Giáo án lớp 2 môn Tự nhiên xã hội - Bài: Loài vật sống ở đâu

1/ Ổn định lớp:

- Để bắt đầu vào tiết học mới thêm sinh động, phấn khởi, lớp chúng ta cùng hát bài: Cá vàng bơi.

- GV nhận xét.

2/ Kiểm tra bài cũ:

- GV hỏi: Ở tiết trước, các con đã được học bài gì?

- Vậy bây giờ, cô sẽ kiểm tra xem lớp mình có còn nhớ bài và hiểu bài hay không nha. Cả lớp lấy hoa abc và chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau đây:

- GV đặt câu hỏi:

+ Câu 1: Cây nào sau đây sống dưới nước?

A: Cây mít

B: Cây lúa nước

C: Cây lạc

 

docx8 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 1102 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 2 môn Tự nhiên xã hội - Bài: Loài vật sống ở đâu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26 Môn: Tự nhiên và xã hội Bài: LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU? I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được nhiều loài vật khác nhau. - HS biết được loài vật có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước và trên không. 2. Kĩ năng - Hình thành và phát triển kĩ năng quan sát, mô tả, nhận xét. - Tích hợp: Giáo dục môi trường, kĩ năng sống biết bảo vệ, giữ gìn, chăm sóc các loài vật. 3. Thái độ: - HS có ý thức gắn bó và yêu quý các loài vật. - Thích sưu tầm và bảo vệ một số loài vật - Ham thích môn học. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Hình ảnh trực quan, đồ dùng tổ chức trò chơi. + Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, sách giáo khoa. + Phiếu học tập, bảng con, bảng nhóm. - Học sinh: + Sách giáo khoa, bảng con, phiếu học tập. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1’ 4’ 1’ 10’ 8’ 5’ 8’ 2’ 1/ Ổn định lớp: - Để bắt đầu vào tiết học mới thêm sinh động, phấn khởi, lớp chúng ta cùng hát bài: Cá vàng bơi. - GV nhận xét. 2/ Kiểm tra bài cũ: - GV hỏi: Ở tiết trước, các con đã được học bài gì? - Vậy bây giờ, cô sẽ kiểm tra xem lớp mình có còn nhớ bài và hiểu bài hay không nha. Cả lớp lấy hoa abc và chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau đây: - GV đặt câu hỏi: + Câu 1: Cây nào sau đây sống dưới nước? A: Cây mít B: Cây lúa nước C: Cây lạc + Câu 2: Lợi ích của cây lúa nước là? A:Lấy gạo nuôi sống con người B: Làm thuốc. C: Lấy hoa trang trí 3. Đặc điểm của cây sống trôi nổi là: A. Rễ to, không mọc theo chùm B. Lá to, rễ nhỏ mọc theo chùm C. Cây có lá hình kim. -GV khen ngợi và chốt ý. - Sau khi quan sát lớp trả lời các câu hỏi, cô thấy các con về nhà có xem và ghi nhớ nội dung bài học. Cô có lời khen ngợi đối với lớp rất ngoan, rất giỏi. “ Một số loài cây sống dưới nước như: cây lúa, cây bèo tây, . Lợi ích của chúng là làm thực ăn, làm thuốc, mỹ phẩm, trang trí,. 3/ Bài mới: GV hỏi HS: Bài hát khởi động của chúng ta nói về con vật nào? Ngoài cá vàng, các con còn biết những con vật nào? GV nhận xét và giới thiệu: Lớp chúng ta biết rât nhiều con vật. Để biết xem những con vật này ở nơi nào, nơi ở của chúng có giống nhau hay không, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Loài vật sống ở đâu? GV gọi HS nhắc lại tên bài học 4. Phát triển các hoạt động Trước khi bước vào hoạt động, GV chia lớp thành 2 đội: mèo con và thỏ con. Trong quá trình học, đội nào giơ tay phát biểu đúng sẽ được thưởng 1 con vật. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét. Mục tiêu: Giúp HS phát hiện và biết nơi mà động vật có thể sinh sống. Phương pháp:quan sát, hỏi đáp, thảo luận. Để biết rõ xem động vật có thể sống ở đâu chúng ta cùng xem clip về thế giới động vật. GV cho HS xem đoạn clip, yêu cầu HS quan sát và ghi vào phiếu học tập. GV gọi HS trình bày kết quả. GV thưởng con vật cho các đội trả lời đúng. GV nhận xét và hỏi HS: Vậy động vật có thể sống ở những nơi đâu? GV nhận xét và cho HS nêu kết luận: Động vật có thể sống ở trên mặt đất, dưới nước và bay lượn trên không. GV chốt ý: Các con đã biết được nơi ở của động vật nói chung, để biết rõ hơn về nơi sống của từng loài vật, chúng ta sang hoạt động 2. Hoạt động 2: Làm việc với SGK Mục tiêu: giúp HS biết được hoạt đọng và nơi ở cụ thể của một số con vật. Phương pháp: quan sát, thảo luận, hỏi đáp, GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK và cho biết các con vật trong tranh sống ở đâu? GV cho HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 2 phút. GV tổ chức cho HS chơi trò: AI NHANH AI ĐÚNG. Mỗi đội cử 2 bạn, nhiệm vụ của 2 bạn là lên bảng xếp các con vật vào đúng nơi ở của nó. Trong vòng 2 phút đội nào xếp nhanh và đúng nhất sẽ thắng và nhận được 3 con vật. Đội còn lại được 2 con vật. GV nhận xét và khen thưởng. GV kết luận: + Những động vật có thể sống trên cạn: voi, dê, + Những động vật có thể sống dưới nước: vịt, cá, tôm, . + Những động vật có thể sống trên không: chim, ong, bướm, . GV cho HS nhắc lại kết luận GV hỏi HS: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các loài vật? GV nhận xét và chốt ý: Chúng ta đã biết nơi ở cụ thể của một số con vật, để thay đổi không khí tiết học chúng ta cùng sang hoạt động trò chơi. Hoạt động 3: Trò chơi Mục tiêu: giúp HS biết thêm hình dạng một số con vật và nơi ở của chúng. Phương pháp: trò chơi, hỏi đáp, làm việc nhóm. GV tổ chức cho HS chơi trò ghép tranh: GV cho mỗi tổ chọn 1 số, tương ứng với một con vật, nhiệm vụ của các tổ là xếp các mảnh ghép thành con vật hoàn chỉnh. Trong 2 phút đội nào nhanh và đẹp sẽ chiến thắng và nhận được 2 con vật. GV nhận xét và hỏi HS nơi ở của con vật đó. 5. Củng cố, dặn dò - GV tổ chức triễn lãm tranh bằng cách cho HS tổng kết số con vật mà đội mình thu được và xếp nó vào nơi ở phù hợp trong tranh sau đó mang lên bảng trình bày cho cả lớp. - GV nhận xét và khen thưởng. - GV nhận xét và hỏi HS: Loài vật có thể sống ở đâu? - GV nhận xét và cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS về sưu tầm tranh ảnh về động vật. Chuẩn bị bài: Một số loài vật sống trên cạn. - Cả lớp hát - HS trả lời: “ Một số loài cây sống dưới nước”. - HS trả lời: + Câu 1: Cây nào sau đây sống dưới nước? B. Cây lúa nước + Câu 2:A + Câu 3: B - HS lắng nghe. HS trả lời: con cá vàng. HS trả lời: cá, gấu, gà, vịt, HS nhắc lại tên bài học HS quan sát HS trình bày kết quả. HS trả lời: Động vật có thể sống ở ao hồ, đồng cỏ, trên trời, HS nhắc lại kết luận. HS quan sát HS thảo luận HS tham gia trò chơi. HS nhận xét HS nhắc lại kết luận. HS trả lời: chúng ta không săn bắt bừa bãi, tuyên truyền vận động mọi người cùng bảo vệ, bảo vệ môi trường sống của chúng. HS tham gia trò chơi HS nhận xét HS tổng kết - HS trình bày sản phẩm và nêu ý kiến. - HS quan sát. HS trả lời HS nhận xét HS nhắc lại RÚT KINH NGHIỆM:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBai 27 Loai vat song o dau_12377744.docx
Tài liệu liên quan