Giáo án Lịch sử lớp 7 - Năm học 2018 - 2019 - Trường Thcs Nguyễn Trãi

 I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức :

-Giúp học sinh hệ thống lại nội dung các bài đã học. Nắm chắc nộidung về sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu âu và châu á.

2.Thái độ :

-Giáo dục niềm tin ,lòng tự hào về các truyền thống lịch sử, thành tựu mà các dân tộc đã đạt được thời kì PK.

-Có thái độ nghiêm túc, trung thực khi làm bài kiểm tra.

3.Kĩ năng :

 Làm quen với phương pháp tổng hợp, hệ thông các sự kiện từ đó rút ra nhận xét, kết luận. Đánh giá đúng các sự kiện.

4.Nội dung trọng tm của bi

-Giúp học sinh hệ thống lại nội dung các bài đã học. Nắm chắc nộidung về sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu âu và châu á.

 

doc90 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 06/03/2019 | Lượt xem: 32 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lịch sử lớp 7 - Năm học 2018 - 2019 - Trường Thcs Nguyễn Trãi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ận xét, bổ sung H: Thương nghiệp thời Đinh – Tiền Lê có gì đáng chú ý? Việc thiết lập giao bang với Tống có ý nghĩa gì ? GV nhận xét và kết luận. Hoạt động 2:18’ GV: Sử dụng bảng phụ để vẽ sơ đồ các tầng lớp trong XH H: Trong xã hội có những tầng lớp cơ bản nào ? H: Tầng lớp thống trị bao gồm những ai ? H: Những ai thuộc tầng lớp bị trị ? GV: Giải thích thêm về đời sống của các tầng lớp trên. H: Nền văn hoá – Giáo dục thời Đinh – Tiền Lê như thế nào ? H: Đời sống sinh hoạt văn hoá của người dân ra sao ? GV chốt vấn đề. HS: Làm việc với SGK -Thảo luận nhóm -Cử đại diện báo cáo -Bổ sung nhau +N2 được coi trọng đây là nền tảng KT của đất nước N2 có nhiều chính sách biện pháp quan tâm đến SX n2 +XD các xưởng thủ công N2.. các nghề TC cổ truyền tiếp tục phát triển. +Khu chợ được hình thành, đẩy mạnh buôn bán trong và ngoài nước +Cũng cố nền độc lập tạo ĐK để ngoại thương phát triển. HS: Làm việc theo sự hướng dẫn của GV -Thảo luận, phát biểu. + XH có hai tầng lớp: thống trị và bị trị. HS: dựa vào sách giáo khoa để nêu các thành tựu về VH -Đạo phật được truyền bá rộng rãi, nhà sư có học vấn, giỏi chử hán +Bình dị nhiều loại hình văn hoá dân gian. HS: Làm việc cá nhân -Phát biểu -Bổ sung nhau. II.Sự phát triển về kinh tế – Văn hoá: 1. Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ: a.Nông nghiệp: - Chia ruộng đất cho ND -Khai hoang , xây dựng thuỷ lợi. N2 ổn định và phát triển. b.Thủ công nghiệp: -Xây dựng các xưởng thủ công N2. -Nghề thủ công cổ ruyền tiếp tục phát triển. c.Thương nghiệp: -Đúc tiền đồng. -Nhiều trung tâm buôn bán xuất hiện. -Buôn bán với nước ngoài. 2.Đời sống xã hội và văn hoá: * Xã hội: có hai tầng lớp cơ bản: -Thống trị: Vua, quan -Bị trị: ND, TTC, TN, địa chủ và nô tì. *Văn hóa: -Giáo dục chưa phát triển. -Đạo phật được truyền bá rộng rãi. -Chùa chiềng được XD nhiều. -Các loại hình văn hoá dân gian khá phát triển. IV.CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NLHS(5P) H: Nguyên nhân nào làm cho kinh tế Đinh – Tiền Lê phát triển ?MĐ2 H:Em có nhận xét gì về tình hình N2 thời Đinh – Tiền lê ? Tại sao vua Lê Đại Hành lại tổ chứ lễ tịch điền ?MĐ3 H: Đời sống VH-XH nước Đại Cồ Việc có gì chuyển biên ?MĐ2 2.Dặn dò: -Học thuộc bài theo câu hỏi Sách giáo khoa. -Tìm các câu chuyện về vua thời Đinh – Tiền lê. -Đọc trước bài mới “Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc XD đất nước” Tuần : 07 Ngày soạn :9/ 10/ 2018 Tiết : 14 Ngày dạy : 10/ 10/ 2018 :NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ (Thế Kỉ XI – XII) Bài 10:NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC I.MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1.Kiến thức : Giúp học sinh nắm được. -Các chính sách của thời Lý để Xd đất nước: Đặt tên nước, chia lại đất nước về mặt hành chính, tổ chức lại bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương 2.Thái độ : Giáo dục cho HS lòng yêu nước , lòng tự hào dân tộc, pháp luật nhà nước là cơ sở cho việc XD và bảo vệ tổ quốc. 3.Kĩ năng : Học sinh có kĩ năng phân tích, đánh giá công lao của các nhân vật lịch sử. 4.Nội dung trọng tâm của bài -Các chính sách của thời Lý để Xd đất nước: Đặt tên nước, chia lại đất nước về mặt hành chính, tổ chức lại bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương 5.Định hướng phát triển năng lực -Năng lực chung : Năng lực tư duy phê phán ,năng lực tư duy lơ gic,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ,năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác(làm việc theo nhĩm) ,năng lực đọc viết . -Năng lực chuyên biệt : +Tái hiện sự kiện lịch sử +Thực hành bộ mơn +So sánh phân tích ,đánh giá những sự kiện lịch sử +Nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử +Vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để gq vấn đề thực tiễn đặt ra II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH : 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tham khảo SGK – SGV , soạn giáo án. - Bản đồ, sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước. 2.Chuẩn bị của học sinh: -Học thuộc bài – đọc bài mới. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Ổn định tổ chức : 1’ Kiểm tra sĩ số: Tác phong học sinh: 2.Kiểm tra bài cũ: 4’ Hỏi: Nguyên nhân nào làm cho KT thời Đinh – Tiền lê phát triển ? Vì sao ở thời kì này các nhà sư lại được trọng dụng ? * Trả lời: -Nhà nước quan tâm đến kinh tế, có nhiều chính thúc đẩy kinh tế phát triển, các nghành nghề kinh tế được tự do kinh doanh SX -Đạo phật phát triển, nhà sư là người có học, giỏi chữ hán, có tài cố vấn , ngoại giao. 3.Bài mới : Với những thành tựu mà nhà Đinh – Tiền lê đạt đươcï thì đất nước ta đã có bước phát triển đáng kể. Đến thời Lý thì tình hình đất nước ta ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết hôm nay TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức Năng lực tư duy phê phán ,năng lực giao tiếp,năng lực đọc viết ,NL hợp tác ,năng lực đọc viết ,Tái hiện sự kiện lịch sử NL hợp tácđánh giá những sự kiện lịch sử Năng lực đọc viết ,So sánh phân tích ,đánh giá những sự kiện lịch sử Nl thực hành Hoạt động 1: 17’ GV: Khái quát về triều Lê – Thái độ của ND đối với triều Lê. H: Khi Long Đĩnh chết quan quân đã suy tôn ai làm vua ? Vì sao ? Gv chỉ trên bản đồ hai vùng đất Hoa Lư và thăng Long H: Tại sao Lý Công Uẩn vẫn quyết định dời đô về Đại La và đổi tên thành Thăng Long ? Gv cho học sinh đọc phần mô tả kinh đô Thăng Long trong sgk GV:Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước thành Đại Việt. XD cũng cố chính quyền từ TW đến địa phương. GV: Sử dụng bản phụ để trình bày H: Tại sao nhà Lý lại giao các chức vụ quan trọng cho người thân cận nắm giữ ? H:Em có nhận xét gì về tổ chức chính quyền thời Lý so với thời Đinh – Tiền Lê ? GV nhận xét và kết luận. Hoạt động 2:18’ H:Để quản lí tốt đất nước nhà nước cần làm gì ? -Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ luật Hình Thư GV: Sử dụng bảng phụ để nêu nội dung của luật Hình Thư. H: Luật Hình Thư bảo vệ cho ai và tác dụng của bộ luật này ? H: Quân đội nhà lý được tổ chức ntn ? Quân đội: bao gồm nhiều binh chuẩn, bộ binh, thuỷ binh, kị binh, tượng binh H: Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội nhà Lý H:Em nghĩ gì về chủ trương của nhà Lý đối với các dân tộc và các nước láng giềng GV chốt vấn đề. Chủ trương chính sách của nhà Lý vừa mềm dẻo, vừa kiên quyết. HS: Làm việc cá nhân -Phát biểu -Bổ sung nhau +Lý Công Uẩn là người có tài, có đức, uy tín được triều thần quý trọng. +Địa thế thuận lợi và là nơi hội tụ của bốn phương. -Mong muốn XD đất nước giàu mạnh và khẳng định ý chí tự cường của dt. HS: Làm việc theo sự hướng dẫn của GV -Thảo luận, phát biểu. -Bổ sung. +HS tự trình bày quyền hạn, nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận +Tổ chức chặt chẽ từ TW đến địa phương, quan tâm hơn đến quyền lợi người nông dân. HS: Thảo luận lớp -Phát biểu, bổ sung. +Ban hành pháp luật +Bảo vệ vua, triều đình và trật tự XH và nông nghiệp. Làm cho XH có trật tự kỉ cương, ổn định và phát triển. HS:Thảo luận -Phát biểu, bổ sung. +Tổ chức chặt chẽ, có quy củ +Giữu được mối quan hệ hoà hữu của các dân tộc, trấn áp L2 phản động, C2 khối đoàn kết dân tộc. Giữ quan hệ với các nước, kiên quyết bảo vệ chủ quyền của dt HS: Làm việc cá nhân -Phát biểu -Bổ sung nhau. 1. Sự thành lập của nhà Lý: -Năm 1009 Lê Long Đĩnh mất , Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua -Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô về Đại La và đổi tên thành Thăng Long -Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước thành Đại Việt. XD cũng cố chính quyền từ TW đến địa phương. *Sơ đồ tổ chức chính quyền nhà Lý; GV sử dụng bản phụ. 2.Pháp luật và quân đội: *Luật pháp -Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ luật Hình Thư. -Quân đội: gồm có cấm quân và quân địa phương. -Cũng cố khối đoàn kết dân tộc IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NLHS(5’) H: Tổ chức bộ máy nhà nước ở thời Lý Như thế nào ?MĐ2 H: Nhà Lý đã làm gì để cũng cố nền thống nhất quốc gia ?MĐ2 H: Tại sao nhà Lý lại giao các chức vụ quan trọng cho người thân cận nắm giữ ?MĐ3 H:Em có nhận xét gì về tổ chức chính quyền thời Lý so với thời Đinh – Tiền Lê ?MĐ3 2.Dặn dò: -Học thuộc bài theo câu hỏi Sách giáo khoa. -Hãy đánh giá công lao của Lý Công Uẩn. -Đọc trước bài mới “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống” Tuần : 08 Ngày soạn :14 10/ 2018 Tiết : 15 Ngày dạy : 16/ 10/ 2018 Bài 11:CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG (1075 – 1077) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1.Kiến thức : Giúp học sinh nắm được. -Âm mưu xâm lược nước ta của nhà tống để bành trướng lãnh thổ và giải quyết những khó khăn trong nước. -Cuộc tấn công tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt. 2.Thái độ : Giáo dục cho HS lòng yêu nước , lòng tự hào dân tộc và biết ơn các anh hùng dân tộc. 3.Kĩ năng : Sử dụng lược đồ, phân tích nhận xét, đánh giá các sự kiện nhân vật lịch sử 4.Nội dung trọng tâm của bài -Âm mưu xâm lược nước ta của nhà tống để bành trướng lãnh thổ và giải quyết những khó khăn trong nước. -Cuộc tấn công tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt. 5.Định hướng phát triển năng lực -Năng lực chung : Năng lực tư duy phê phán ,năng lực tư duy lơ gic,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ,năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác(làm việc theo nhĩm) ,năng lực đọc viết . -Năng lực chuyên biệt : +Tái hiện sự kiện lịch sử +Thực hành bộ mơn +So sánh phân tích ,đánh giá những sự kiện lịch sử +Nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử +Vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để gq vấn đề thực tiễn đặt ra II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH : 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tham khảo SGK – SGV , soạn giáo án. - Bản đồ Đai việt thời Lý – Trần. 2.Chuẩn bị của học sinh: -Học thuộc bài cũ theo câu hỏi sgk – -Đọc bài mới – Bài 11 III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Ổn định tổ chức : 1’ Kiểm tra sĩ số: Tác phong học sinh: 2.Kiểm tra bài cũ: 4’ Hỏi: Nhà Lý được thành lập như thế nào ? Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền ở trung ương và địa phương ? -Nhà lý đã làm gì để cũng cố đất nước ? * Trả lời: -Năm 1009 Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua. -Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô về Đại La và đổi tên thành Thăng Long. -XD quân đội và pháp luật 3.Bài mới :Năm 981 quan hệ giữa hai nước được cũng cố nhưng từ thế kỉ XI quan hệ ngoại giao hai nước xấu đi. Để thấy được âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết hôm nay. TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức Năng lực tư duy phê phán ,năng lực giao tiếp,năng lực đọc viết ,,năng lực đọc viết ,Tái hiện sự kiện lịch sử NL hợp tácđánh giá những sự kiện lịch sử Năng lực đọc viết ,So sánh phân tích ,đánh giá những sự kiện lịch sử Nl thực hành Hoạt động 1: 15’ H: Từ giữa thế kỉ XI tình hình nhà Tống như thế nào ? H: Với những khó khăn như vậy thì nhà Tống xâm lược nước ta nhằm mục đích gì ? Gv cho hs đọc đoạn trích dẫn trong sgk H: Để đẩy mạnh việc xâm lược Đại Việt nhà Tống đã có hành động gì ? Mục đích của việc làm đó ? GV chốt vấn đề Hoạt động 2:20’ H: Đứng trước âm mưu xâm lược của nhà tống nhàLý đã chủ trương đối phó ntn ? H: Lý Thường Kiệt là người ntn mà được vua Lý giao nhiệm vụ chỉ huy tổ chức k/c ? H: Lý Thường kiệt đã làm gì để chuẩn bị cho cuộc k/c ? GV: Giảng về tình hình quân Tống và chủ trương đối phó của ta H: Câu nói của Lý Thường Kiệt “ Ngồi yên đợi giặc “ thể hiện điều gì ? GV: Nhấn mạnh cho hs đây là cuộc tấn công để tự vệ mục tiêu là 3 thành lớn. H:Vì sao Lý Thường Kiệt lại chủ trương tấn công vào các vị trí này ? GV: Tường thuật trên bản đồ và sau đó yêu cầu hs tường thuật. Trong quá trình tấn công của Lý Thường Kiệt yết bảng nói rõ mục đích tấn công tự vệ để trang thủ sự ủng hộ của nhân dân TQ. H:Tại sao nói đây là cuộc tấn công để tự vệ mà không phải là cuộc tấn công xân lược ? H: Nêu kq cuộc tấn cơng quân Tống của quân ta? H:Việc chủ động tấn công nó có ý nghĩa như thế nào ? HS: Thảo luận lớp -Phát biểu -Bổ sung nhau +Nhà tống gặp nhiều K2: ngân khố tài chính cạn kiệt, nội bộ mâu thuẩn,ND nổi dậy đt +Giải quyết tình trạng khủng hoảng trong nước. HS: Làm việc theo sự hướng dẫn của GV -Thảo luận, phát biểu. -Bổ sung. Kích động, xúi dục, quấy rối khối đoàn kết dt HS: Làm việc theo sự hướng dẫn của GV -Thảo luận lớp -Phát biểu, bổ sung. +Có chí hướng,văn võ song toàn, có tài năng , uy tín. HS:Dựa vào sgk để phát biểu. +Chủ trương táo bạo nhàm giành thế chủ động tiêu hao sinh lực địch ngay từ đầu HS: Thảo luận nhĩm 4p -Phát biểu -Bổ sung nhau. +Gần biên giới, vỉtí tập kết LT, vũ khí của địch. HS: Chú ý quan sát và tự lên trình bày HS: Thảo luận nhóm -Cử đại diện báo cáo -Các nhóm bổ sung. I. GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT (1075) 1. Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta: -Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta để giiải quyết tình hình khó khăn trong nước -Xúi dục ChamPa đánh lên phía Nam Đại Việt. -Quấy rối, dụ dỗ các tù trưởng MN 2.Nhà Lý chủ động tấn công để tự vệ: *Chủ trương của ta: -Cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy tổ chức k/c -Chủ động tấn công trước để tụ vệ. *Diễn biến: -Tháng 10-1075 10 vạn quân ta chia làm hai đạo thuỷ bộ tiến vào đất Tống. +Quân bộ: do Tông Đản, Thân Cảnh Phúc chỉ huy. +Quân thuỷ: do Lý thường Kiệt chỉ huy. *Kết quả: Sau 42 ngày đêm chiến đấu quân ta làm chủ thành Ung Châu tướng giặc tự vẫn. *Ý nghĩa: (sgk) IV .CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NLHS: 5P 1.Củng Cố H: Âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống ?MĐ2 H: Chủ trương đối phó của ta ?MĐ3 H:Việc chủ động tấn côngquân Tống nó có ý nghĩa như thế nào ?MĐ3 2.Dặn dò: -Học thuộc bài theo câu hỏi Sách giáo khoa. -Đọc trước bài mới “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống” (tt) Tuần : 08 Ngày soạn :16 10/ 2018 Tiết : 16 Ngày dạy : 17/ 10/ 2018 Bài 11:CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG (1075 – 1077) (tt) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1.Kiến thức : Giúp học sinh nắm được. -Sơ lược diễn biến cuộc kháng chiến chống tống ở giai đoạn II và thắng lợi to lớn của quân Đại Việt -Ý nghĩa của cuộc kháng chiến. 2.Thái độ : Giáo dục cho HS lòng yêu nước , lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm. 3.Kĩ năng : Sử dụng lược đồ để tường thuật, phân tích nhận xét, đánh giá các sự kiện nhân vật lịch sử 4.Nội dung trọng tâm của bài Sơ lược diễn biến cuộc kháng chiến chống tống ở giai đoạn II và thắng lợi to lớn của quân Đại Việt -Ý nghĩa của cuộc kháng chiến. 5.Định hướng phát triển năng lực -Năng lực chung : Năng lực tư duy phê phán ,năng lực tư duy lơ gic,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ,năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác(làm việc theo nhĩm) ,năng lực đọc viết . -Năng lực chuyên biệt : +Tái hiện sự kiện lịch sử +Thực hành bộ mơn +So sánh phân tích ,đánh giá những sự kiện lịch sử +Nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử +Vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để gq vấn đề thực tiễn đặt ra II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH : 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Tham khảo SGK – SGV , soạn giáo án. - Bản đồ kháng chiến chống tống ở giai đoạn II 2.Chuẩn bị của học sinh: -Học thuộc bài cũ theo câu hỏi sgk -Đọc bài mới – Bài 11 (tt) III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Ổn định tổ chức : 1’ Kiểm tra sĩ số: Tác phong học sinh: 2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Hỏi: Vua tôi nhà Lý đã làm gì trước âm mưu xâm lược của nhà Tống? Tại sao nói đây là cuộc tấn công để tự vệ chứ không phải xâm lược ? * Trả lời: -Cử Lý Thường kiệt Làm tổng chỉ huy tổ chức k/c. -Chủ động tấn công trước để tự vệ. -Tấn công vào những nơi mà địch chuẩn bị cho viêïc xâm lược nước ta, nêu rõ mục đích của mình với nhân dân TQ và đã rút quân về nước khi nhiệm vụ hoàn thành. 3.Bài mới : Sau khi tập kết vào đất Tống thắng lợi. Lý Thường Kiệt cho quân rút về nước và tổ chức lực lượng cho cuộc kháng chiến ntn. Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết 2. TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức Năng lực tư duy phê phán ,năng lực giao tiếp,năng lực đọc viết ,Tái hiện sự kiện lịch sử NL hợp tácđánh giá những sự kiện lịch sử Năng lực đọc viết ,So sánh phân tích ,đánh giá những sự kiện lịch sử Nl thực hành Hoạt động 1: 17’ H: Sau khi rút quân về nước Lý thường kiệt đã làm gì ? GV: Dự kiến địch tiến vào nước ta theo 2 đường Thuỷ và bộ nên L.T.K cho bố phòng ở sông Như Nguyệt và H: Tại sao L.T.K lại chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm lược ? H: Phòng tuyến sông cầu được XD như thế nào ? H: Sau thất bại ở Ung Châu thái độ của nhà Tống ra sao ? H:Với âm mưu đó thì địch kéo vào nước ta vào thời gian nào, lực lượng ra sao ? H: Về phía ta đã có chủ trương đối phó ra sao ? Kết quả GV chốt vấn đề Hoạt động 2:18’ GV: Khái quát về tình hình ở phòng tuyến Như Nguyệt, cả 2 bên đều ở thế phòng thủ Quách Quỳ nhiều lần cho quân tấn công vào phòng tuyến của ta nhưng thất bại. H: Theo em tình thế quân địch lúc bấy giờ như thế nào ? GV: Vào mỗi đêm khi hai bên ngừng chiến L.T.K cho người vào đền Trương Hống, Trương Hát ngâm vang bài thơ nhắc lại nhiều lần mạnh mẽ và vang xa. H: Việc L.T.K cho người ngâm bài thơ này nhằm mục đích gì ? Đây là bản Tuyên ngôn lần I của dt ta. H: Trước tình thế quân địch lúc bấy giờ thì quân ta đã làm gì ? GV: Trình bày trên lược đồ. H:Vì sao đang ở thế thắng mà L.T.K lại cử người đến thương lượng, giảng hoà với giặc ? H:Em hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của L.T.K ? H:Vì sao cuộc kháng chiến chống Tống của ND ta thắng Lợi ? H:Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng như Nguyệt ? GV sơ kết bài học . HS: Thảo luận lớp -Phát biểu -Bổ sung nhau +Hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng. +HS dựa vào nội dung sách giáo khoa trả lời. HS: Thảo luận nhĩm 2p -Phát biểu. -Bổ sung. +Được đắp bằng đất cao, Vững chắc, có giậu tre dày đặc. +Tức giận, chuẩn bị L2 xâm lược nước. +Quân ta chặn đánh địch ở nhiều nơi và chặn đứng địch ở phòng tuyến sông Như Nguyệt. HS: Quan sát trên lược đồ HS: Thảo luận -Phát biểu -Bổ sung nhau. +Chờ đợi LT cạn dần, khí hậu làm cho đich gặp nhiều K2 bệnh tật,T2 hoang mang. +Bài thơ “Nam quốc..” :đã khích lệ T2 chiến đấu của quân ta, làm khiếp đảm T2 quân giặc. HS: Thảo luận 2p -Phát biểu -Bổ sung nhau. +Đảm bảo mối quan hệ giao ban, hoà hiếu giữa hai nước sau CT .Không làm tổn thương đến nước lớn. HS: Thảo luận nhóm -Cử đại diện báo cáo -Các nhóm bổ sung. I.GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT (1075) II.GIAI ĐOẠN THỨ II:1077 1.Kháng chiến bùng nổ: -LTK Hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng. -Chọn sông Cầu làm phòng tuyến chống giặc. -Cuối năm 1076 quân Tống kéo vào nước ta -Quân ta đánh phục kích ở nhiều nơi và chặn đứng địch ở sông Như Nguyệt. 2.Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt: a.Diễn biến: -Quách Quỳ cho quân vượt sông đãnh vào phòng tuyến của ta nhưng bị quân ta phản công quyết liệt. -Một đêm cuối xuân 1077 nhà Lý cho quân vượt sông bất ngờ đánh vào trại giặc. b.Kết quả: -Quân Tống thua to bị tiêu diệt đến quá nữa. -Quách Quỳ chấp nhận “giảng hoà” và cho quân rút về nước. c.Ý nghĩa: -Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được cũng cố. -Nhà Tống từ bỏ âm mưu xâm lược Đại Việt. IV .CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NLHS:5P 1.Củng cố H: Tại sao L.T.K chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống giặc ?mđ3 H: Em hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của L.T.K ? Ý nghĩa của k/c chống Tống ?mđ 2 2.Dặn dò: -Học thuộc bài theo câu hỏi Sách giáo khoa. -Ôn tập lại toàn bộ nội dung chương I-II tiết sau ôn tập. Tuần : 09 Ngày soạn :21 10/ 2018 Tiết : 17 Ngày dạy : 23/ 10/ 2018 LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ (Chủ Đề 3 và Chủ Đề 4) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -Những kiến thức cơ bản: Về nước ta ở buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (Thế kỉ X) -Công cuộc XD đất nước chống xâm lược của nhà lý. 2. Kĩ năng: - Củng cố, rèn luyện các kĩ năng: Lập bảng thống kê, tường thuật diễn biến trên lược đồ, sơ đồ hĩa nội dung kiến thức... 3. Thái độ: - Tự hào về tinh thần đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân. 3.Nội dung trọng tâm của bài -Những kiến thức cơ bản: Về nước ta ở buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (Thế kỉ X) -Công cuộc XD đất nước chống xâm lược của nhà lý. 5.Định hướng phát triển năng lực -Năng lực chung : Năng lực tư duy phê phán ,năng lực tư duy lơ gic,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ,năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác(làm việc theo nhĩm) ,năng lực đọc viết . -Năng lực chuyên biệt : +Tái hiện sự kiện lịch sử +Thực hành bộ mơn +So sánh phân tích ,đánh giá những sự kiện lịch sử +Nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử +Vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để gq vấn đề thực tiễn đặt ra II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Tranh ảnh,bản đồ, lược đồ, phiếu bài tập, bảng phụ. 2.Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định Tổ Chức :1p 2. KT Bài cũ: 3. Bài mới:43p Hoạt động 1: 17’ NLHT:Năng lực tư duy phê phán ,năng lực tư duy lơ gic,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ,năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác(làm việc theo nhĩm) ,năng lực đọc viết Tái hiện sự kiện lịch sử +So sánh phân tích ,đánh giá những sự kiện lịch sử +Nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử +Vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để gq vấn đề thực tiễn đặt ra Gv Khái quát kiến thức cho học sinh dựa vào chủ đề 3,4 bằng hệ thống câu hỏi Hs trình bày dựa vào nội dung các bài đã học Gv chia nhĩm Hs làm việc 7p các nhĩm cử đại diện trình bày Nhĩm 1: Hãy kể tên các triều đại phong kiến VN chúng ta vừa học? ? Nhận xét về tổ chức nhà nước thời Ngơ ? ? Tình hình nước ta như thế nào sau khi Ngơ Quyền mất ? ? Tại sao lại xãy ra “loạn 12 sứ quân”? Nhĩm 2 ? Trình bày những ngành nghề chính của nền kinh tế nước ta lúc bấy giờ ? ? Đời sống XH cĩ gì thay đổi khác trước ? ? Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế nước ta phát triển ? Nhĩm 3 ? Nguyên nhân dẫn đến sự thành lập nhà Lý ? ? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý ? ? Tại sao Lý Thường Kiệt chọn sơng Như Nguyệt làm phịng tuyến ? ? Ý nghĩa lịch sử trận đánh ? Hoạt động 2:25’ GV hướng dẫn cả lớp làm NLHT:Năng lực tư duy phê phán ,năng lực tư duy lơ gic,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề ,năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tác(làm việc theo nhĩm) ,năng lực đọc viết Tái hiện sự kiện lịch sử +Thực hành bộ mơn +So sánh phân tích ,đánh giá những sự kiện lịch sử +Nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử +Vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để gq vấn đề thực tiễn đặt ra Câu 1: Lập bảng thống kê những nội dung chính của cuộc kháng chiến chống Tống do LTK chỉ huy theo mẫu: Thời gian Hồn cảnh Diễn biến Nguyên nhân thắng lợi Ý nghĩa lịch sử Câu 2: Nêu những chính sách cơ bản để củng cố nền độc lập, thống nhất đất nước của Nhà Lý? Củng cố tổ chức bộ máy nhà nước. Tăng cường tình đồn kết dân tộc. Ban hành bộ luật “Hình thư”. Thi hành chính sách “Ngụ binh ư nơng”. Xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám để dạy học, tổ chức khoa thi để tuyển chọn quan lại. Thực hiện nhiều biện pháp khuyến khích và phát triển kinh tế Câu 3: Thành tựu lớn nhất về văn hĩa của Đại Việt là

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an hoc ki 1_12523957.doc