Giáo án lớp 1, tuần 21 - Môn Toán - Trường TH Phạm Hồng Thái

1.Ổn định

2.Bài mới

 *Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17 - 7

HD HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục que tính và 7 que tính rời) rồi tách thành hai phần:Phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có 7 que tính rời.Sau đó HS cất 7 que tính rời.

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Đặt tính (từ trên xuống dưới).

+ Viết 17 rồi viết 7 thẳng cột với 7(ở cột đơn vị)

+ Viết dấu -(dấu trừ) 17

+ Kẻ vạch ngang dưới hai số đó. - 7

- Tính(từ phải sang trái)

 17 .7 trừ 7 bằng 0,viết 0

 - 7 .Hạ 1,viết 1

 10

 17 trừ 7 bằng 10; 17 - 7 =10

 Giải lao

3.Thực hành

*Bài 1:Tính

HS luyện tập cách trừ theo cột dọc.

Thu chấm một số bài - nhận xét

*Bài 2:Tính nhẩm.

15 – 5 = 10 16 – 3 = 13

12 – 2 = 10 14 – 4 = 10

13 – 2 = 11 19 – 9 = 10

HD HS cách tính nhẩm như các tiết trước.

Nhận xét - tuyên dương

*Bài 3:Viết phép tính thích hợp

Có : 15 cái kẹo

Đã ăn : 5 cái kẹo

Còn : cái kẹo?

- Muốn biết còn bao nhiêu cái kẹo ta làm phép tính gì?

HD HS thực hiện phép trừ: 15 - 5 = ?

Thu chấm một số bài - nhận xét

4.Củng cố - dặn dò:

- Xem trước bài: Luyện tập.

 

doc8 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 26/11/2018 | Lượt xem: 86 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 1, tuần 21 - Môn Toán - Trường TH Phạm Hồng Thái, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013 Toán : PHÉP TRỪ DẠNG 17 – 7 I.MỤC TIÊU: Giúp HS - Biết làm các phép trừ, biết trừ nhẩm dạng 17 – 7. - Viết được phép tính phù hợp với tóm tắt bài toán. - Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (cột 1, 3), bài 3. II. CHUẨN BỊ - Bó 1 chục que tính và một số que tính rời. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định 2.Bài mới *Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17 - 7 HD HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục que tính và 7 que tính rời) rồi tách thành hai phần:Phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có 7 que tính rời.Sau đó HS cất 7 que tính rời. - Còn lại bao nhiêu que tính? - Đặt tính (từ trên xuống dưới). + Viết 17 rồi viết 7 thẳng cột với 7(ở cột đơn vị) + Viết dấu -(dấu trừ) 17 + Kẻ vạch ngang dưới hai số đó. - 7 - Tính(từ phải sang trái) 17 .7 trừ 7 bằng 0,viết 0 - 7 .Hạ 1,viết 1 10 17 trừ 7 bằng 10; 17 - 7 =10 Giải lao 3.Thực hành *Bài 1:Tính HS luyện tập cách trừ theo cột dọc. Thu chấm một số bài - nhận xét *Bài 2:Tính nhẩm. 15 – 5 = 10 16 – 3 = 13 12 – 2 = 10 14 – 4 = 10 13 – 2 = 11 19 – 9 = 10 HD HS cách tính nhẩm như các tiết trước. Nhận xét - tuyên dương *Bài 3:Viết phép tính thích hợp Có : 15 cái kẹo Đã ăn : 5 cái kẹo Còn : cái kẹo? - Muốn biết còn bao nhiêu cái kẹo ta làm phép tính gì? HD HS thực hiện phép trừ: 15 - 5 = ? Thu chấm một số bài - nhận xét 4.Củng cố - dặn dò: - Xem trước bài: Luyện tập. *Thực hành trên que tính Còn lại 1 bó chục que tính, là 10 que tính. HS nhắc lại rồi tự đặt tính và làm tính trừ. Nêu yêu cầu Làm bảng con hàng thứ nhất. Hàng thứ hai làm vở. - HS làm bảng con. - Nêu yêu cầu - Tính trừ: 15 – 5 Trả lời: Còn 10 cái kẹo. 15 - 5 = 10 - HS làm SGK. Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013 Toán: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 20, trừ nhẩm trong phạm vi 20 - Viết được phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán. - Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1, 3, 4), bài 2 (cột 1, 2, 4), bài 3 (cột 1, 2), bài 5. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ Tính 16 - 6 = ? 17 - 7 = ? 19 - 8 = ? 14 - 2 = ? 18 - 8 = ? 13 - 3 = ? Nhận xét - ghi điểm 3.Luyện tập: *Bài 1: Đặt tính rồi tính HD HS đặt tính theo cột dọc rồi tính (từ phải sang trái) .3 trừ 3 bằng 0,viết 0 - 3 .Hạ 1,viết 1 10 13 trừ 3 bằng 10; 13 - 3 = 10 Thu một số vở chấm - nhận xét *Bài 2:Tính nhẩm HD HS nhẩm theo cách thuận tiện nhất. 10 + 3 = 13 15 + 5 = 20 18 – 8 = 10 13 – 3 = 10 15 – 5 = 10 10 + 8 = 18 Giải lao *Bài 3:Tính HS thực hiện các phép tính(hoặc nhẩm)từ trái sang phải rồi ghi kết quả cuối cùng. Ví dụ: 11 + 3 - 4 = ? Nhẩm: 11cộng 3 bằng 14 14 trừ 4 bằng 10. Ghi: 11 + 3 - 4 = 10. Nhận xét - tuyên dương *Bài 4: Điền dấu >, <, = HD HS trừ nhẩm rồi so sánh hai số,điền dấu vào ô trống. Các bước thực hiện: - Trừ nhẩm: 16 trừ 6 bằng 10 - So sánh hai số: 10 bé hơn 12 - Điền dấu: 16 - 6 < 12 Thu chấm một số bài - nhận xét *Bài 5: Viết phép tính thích hợp +Thực hiện phép trừ: 12 - 2 = ? Nhận xét- tuyên dương. 4.Củng cố - dặn dò Trò chơi: Ai nhanh hơn GV ra đề toán - yêu cầu hai đội trả lời nhanh - Đội nào trả lời trước , đúng thì ra đề tiếp cho đội bạn trả lời. Cứ thế tiếp tục.... Nhận xét - Tuyên dương. Nhận xét tiết học. Dặn dò: Xem trước bài: Luyện tập chung. 2 HS bảng - Lớp bảng con Nêu yêu cầu Làm bảng con hàng thứ nhất. Hàng thứ ba, tư làm vở. HS làm miệng Nhận xét Nêu yêu cầu - HS làm bảng con. Nhận xét - HS khá, giỏi làm BT 4. Làm SGK Nêu yêu cầu và đọc đề + Trả lời: Còn 10 xe máy Làm bảng con. 2 đội cùng tham gia Nhận xét Thứ năm ngày 17 tháng 1 năm 2013 Toán : LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU: - Biết tìm số liền trước, số liền sau. - Biết cộng trừ các số (không nhớ) trong phạm vi 20. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (cột 1, 3), bài 5 (cột 1, 3). II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ: a/Đặt tính rồi tính: 15 + 2 ; 15 - 5 ; 17 - 4 ; 19 - 9 b/Tính: 15 + 3 - 8 = ? ; 17 - 3 + 5 = ? Nhận xét - ghi điểm 3.Luyện tập *Bài 1: Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số. Nhận xét -Tuyên dương - Trong các số này số nào là số lớn nhất? - Số nào là số bé nhất? - Số nào là số có 2 chữ số? *Bài 2: Trả lời câu hỏi: Số liền sau của 7 là số nào? Số liền sau của 9 là số nào? Số liền sau của 10 là số nào? Số liền sau của 19 là số nào? Gợi ý: Tìm số liền sau là lấy số đó cộng thêm 1. Nhận xét - tuyên dương *Bài 3:Trả lời câu hỏi. Số liền trước của 8 là số nào? Số liền trước của 10 là số nào? Số liền trước của 11 là số nào? Số liền trước của 1 là số nào? Gợi ý: Tìm số liền trước là lấy số đó trừ đi 1 Nhận xét - tuyên dương Giải lao *Bài 4: Đặt tính rồi tính. Lưu ý: Viết số thẳng cột Chấm một số vở - nhận xét *Bài 5: Tính. 11 + 2 + 3 = 16 17 – 5 – 1 = 11 12 + 3 + 4 = 19 17 – 1 – 5 = 11 Nhận xét - tuyên dương 4. Củng cố - dặn dò: Trò chơi: Đố bạn Đội này nêu đề toán hayhỏi đội kiatrả lời và ngược lại, đội nào trả lời sai hay không ra đề được đội đó thua. Nhận xét - tuyên dương - Xem trước bài: Bài toán có lời văn. -4 HS -2 HS Nêu yêu cầu bài tập HS làm SGK - 2 HS đọc số ở tia số. HS trả lời - Nhận xét HS làm miệng - 1 HS hỏi, 1 HS trả lời -1 HS hỏi, 1 HS trả lời Nêu yêu cầu - 3 HS làm bảng - Lớp làm vở Nhận xét - 3 HS làm ở bảng - Lớp làm bảng con - nhận xét - sửa bài - 2 đội mỗi đội 3 em. Thứ sáu ngày 18 tháng 1 năm 2013 Toán : BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN I.MỤC TIÊU - Bước đầu nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm). - Điền đúng số, đúng câu hỏi của bài toán theo hình vẽ. - Bài tập 3 yêu cầu nêu tiếp câu hỏi bằng lời để có bài toán. - Bài tập 4 yêu cầu nhìn hình vẽ, nêu số thích hợp và câu hỏi bằng lời để có bài toán. - Bài tập cần làm: 4 bài trong bài học. II. CHUẨN BỊ -Tranh vẽ SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoat động của trò 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ - Số liền sau của số 9 là số nào? - Số liền trước của số 20 là số nào? Đặt tính rồi tính 12 + 5 ; 19 - 5 ; 16 - 6 Nhận xét- ghi điểm 3.Bài mới: a/Giới thiệu: Hôm nay chúng ta cùng học dạng bài tập mới đó là “Bài toán có lời văn” - Ghi bảng. b/Giới thiệu bài toán có lời văn: *Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán: Có .... bạn, có thêm ... bạn dang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn? Tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết gì? - Nêu câu hỏi của bài toán? - Theo câu hỏi này ta làm gì? Nhận xét. *Bài 2:Thực hiện tương tự như bài 1 Giải lao *Bài 3:Viết tiếp câu hỏi để có bài toán . - Bài toán còn thiếu gì? *Khuyến khích HS nêu các câu hỏi khác nhau và trong các câu hỏi phải có từ “Hỏi”và từ “Tất cả”cuối câu viết dấu “?” VD:-Hỏi có tất cả mấy con gà? - Hỏi cả gà mẹ và gà con có tất cả mấy con? - Hỏi có bao nhiêu con gà tất cả? - Nhận xét sửa bài. *Bài 4: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán: Ở bài tập này yêu cầu gì? - Nhận xét - tuyên dương 4.Củng cố- dặn dò - Bài toán thường có những gì? Nếu HS không trả lời được GV nói: Bài toán có lời văn đều có các số gắn với thông tin đã biết và có câu hỏi chỉ thông tin cần tìm. *Trò chơi: Lập bài toán - GV đưa ra các hình vẽ và mô hình Nhận xét tuyên dương *Dặn dò:Về nhìn vào các hình vẽ của bài học hôm nay,tự đặt đề toán Xem trước bài: Giải bài toán có lời văn. 2 HS trả lời 3 HS làm bảng-Lớp làm bảng con -1 HS nêu yêu cầu bài tập -Quan sát tranh rồi nêu số thích hợp -2 HS đọc lại đề -Có 1 bạn,có thêm 3 bạn -Hỏi có tất cả có bao nhiêu bạn? -Tìm xem có tất cả bao nhiêu bạn -1 HS nêu yêu cầu bài tập -Quan sát tranh, đọc bài toán -Câu hỏi -Nhiều HS nêu câu hỏi -1 HS đọc lại đề -HS làm SGK,1 HS làm ở bảng lớp Nêu yêu cầu -Viết số và viết câu hỏi để có bài toán. HS làm bài toán 4 SGK -2 HS đọc HS trả lời HS nhắc lại -Các nhóm thi đua nhìn hình lập đề toán

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctoan 21.doc