Giáo án lớp 2

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

Chuyển ý: Vậy sau khi đi dự đại hội về anh Núp đã kể cho dân làng Kông Hoa những gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn 2

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Ở đại hội về anh Núp đã kể cho dân làng Kông Hoa biết những gì?

+ vậy chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa

+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình?

- Gv chốt: Như vậy qua đoạn 2 của câu chuyện chúng ta đã thấy được tinh thần anh dũng chống Pháp của anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa

- Vậy để khen thưởng cho những thành tích đó, đại hội đã tặng cho anh Núp và dân làng những gì?

 

doc56 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 2755 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
con, phấn III/ Các hoạt động : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Ổn định: ( 1’ ) Bài cũ : ( 4’ ) GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm điểm một số bài. Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở bài trước. Cho học sinh viết vào bảng con Nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài : ( 1’ ) Hôm nay các con sẽ củng cố chữ I hoa. Đồng thời củng cố một số chữ hoa có trong tên riêng như: I, Ô, K Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ ) Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa I, viết tên riêng, câu ứng dụng Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải Luyện viết chữ hoa GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng. + Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng ? GV gắn chữ I trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét. + Chữ I được viết mấy nét ? + Chữ I hoa gồm những nét nào? Gv chỉ vào chữ I hoa và giảng Gv viết chữ I trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho hs quan sát Gv lần lượt viết từng chữ Ô, K hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp. Lưu ý hs về cách viết Cho hs viết vào bảng con mỗi chữ 2 lần Giáo viên nhận xét. Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng ) GV cho học sinh đọc tên riêng : Ong Ích Khiêm Giáo viên giới thiệu : Ong Ích Khiêm Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết. + Những chữ nào viết hai li rưỡi ? + Chữ nào viết một li ? + Chữ nào viết bốn li? + Đọc lại từ ứng dụng GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ. Giáo viên cho HS viết vào bảng con Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết. Luyện viết câu ứng dụng GV cho học sinh đọc câu ứng dụng : Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí Giáo viên giảng câu ứng dụng Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết. + Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ? Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con. Giáo viên nhận xét, uốn nắn Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ ) Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa I, viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp Phương pháp : Luyện tập, thực hành Giáo viên nêu yêu cầu : + Viết1 dòng I + Viết1 dòng Ô + Viết1 dòng K + Viết 2 dòng tên riêng + Viết 2 dòng câu ứng dụng Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết Cho học sinh viết vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu. Chấm, chữa bài Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung Hát Học sinh nhắc lại Học sinh viết bảng con - Hs quan sát Các chữ hoa là : I, Ô, K HS quan sát và nhận xét. Cá nhân Học sinh quan sát và nhận xét. Học sinh viết bảng con Cá nhân Học sinh nhắc HS viết vở Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ ) GV nhận xét tiết học. Luyện viết thêm ở nhà Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa K Luyện từ và câu I/ Mục tiêu : Kiến thức: Nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ ngữ cùng nghĩa thay thế từ địa phương - Sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn Kĩ năng :Sử dụng dấu câu đúng, chính xác. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt. II/ Chuẩn bị : GV : Bút màu, thẻ từ HS : VBT. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Khởi động : ( 1’ ) Bài cũ : ( 4’ ) Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau: BT2: Trong đoạn trích sau, những hoạt động nào được so sánh với nhau 2 Hs lên bảng làm câu a, b BT3: Chọn từ ở cột A nối với từ ở cột B để ghép thành câu văn 1 Hs lên bảng làm Giáo viên nhận xét, cho điểm Nhận xét bài cũ Bài mới : Giới thiệu bài : ( 1’ ) Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, cô và các con sẽ tìm hiểu từ địa phương của 3 miền Bắc Trung Nam và luyện từ, sử dụng dấu chấm hỏi, chấm than ở trong đoạn văn Ghi bảng. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ: Từ địa phương( 17’ ) Mục tiêu : giúp học sinh mở rộng vốn từ về địa phương Phương pháp : thi đua, động não , vấn đáp Bài tập 1 Giáo viên cho học sinh mở VBT Giáo viên ghi sẵn nội dung BT1 vào tấm bìa và đính bảng lớp Gv chỉ vào cặp từ bố/ba nói: mỗi cặp từ trong bài đều có cùng 1 ý: VD: Bố/ba cùng chỉ người sinh ra ta, nhưng bố là cách gọi của miền Bắc còn ba là cách gọi của miền Nam. Nhiệm vụ của các con là phân loại các từ này theo địa phương, sử dụng chúng cho phù hợp Hs làm vở Làm xong gv tổ chức cho hs thi đua qua trò chơi “Ai nhanh hơn” Gv chọn 2 đội chơi: mỗi đội cử 8 bạn, gv đặt tên cho hai đội là Bắc và Nam. Đội nam có nhiệm vụ là chọn các từ thường dùng ở miền Nam. Còn đội Bắc chọn các từ sử dụng ở miền Bắc. Các em trong cùng một đội tiếp nối chọn từ của đội mình, đội nào tìm nhanh, đúng, thắng Gv cho 2 hs đọc lại các từ Bắc, Nam, lớp ta bạn nào làm đúng hết Gv nhận xét, tuyên dương Chốt: qua BT này các em thấy từ ngữ trong tiếng việt rất phong phú và đa dạng. Cùng 1 sự vật, đối tượng mà mỗi miền có thể có nhiều cách gọi khác nhau Bài tập 2 Hs đọc đoạn thơ Bây giờ các em đọc từng dòng thơ và thảo luận nhóm đôi để tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm Gv đính bảng 2 tấm bìa ghi sẵn nội dung đoạn thơ của bt2, Gv chuẩn bị thẻ từ đính dưới nội dung bt Gv chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn lên bảng chọn từ và đính vào chỗ chấm cho phù hợp, nhóm nào tìm đúng, thắng Gv nhận xét, tuyên dương Gv cho hs đọc lại đoạn thơ đã thay thế từ in đậm Gv nói thêm: Đây là đoạn thơ nhà thơ Tố Hữu viết ca ngợi mẹ Nguyễn Thị Suốt, một phụ nữ Quảng Bình đã vượt qua bom đạn địch, chở hàng nghìn chuyến đò đưa bộ đội qua sông nhật lệ trong kháng chiến chống Mĩ. Bằng cách sử dụng những từ địa phương ở quê hương mẹ Suốt, tác giả đã làm cho bài thơ trở nên hay hơn vì thể hiện được đúng lời 1 bà mẹ Quảng Bình Hoạt động : Dấu chấm hỏi, chấm than( 17’ ) Mục tiêu : giúp học sinh sử dụng đúng, chính xác dấu chấm hỏi, chấm than Phương pháp : thực hành, giảng giải Bài tập 3: Hs nêu yêu cầu Gv cho hs thảo luận nhóm đôi tìm dấu câu điền Lớp đọc thầm đoạn văn Cá heo ở vùng biển Trường Sa Dấu chấm than thường sử dụng trong các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm hỏi dùng ở cuối câu. Muốn làm BT đúng, trước khi điền dấu câu, các em phải đọc thật kĩ câu văn có dấu cần điền Lớp điền vở 1 Hs lên bảng gv nhận xét, tuyên dương Hát Học sinh sửa bài - HS nêu yêu cầu -HS chú ý nghe Hoạt động nhóm học sinh nêu yêu cầu Thảo luận nhóm đôi học sinh nêu yêu cầu Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ ) GV nhận xét tiết học. Gv cho hs thi đua tìm từ địa phương 2 miền Nam và Bắc Nhận xét, tuyên dương dãy tìm được nhiều từ địa phương Tự nhiên xã hội I/ Mục tiêu : Kiến thức : giúp HS có thể kể tên được một số hoạt động khác ngoài các hoạt động trên lớp, ở trường Kĩ năng : Có khả năng để tham gia tích cực vào các hoạt động đó phù hợp với bản thân Thái độ : Hiểu rõ ý nghĩa của các hoạt dộng ngaòai giờ lên lớp và có ý thức tham gia tích cực II/ Chuẩn bị: Giáo viên : Hình vẽ trong SGK, phiếu BT Học sinh : SGK. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Khởi động : ( 1’ ) Bài cũ : Một số hoạt động ở trường Giáo viên đặt câu hỏi Kể tên các môn học bạn được học ở trường Bạn thích nhất môn học nào? Tại sao? Hoạt động chủ yếu của hs ở trường là gì?. Giáo viên nhận xét, đánh giá. Nhận xét bài cũ Các hoạt động : Giới thiệu bài : ( 1’ ) Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một số hoạt động ở trường Hoạt động 1: Hoạt động lớp(7’ ) Mục tiêu : Nêu được các hoạt động khác ngoài hoạt đột học tập Phương pháp : thảo luận, giảng giải Cách tiến hành : Bước 1: GV đặt câu hỏi và cho hs thảo luận nhóm đôi để trả lời: + Khi đến trường, ngoài việc tham gia vào các hoạt động học tập, các em còn được tham gia vào các hoạt động nào khác nữa? + Gv gọi đại diện của một nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Tổng kết, nhận xét các câu trả lời của hs + gv kết luận: Như vậy ngoài hoạt động học tập trên lớp, các em còn được tham gia các hoạt động khác như vui chơi, văn nghệ, Để hiểu them về các hoạt động đó, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài học hôm nay Bước 2: Thảo luận nhóm. Cho hs lên hái hoa dân chủ Để nhận được nhiệm vụ quan sát 6 hình ảnh trong SGK và mỗi nhóm nói rõ các hoạt động do nhà trường tổ chức trong hình và giới thiệu các hoạt động đó Gv nhận xét các câu trả lời của các nhóm hs: Gv kết luận: Về hoạt động ngoài giờ lên lớp, hs có thể tham gia vào các hoạt động như: vui chơi, giải trí, văn nghệ, thể dục thể thao, làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây, giúp gia đình, thương binh liệt sĩ, giúp người tàn tật, người già Hoạt động 2 : Giới thiệu một số hoạt động ở trường em( 22’ ) Mục tiêu : Nêu được các hoạt động ở lớp, trường hs đã tham gia. Phương pháp : giảng giải, thảo luận Cách tiến hành :Bước 1 : Gv đặt câu hỏi: Trường nơi em đang học tổ chức cho các em tham gia các hoạt động nào ngoài hoạt động học tập Em đã tham gia các hoạt động nào? Bước 2: Làm phiếu luyện tập Gv phát phiếu bài tập cho hs Gv hướng dẫn cách làm Phiếu bài tập Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời em chọn và giải thích lí do: Với các hoạt động mà trường (lớp) tổ chức, em tham gia: 1 Vào tất cả các hoạt động 1 Chỉ tham gia vào những hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân 1 Không tham gia để thời gian cho hoạt động học tập Mong muốn của em đối với các hoạt động đó của lớp là: 1 Được tham gia nhiều hơn nữa 1 Ít tham gia hơn 1 Không có mong muốn gì Gv nhận xét câu hỏi của hs Gv kết luận: Để các hoạt động của trường lớp đạt kết quả tốt, các em cần tham gia tích cực tuỳ theo sức của mình Hoạt động 3: (22’ ) Mục tiêu : Hs hiểu được ý nghĩa của các hoạt động và tham gia tích cực Phương pháp : Vấn đáp, suy luận Gv hỏi: Theo các em, các hoạt động ngoài giờ lên lớp có ý nghĩa gì? Gv kết luận: Các hoạt động nhà trường tổ chức cho các em thư giãn trí óc, rèn luyện sức khoẻ, cung cấp cho các em nhiều kiến thức phong phú hơn, các em nên tích cực tham gia Hát Học sinh trả lời Thảo luận nhóm đôi Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của Giáo viên Hs nêu: Ngoài việc tham gia các hoạt động học tập, chúng em còn được tham gia vào các hoạt động khác như: Hoạt động vui chơi, tham quan bảo tàng di tích lịch sử, văn nghệ, thể dục thể thao Hs lắng nghe, ghi nhớ - Hs thảo luận nhóm Đại diện các tổ trả lời và trình bày kết quả Nhóm 1: ảnh 1: Nhà trường tổ chức cho hs đồng diễn thể dục. Các bạn hs đang cùng nhau tập thể dục Nhóm 2: Anh 2: Nhà trường tổ chức cho hs vui chơi đêm trung thu. Các bạn hs đang rước đèn ông sao Nhóm 3: Anh 3: Nhà trường tổ chức cho hs tham gia văn nghệ. Các bạn đang đang múa, hát biển diễn văn nghệ cho các bạn trong toàn trường xem Nhóm 4: Anh 4: Nhà trường tổ chức cho hs đi thăm viện bảo tàng. Các bạn hs đang nghe cô hướng dẫn viên thuyết minh về các hiện vật có trong viện bảo tàng Nhóm 5: Anh 5: Nhà trường tổ chức cho hs đến thăm gia đình liệt sĩ. Các bạn đang cùng cô giáo tặng hoa cho bà mẹ liệt sĩ Nhóm 6: Anh 6: Nhà trường tổ chức cho hs chăm sóc đài tưởng niệm liệt sĩ. Các bạn hs đang lau chùi bát hương, quét dọn, tỉa cành cho mộ của các liệt sĩ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung Thảo luận nhóm đôi Hs thảo luận nhóm đôi Trường em đã tổ chức các hoạt động ngoài hoạt động học tập như: văn nghệ, tham gia di tích lịch sử, thi vẽ tranh... Hs nêu các hoạt động đã tham gia: thi văn nghệ, tham quan, vẽ tranh… Hs nhận phiếu Hs tiến hành làm vào phiếu Hs chọn Chỉ tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân. Vì có nhiều hoạt động trường tổ chức mà sức khoẻ em không cho phép VD: Em bệnh tim thì không thể tham gia thi chạy việt dã do trường tổ chức được Được tham gia nhiều hơn nữa Hs khác theo dõi, bổ sung ý kiến Học sinh trả lời tuỳ theo suy nghĩ của từng em, hs khác nhận xét bạn, bổ sung Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ ) GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị : bài 26: Không chơi các trò chơi nguy hiểm Tự nhiên xã hội I/ Mục tiêu : Kiến thức : giúp HS biết nêu tên một số trò chơi dễ ngay nguy hiểm cho bản thân và người khác Kĩ năng : Biết nên và không nên chơi những trò chơi gì khi ở trường Thái độ : Có thái độ không đồng tình, ngăn chặn những bạn chơi trò chơi nguy hiểm II/ Chuẩn bị: Giáo viên : Hình vẽ trong SGK, phiếu BT Học sinh : SGK. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Khởi động : ( 1’ ) Bài cũ : Một số hoạt động ở trường Giáo viên đặt câu hỏi Hsxy kể một số hoạt động ở trường mà bạn đã tham gia?. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp do nhà trường tổ chức có ích gì? Giáo viên nhận xét, đánh giá. Nhận xét bài cũ 3. Các hoạt động : Giới thiệu bài : ( 1’ ) Trong giờ chơi, để thư giãn các em có thể chơi nhiều trò chơi khác nhau nhưng để tìm xem trò chơi nào gây nguy hiểm để tránh các em sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài: không chơi các trò chơi nguy hiểm Hoạt động 1: Kể tên các trò chơi của bản thân mình và của các bạn trong hình SGK (7’ ) Mục tiêu : Hs nêu được tên các trò chơi các em thường chơi và trò chơi của các bạn trong hình ở SGK chơi Phương pháp : thảo luận Cách tiến hành :Bước 1: GV cho hs mỗi tổ 2 hs lên bốc thăm theo trò chơi: Ai có, ai không. Gv viết 12 lá thăm trong đó có 6 thăm mang chữ “có”, 6 thăm mang chữ “không”. Em nào mang thăm chữ có sẽ phải kể tên một trò chơi mà mình tham gia trong giờ ra chơi ở trường Gv nêu tổng kết lại các trò chơi của hs trong lớp Bước 2: Thảo luận nhóm đôi. Gv yêu cầu tất cả hs quan sát hình vẽ trong SGK thảo luận xem các bạn đang chơi trò gì, trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác. Giải thích vì sao? Quan sát hình từ trên xuống gồm có các trò chơi. Hs nêu: Gv chốt: Trong giờ chơi các em có thể chơi nhiều trò chơi khác nhau nhưng phải tránh các trò chơi có thể gây nguy hiểm cho mình và cho người khác Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu bài tập và chơi trò chơi ( 22’ ) Mục tiêu : Hs biết chọn lựa các trò chơi nên và không nên. Phương pháp : Trò chơi, thảo luận Cách tiến hành :Bước 1 : Chia lớp làm 4 nhóm Phát mỗi nhóm 1 phiếu luyện tập ghi mỗi nhóm 1 trò chơi nên 1 trò chơi không nên Phiếu thảo luận Nên chơi Không nên chơi Vì sao Đánh nhau Gây thương tích, chảy máu Gv nhận xét câu trả lời của hs Bước 2: Chơi trò chơi phản ứng nhanh. Luận chơi là: mỗi dãy cử ra 1 bạn, bạn dãy 1 sẽ nói to lên 1 trò chơi bất kì, ngay lập tức dạn dãy 2 phải nói ngay trò chơi đó là nên hay không nên Gv tổ chức cho hs chơi Gv nhận câu trả lời, kết luận: dãy nào thắng, dãy nào thua Gv chốt: Khi ở trường các em nên chơi các trò hơi lành mạnh, nhẹ nhàng như nhảy dây, đọc truyện, các em không nên chơi các trò chơi nguy hiểm như leo trèo, đuổi bắt nhau. Có như vậy mới bảo vệ được mình và không gây nguy hiểm cho bản thân cũng như người xung quanh Hoạt động 3: Xử lí tình huống(22’ ) Mục tiêu : Giúp hs biết chọn cách xử lí đúng khi thấy bạn khác chơi trò chơi nguy hiểm Phương pháp : chơi trò chơi Chia lớp 4 nhóm Gv cho hs hái hoa dân chủ Mỗi em sẽ được chọn 1 hoa dành cho nhóm. Thảo luận nhóm Nhóm 1: nhìn thấy các bạn đang chơi trò chơi “Đánh nhau” em sẽ làm gì? Nhóm 2: nhìn thấy các bạn đang chơi trò chơi “Đá cầu” em sẽ làm gì? Nhóm 3: nhìn thấy các bạn đang chơi trò chơi “Chơi chuyền” em sẽ làm gì? Nhóm 4: nhìn thấy các bạn đang chơi trò chơi “Trèo tường, leo cây” em sẽ làm gì? Gv nhận xét, cùng hs đưa ra đáp án đúng nhất Tuyên dương những nhóm đã biết lựa chọn trò chơi lành mạnh, giải quyết đúng trong các tình huống Gv chốt: Để việc học tập đạt kết quả tốt, các em cũng cần thư giãn chơi các trò chơi lành mạnh, rèn luyện thân thể, tránh các trò chơi nguy hiểm. Có như thế các em mới bảo vệ được mình và tránh gây tai nạn cho bạn khác nữa Hát Học sinh trả lời Hoạt động cả lớp Học sinh có thể nêu “Mèo đuổi chuột” Chơi bắn bi, đọc truyện Nhảy dây U tìm Đá cầu Hs dưới theo dõi, bổ sung Đại diện 3 – 4 nhóm đôi trình bày kết quả quan sát, thảo luận Chơi ô quan, nhảy dây, đá bóng, bắn bi, đá cầu, đọc truyện, chơi đáng vật nhau, chơi vụ Các trò chơi gây nguy hiểm là: đánh vật nhau, con vụ… Hs dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung Hs lắng nghe, ghi nhớ Hs thảo luận nhóm Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng và trình bày trước lớp Hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung Hs chơi Hs dãy A, nhận xét dãy B và ngược lại - Hs nhóm khác sẽ nhận xét cách giải quyết tình huống của nhóm bạn Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ ) GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị : bài 26: Nơi bạn đang sống Tập làm văn I/ Mục tiêu : Kiến thức : Hs biết viết 1 bức thư cho 1 bạn cùng lứa tuổi thuộc 1 tỉnh miền Nam (Bắc, Trung)theo gọi ý SGK Kĩ năng : Hs trình bày đúng hình thức thư như bài tập dọc “Thư gửi bà”, viết thành câu, dùng từ đúng, sinh động, thể hiện được tình cảm cùng lứa tuổi nhưng chưa thật quen nhau Thái độ : GDHS tình cảm bạn bè II/ Chuẩn bị : GV : Bảng phụ viết sẵn các nội dung gợi ý của bài. HS : Xem trước bài ở nhà III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Khởi động : ( 1’ ) Bài cũ : ( 4’ ) Nhận xét xét bài làm trước của hs Cho hs đọc bài hay – nhận xét Gv nhận xét Bài mới : Giới thiệu bài : Tiết trước cô đã dặn các em về sưu tầm tên, địa chỉ của một số bạn thiếu nhi vượt khó, hiếu học trên báo nhi đồng, khăn quàng đỏ… các em đã chuẩn bị chưa? Yêu cầu 1 vài em nêu tên, địa chỉ của bạn đã sưu tầm được Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con viết thư làm quen với bạn qua bài “Viết thư cho bạn ở miền Nam (Bắc, Trung) để làm quen và thi đua học tố” Gv ghi bảng Hs nhắc lại Hoạt động 1 : Xác định yêu cầu đề( 20’ ) Mục tiêu : Hs xác định được trọng tâm đề Phương pháp : Thảo luận, hỏi đáp Giáo viên gắn câu hỏi thảo luận lên bảng lớp Đề bài yêu cầu các em làm gì? Em sẽ viết thư cho ai? Em viết để làm gì? Sau khi hs trình bày, gv hướng dẫn hs gạch dưới Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs xác định được nội dung của từng phần trong lá thư ( 13’ ) Mục tiêu : giúp học sinh xác định được nội dung của từng phần trong lá thư Phương pháp : Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận Giáo viên hỏi hs: lá thư thường gồm những phần nào? Kể ra? Với đề bài này thì lí doviết thư là gì? Nội dung cơ bản như thế nào? Các em sẽ thảo luận nhóm để thực hiện PGV Gv phát phiếu giao việc cho các nhóm Nội dung PGV Em hãy hoàn chinh các phần cơ bản của lá thư Đầu thư:________________________ _______________________________ Lý do viết thư: __________________ ________________________________ Nội dung láthư:_________________ _______________________________ Phần cuối thư:__________________ _______________________________ ________________________________ Gv nhận xét, chốt ý, ghi bảng nội dung cơ bản của lá thư Hoạt động 3: Hướng dẫn làm mẫu, viết vở (15’) Mục tiêu: Hs tự nói được nội dung từng phần của bức thư Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp Gv gọi hs nêu miệng từng phần của bức thư 1 Hs nêu miệng cả bức thư, nhận xét hs nhắc lại cách trình bày 1 bức thư, làm vở BTTV Gv chấm 1 số bài, nhận xét Hát ( 1’ ) Hs thảo luận, trình bày Viết thư 1 bạn ở miền Nam (Bắc, Trung) Để làm quen và hẹ bạn cùng học tốt Hoạt động lớp, nhóm 4 Đầu thư Lý do viết thư Nội dung cơ bản trong thư Phần cuối thư Hs đọc yêu cầu, thảo luận, trình bày… Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ ) GV nhận xét tiết học. Gv đọc 1 bài hay của hs – nhận xét Dặn dò: Chuẩn bị bài : Nghe – kể: Tôi cũng như bác, giới thiệu hoạt động Thủ công I/ Mục tiêu : Kiến thức : Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U Kĩ năng : Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật. Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán chữ. II/ Chuẩn bị : GV : Mẫu chữ H, U cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U Kéo, thủ công, bút chì. HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp. III/ Các hoạt động: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Ổn định: ( 1’ ) Bài cũ: ( 4’ ) Kiểm tra đồ dùng của học sinh. Nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài: cắt, dán chữ IH, U(1’ ) Hoạt động 1 : Gv hướng dẫn hs quan sát và nhận xét ( 10’ ) Mục tiêu : Giúp hs quan sát và nhận xét về hình dạng kích thước chữ H, U Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu các chữ H, U yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét : + Các chữ H, U rộng mấy ô ? + các Chữ H và chữ U có nữa bên trái và nữa bên phải giống nhau. Nếu gấp đôi chữ H, U theo chiều dọc thì nửa trái , nửa phải trùng khít nhau + Gv dùng mẫu chữ gấp đôi theo chiều dọc Hoạt động 2 : Gv hướng dẫn mẫu( 14’ ) Mục tiêu : giúp học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại Bước 1 : Kẻ chữ H, U + Gv treo bảng quy trình lên bảng + Gv hướng dẫn + Lật mặt sau tơ giấy thủ công kẻ 2 hình chữ nhaat có chiều dài 5 ô rộng 3 ô + Chấm các điểm đánh dẫu hình chữa H, U vào 2 hình chữ nhật. Sau đó kẻ theo các đường đã đánh dấu. Riêng đối với chữ U cần vẽ các đường lượn góc Bước 2 : Cắt chữ H, U . + Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U theo đường dấu giữa cho mặt trái ra ngoài, cắt theo đường kẻ nửa chữ H, U + Mở ra được chữ H, U như mẫu Bước 3 : Dán chữ H, U. Giáo viên hướng dẫn học sinh dán chữ H, U theo các bước sau : + Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ cho cân đối trên đường chuẩn + Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vị trí đã định + Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để miết cho phẳng ( Hình 4 ) Giáo viên vừa hướng dẫn cách dán, vừa thực hiện thao tác dán. Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U và nhận xét Giáo viên uốn nắn những thao tác chưa đúng của học sinh. Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ U,H theo nhóm. Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh gấp, cắt chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng. GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình. Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương. Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh. Hát Học sinh quan sát, nhận xét và trả lời câu hỏi. Các chữ H, U rộng 1 ô. Chữ H và chữ U có nữa bên trái và nữa bên phải giống nhau. Học sinh quan sát Học sinh lắng nghe Giáo viên hướng dẫn. 1ô 3 ô hình 2 hình 3 hinh 4 4.Nhận xét, dặn dò: ( 1’ ) Chuẩn bị : kẻ, cắt, dán chữ H, U (tt) Nhận xét tiết học Đạo đức I/ Mục tiêu : Kiến thức : giúp HS hiểu : Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Sự cần thiết phải quan tâm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Kĩ năng : Hs biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày. Thái độ : giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. II/ Chuẩn bị: Giáo viên : tranh minh hoạ bài, bảng phụ. Học sinh : vở bài tập đạo đức, thẻ Đ – S. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Khởi động : ( 1’ ) Bài cũ : tích cực tham gia việc lớp, việc trường ( 4’ ) Gv tổ chức cho hs chơi “Hu gô hái hoa” Gv phổ biến luật chơi Hs tham gia trò chơi, bày tỏ thái độ trước các ý kiến bằng cách giơ thẻ Đ, S Trẻ em có quyền được tham gia laffm những công việc của trường lớp mình Tham gia việc lớp, việc trường mang lại niềm vui cho em Chỉ nên làm những việc lớp, việc trường đã được phân công, còn những việc khác không cần biết Tích cực tham gia việc lớp, việc trường là tự giác làm và làm tốt các công việc của trường lớp phù hợp với khả năng Nhận xét bài cũ. Các hoạt động : Giới thiệu bài : ( 1’ ) Gv hỏi: chúng ta cần có bổn phận như thế nào đối với ông bà, chamẹ, anh chị em? Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta không chỉ quan tâm tới những người thân trong gia đình mà còn phải quan tâm giúp đỡ những người xung quanh. Trong tiết đạo đức hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về điều đó qua bài “Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng riềng” Hoạt động 1: Phân tích truyện “Chị Thuỷ của em”( 8’ ) Mục tiêu : học sinh biết Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng riềng. Phương pháp : thảo luận, đàm thoại, động não. Cách tiến hành Gv đưa tranh cho hs quan sát và hỏi: Nội dung tranh vẽ gì? Để giúp các em hiểu rõ hơn về nội dung bức tranh, sau đây cô sẽ kể cho các em nghe câu chuyện: “Chị Thuỷ của em” Gv kể chuyện (có minh hoạ tranh) Yêu cầu hs đọc lại chuyện Gv hỏi: Trong câu chuyện có những nhân vật nào? Gia đình Thuỷ có quan hệ như thế nào đối với gia đình Viên Hs thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn Thuỷ Qua câu chuyện trên em rút ra bài học gì? Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng riềng Gv chốt: Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn. Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh. Vì vậy không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng riềng bằng những việc làm vừa sức Hoạt động 2 : Đặt tên tranh( 9’ ) Mục tiêu : Hs hiểu được ý nghĩa của các hành vi, việc làm đối với hàng xóm láng riềng Phương pháp : thảo luận, thuyết trình Cách tiến hành : Gv cho hs m

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctuan 13.doc
  • doctuan 18.doc
  • docTuan 32.doc