gì? - Anken là gì? * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm: - Nhóm 1: Nghiên cứu, tìm hiểu đồng đẳng, đồng phân anken - Nhóm 2: Nghiên cứu, tìm hiểu danh pháp anken - Nhóm 3: Nghiên cứu, tìm hiểu tính chất vật lí anken - Nhóm 4: Nghiên cứu, tìm hiểu điều chế, ứng dụng anken - quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nghiên cứu SGK và trả lời - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả * Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Nhóm 1: I. Đồng đẳng,đồng phân,danh pháp: 1.Dãy đồng đẳng etilen: (anken) - C2H4 , C3H6 ,C4H8 . - CTTQ: Cn H2n (n 2) → Anken: Hiđrocacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử 2.Đồng phân: - Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C và vị trí liên kết đôi. Vd: Viết các đp của C4H8 - Đồng phân mạch C và vị trí lk đôi: CH2=CH-CH2-CH3 but-1-en CH3-CH=CH-CH3 but-2-en CH2=C - CH3 2-metylpropen CH3 - Đồng phân hình học. Vd CH3 CH3 CH3 H C = C C = C H H H CH3 cis-but-2-en trans-but-2-en Vd: Viết các đồng phân có thể có của C5H10 (làm việc nhóm) Nhóm 2 : 3.Danh pháp: a) Tên thông thường: Từ tên ankan thay đuôi an thành đuôi ilen Ví dụ : CH2=CH-CH3 Propilen CH2=C-CH3 isobutilen CH3 2-metylpropen CH2=CH2 etilen b) Tên thay thế: Tên ankan – an + en Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên mạch C chính – số chỉ liên kết đôi – en * Ví dụ : CH2=CH2 CH2=CH-CH3 Eten Propen 5 4 3 2 1 CH3-CH2-CH2-C=CH2 2-etylpent-1-en CH2-CH3 CH3 6 5 4 3 2 1 CH3-C-CH2-CH2-CH=CH2 CH3 5,5-dimetylhex-1-en Nhóm 3: II.Tính chất vật lí: sgk Nhóm 4 : III. Điều chế và ứng dụng: 1. Điều chế: a) Trong PTN: CH3CH2OH CH2=CH2 + H2O b) Trong CN: Tách hiđro CnH2n+2 CnH2n + H2 2. Ứng dụng: - Tổng hợp polime: P.E, P.P, - Tổng hợp các hoá chất khác: etanol, etilen oxit, etilen glicol, Ag,to CH2=CH2 + ½ O2 → CH2-CH2 O * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức. 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Viết pt phân tử và pt ion rút gọn: Câu 1: Viết công thức cấu tạo của những chất sau: a) etilen b) propilen c) but-1-en d) isopren e) but-2-en f) 2-metylbut-2-en g) buta-1,3-đien - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: a) CH2=CH2 e) CH3-CH=CH-CH3 f) g) CH2=CH-CH=CH2 b) CH2=CH-CH3 c) CH2=CH-CH2-CH3 d) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước phần IV. Tinh chất hóa học. - Làm bài tập 1,2,3,6 (SGK ) Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG CM Ngày soạn: Tiết 42: ANKEN (TIẾT 2) A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Nêu được : - Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá. 2. Kỹ năng - Khai thác mối liên hệ : Cấu trúc phân tửtính chất hóa học. - Tiến hanh thí nghiệm, rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. - Vi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an hoc ki 2 moi_12519177.doc
Tài liệu liên quan