Giáo án Lớp 2 Tuần 16 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú

Toán

Ngày, tháng

I/Mục tiêu: Giúp HS

Biết đọc tên các ngày trong tháng.

Bước đầu biết xem lịch: biết đọc thứ ngày, tháng trên một tờ lịch.

Làm quen với đơn vị đo thời gian: ngày, tháng. Biết có tháng có 30 ngày( tháng 11, ) tháng có 31 ngày ( tháng 12, ) Củng cố về các đơn vị ngày, tuần lễ.

GDHS tính cẩn thận, chính xc

II/Chuẩn bị

 GV: 1 quyển lịch tháng, 1 tờ lịch tháng 12.

 HS: SGK, vở bài tập

III/Các hoạt động dạy học

1/Ổn định tổ chức : 1 Hát

2Kiểm tra bài cũ : 4

GV yêu cầu HS quay trên kim đồng hồ: 6giờ, 20giờ, 23giờ.

GV nhận xét

 

doc39 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 199 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 16 - Trường Tiểu học số 1 Nhơn Phú, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cơng cộng 5/Dặn dò:1 GV nhận xét tiết học Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau học tiết 2 Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Chính tả (tập chép ) Con chó nhà hàng xóm I/Mục tiêu - Chép lại chính xác trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Con chó nhà hàng xóm. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ui/ uy, ch/ tr, dấu hỏi, dấu ngã. -GDHS tính kiên trì II/Chuẩn bị GV: Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép. Bút dạ và 4,5 tờ giấy to. HS: Vở bài tập III/Các hoạt động dạy học 1/Ổn định tổ chức : 1’Kiểm tra dụng cụ học tập của HS. 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài : 1’Hôm nay các em viết chính tả bài Con chó nhà hàng xóm và làm bài tập chính tả phân biệt ui /uy GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 6’ 18’ 6’ b/Hướng dẫn tập chép -GV đọc mẫu -Gọi 2 HS đọc lại bài -Vì sao từ Bé trong đoạn phải viết hoa ? -Trong 2 từ Bé ở câu “Bé là một cô bé yêu loài vật. ”từ nào là tên riêng ? Viết bảng con: GV đọc từ khó yêu cầu HS viết vào bảng con, gọi 1 HS lên bảng viết c/Tập chép Yêu cầu HS chép bài vào vở Chấm chữa bài: yêu cầu HS đổi vở chấm và chữa lỗi GV thu vở chấm và nhận xét d/Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài Bài 3:(chọn 3a) HS đọc yêu cầu bài HS làm bài vào vở nháp, gọi HS nêu miệng GV ghi từ lên bảng -HS lắng nghe -2 HS đọc bài - Vì tên riêng -Từ Bé thứ nhất là tên riêng -1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: quấn quýt, bị thương, mau lành . -HS chép bài vào vở -HS đổi vở chấm và chữa lỗi -HS nộp vở -Tìm 3 tiếng có vần ui, 3 tiếng có vần uy HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng chữa bài -núi, mùi (vị), múi (bưởi ) -(tàu )thuỷ, huy (hiệu), luỹ (tre ) -Tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch HS làm bài vào vở nháp, 1 số HS nêu miệng -chai, chén, chiếu, chõng, chổi, chum, chậu, chảo, chạn, chăn 4/Củng cố :3’ Khắc sâu kiến thức phân biệt ui/ uy, ch/ tr, dấu hỏi, dấu ngã. 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà viết lại những lỗi sai chính tả. Chuẩn bị bài sau: Trâu ơi! Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2016 Toán Thực hành xem đồng hồ I/Mục tiêu :Giúp HS Biết xem giờ đúng trên đồng hồ Làm quen với chỉ số giờ lớn hơn 12 giờ(chẳng hạng 20 giờ, 17 giờ, 18 giờ, 23 giờ ) Làm quen với hoạt động sinh hoạt và học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, sáng tối ) GDHS tự giác học tập II/Chuẩn bị GV: Tranh minh hoạ bài tập 1, 2 HS: Mô hình đồng hồ, vở bài tập III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 2 HS trả lời 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Kể các giờ trong buổi sáng ? GV nhận xét 3/Dạy bài mới :31’ a/Giới thiệu bài : 1’Tiết học hôm nay các em sẽ thực hành xem đồng hồ GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 30’ b/Thực hành xem đồng hồ Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài GV treo tranh và hỏi -Bạn An đi học lúc mấy giờ ? -Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ? GV đưa ra mô hình đồng hồ. Yêu cầu HS quay kim đồng hồ: 7 giờ, 20 giờ -20 giờ còn gọi là mấy giờ ? 17 giờ còn gọi là mấy giờ ? Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu Yêu cầu HS đọc các câu ghi trong tranh Tranh 1 : a) Đi học đúng giờ b) Đi học muộn -Muốn biết câu nào đúng câu nào sai em phải làm gì ? -Giờ vào học lúc mấy giờ ? -Bạn đi học lúc mấy giờ ? -Vậy bạn đi học sớm hay muộn ? Tranh2: c)Cửa hàng đã mở cửa . d)Cửa hàng đóng cửa Tranh 3: e)Lan tập đàn lúc 20 giờ . g)Lan tập đàn lúc 8 giờ ? Bài 3: Trò chơi “Thi quay kim đồng hồ” Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 1 mô hình đồng hồ. GV đọc giờ : 8 giờ,11 giờ, 14 giờ 18 giờ, 23 giờ Đội nào quay đúng nhanh đội đó thắng . Kết thúc trò chơi GV tổng kết tuyên dương đội thắng -Đồng hồ nào chỉ thời gian hợp với giờ ghi trong tranh . - 7 giờ sáng - Đồng hồ B -HS quay kim đồng hồ - 8 giờ - 5 giờ -Câu nào đúng câu nào sai ? -HS đọc các câu ghi trong tranh -Quan sát tranh, đọc giờ trên đồng hồ -7 giờ -8 giờ - Muộn -Vậy câu b đúng -Câu d đúng -Câu e đúng Vì trong tranh vẽ cảnh ban đêm có ánh đèn và mặt trăng -HS thi quay kim đồng hồ 4/Củng cố :3’ 18 giờ là mấy giờ? Buổi chiều từ mấy giờ đến mấy giờ ? 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học. Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau: Ngày, tháng Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Kể chuyện Con chó nhà hàng xóm I/Mục tiêu Rèn kĩ năng nói : Kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Con chó nhà hàng xóm . Biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. GDHS yêu mến vật nuôi trong nhà và xem chúng như người bạn . II/Chuẩn bị GV: Tranh minh hoạ trong SGK HS: Xem trước câu chuyện III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’KT sự chuẩn bị của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Hai anh em GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài : 1’Hôm nay các em tập kể lại câu chuyện Con chó nhà hàng xóm GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 14’ 16’ b/Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh -Gọi 1 HS đọc yêu cầu -GV treo tranh, hướng dẫn HS kể vắn tắt theo tranh Tranh1: Bé cùng Cún bông chạy nhảy tung tăng . Tranh 2: Bé vấp ngã bị thương Cún Bông tìm người đến giúp Tranh 3: Bạn bè đến thăm Bé Tranh 4: Cún Bông làm Bé vui trong những ngày bó bột Tranh 5: Bé khỏi đau lại đùa với Cún Bông . c/Kể chuyện trong nhóm -Yêu cầu HS kể trong nhóm Kể chuyện trước lớp Đại diện các nhóm kể từng đoạn theo tranh d/Kể lại toàn bộ câu chuyện GV nêu yêu cầu bài Gọi một số HS thi kể toàn câu chuyện -1 HS đọc yêu cầu -HS quan sát tranh, kể chuyện theo tranh Cả lớp theo dõi -HS kể trong nhóm -Đại diện các nhóm thi kể, cả lớp lắng nghe nhận xét -HS thi kể toàn câu chuyện 4/Củng cố :3’ Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện ? GDHS yêu mến và chăm sóc vật nuôi trong nhà . 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà kể cho gia đình nghe. Chuẩn bị bài sau: Tìm ngọc Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập đọc Thời gian biểu I/Mục tiêu : Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc đúng các số chỉ giờ. Biết ngắt hơi đúng sau các dấu câu giữa các cột các dòng Đọc chậm rãi rõ ràng rành mạch Kiến thức: Hiểu từ :Thời gian biểu Hiểu tác dụng của thời gian biểu (giúp người ta làm việc có kế hoạch ) hiểu cách lập thời gian biểu từ đó biết lập thời gian biểu cho mình GDHS tự lập thời gian biểu và học tập, sinh hoạt theo thời gian biểu II/Chuẩn bị GV: Bảng phụ viết câu hướng dẫn luyện đọc HS: SGK III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’ Hát 2/Kiểm tra bài cũ : 4’ Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc câu chuyện: Con chó nhà hàng xóm và trả lời câu hỏi SGK -Vì sao Bé bị thương ? -Cún đã làm gì cho Bé vui ? GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài : 1’Mỗi ngày các em có rất nhiều việc phải làm ở nhà và ở trường. Vì không biết sắp xếp thời gian nên mỗi ngày thường bận rộn mà kết quả không tốt . Thời gian biểu giúp các em làm việc tốt hơn. GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 13’ 10’ 7’ b/Luyện đọc -GV đọc mẫu *Đọc từng câu GV chỉ định1 HS đọc đầu bài Thời gian biêủ. Họ và tên. Các em sau tiếp nối tự đọc từng dòng đến hết bài. GV uốn nắn cách đọc của từng em. *Đọc từng đoạn trước lớp -Goi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp Đoạn 1: tên bài + sáng Đoạn 2: trưa Đoạn 3: chiều Đoạn 4: tối GV treo bảng phụ hướng dẫn HS ngắt hơi đúng chỗ GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ mới trong từng đoạn . *Đọc từng đoạn trong nhóm *Thi đọc giữa các nhóm c/Hướng dẫn tìm hiểu -Đây là lịch làm việc của ai? -Em hãy kể những việc Phương Thảo làm hằng ngày ? -Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu để làm gì ? -Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo có gì khác ngày thường? d/Luyện đọc lại Thi tìm nhanh, đọc giỏi Các nhóm thi tìm nhanh, đọc giỏi GV kết luận, tuyên dương HS thắng cuộc -HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng dòng đến hết bài. -HS đọc từng đoạn trước lớp -4 HS đọc -HS đọc ngắt hơi đúng chỗ Sáng : 6 giờ – 6 giờ 30 /ngủ dậy, tập thể dục/ vệ sinh cá nhân.// 6 giờ 30 –7 giờ/sắp xếp sách vở /ăn sáng// -HS giải nghĩa từ Thời gian biểu -HS đọc trong nhóm -HS thi đọc - Của Ngô Phương Thảo-HS lớp 2 A, Trường Tiểu học Hoà Bình -HS kể các việc của Phương Thảo làm hằng ngày vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối - Để bạn nhớ việc, làm các việc một cách thong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc . -7 giờ – 11 giờ đi học -Thứ bảy học vẽ, chủ nhật đến nhà bà -Đại diện các nhóm đọc thời gian biểu. 4/Củng cố : 3’ Thời gian biểu dùng để làm gì? GDHS người lớn, trẻ em đều lập thời gian biểu cho mình . 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà lập thời gian biểu cho mình. Chuẩn bị bài sau: Tìm ngọc Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2016 Toán Ngày, tháng I/Mục tiêu: Giúp HS Biết đọc tên các ngày trong tháng. Bước đầu biết xem lịch: biết đọc thứ ngày, tháng trên một tờ lịch. Làm quen với đơn vị đo thời gian: ngày, tháng. Biết có tháng có 30 ngày( tháng 11,) tháng có 31 ngày ( tháng 12,) Củng cố về các đơn vị ngày, tuần lễ. GDHS tính cẩn thận, chính xác II/Chuẩn bị GV: 1 quyển lịch tháng, 1 tờ lịch tháng 12. HS: SGK, vở bài tập III/Các hoạt động dạy học 1/Ổn định tổ chức : 1’ Hát 2Kiểm tra bài cũ : 4’ GV yêu cầu HS quay trên kim đồng hồ: 6giờ, 20giờ, 23giờ. GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài: 1’Hôm nay các em học bài: Ngày tháng. GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 20’ b/Giới thiệu các ngày trong tháng GV treo lịch tháng 11. -Lịch tháng cho ta biết điều gì? Gọi 1 HS đọc tên các cột. -Yêu cầu HS thực hành xem lịch. Tìm xem hôm nay là thứ mấy? Ngày mấy trên lịch. -Yêu cầu HS tìm ngày 7/11, ngày 19/11, 22/11. Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Tháng 12 có bao nhiêu ngày? GV kết luận lại về những thông tin ghi trên lịch. c/Luyện tập thực hành Bài 1: Gọi một HS đọc yêu cầu. GV treo bảng phụ. Gọi 1 HS đọc câu làm mẫu. Đọc: Ngày 15 tháng 11 -Ngày 20 tháng 11 đọc như thế nào? -Ngày 30 tháng 11 đọc như thế nào? Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu -GV treo bảng phụ : -Gọi 1 HS lên bảng ghi. - Tháng 12 có bao nhiêu ngày? Xem lịch rồi cho biết: - Ngày 22/12 là ngày thứ mấy? -Ngày 25 tháng 12 là thứ mấy? Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật? - Đó là ngày nào? -Tuần này, thứ sáu là ngày 19 tháng 12. Tuần sau, thứ sáu là ngày nào? -Các ngày trong tháng -Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy -HS thực hành xem lịch. -Hôm nay là thứ tư -HS chỉ trên lịch. - Có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày -Đọc viết theo mẫu HS lần lượt lên bảng ghi -Viết ngày 15 tháng 11 -Ngày hai mươi tháng mười một -Ngày ba mươi tháng mười một -Nêu tiếp ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 -1 HS lên bảng ghi -Có 31 ngày -Là thứ hai -Là thứ năm - Có 4 ngày chủ nhật . 7, 14, 21, 28 -Tuần sau là ngày 26 /12 4/Củng cố :3’ Kể các tháng có 30 ngày ? Tháng nào có 31 ngày ? Ngày 22 /12 là thứ mấy ? 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà hồn thành các bài tập. Chuẩn bị bài sau: Thực hành xem lịch Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập viết Chữ hoa: O I/Mục tiêu : Rèn kĩ năng viết chữ : Biết viết chữ hoa O theo cỡ vừa và cỡ nhỏ Biết viết câu ứng ứng dụng Ong bay bướm lượn cỡ nhỏ Viết đúng mẫu chữ đẹp và nối chữ đúng qui định GDHS tính cẩn thận, óc thẫm mĩ. II/Chuẩn bị GV: Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ. Bảng phụ viết chữ Ong cỡ vừa Ong bay bướm lượn cỡ nhỏ HS: Vở tập viết, bảng con III/Các hoạt động dạy và học 1/Oån định tổ chức : 1’KT dụng cụ học tập của HS 2/ Kiểm tra bài cũ : 4’Gọi 2 HS lên bảng viết chữ N hoa cỡ vừa Gọi 1 HS lên bảng chữ Nghĩ GV nhận xét 3/Dạy bài mới : 32’ a/Giới thiệu bài : 1’Hôm nay các em viết chữ hoa O GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ 4’ 22’ b/Hướng dẫn viết chữ hoa -GV treo chữ mẫu -Chữ O cao mấy li ? -Gồm mấy nét ? GV viết mẫu lên bảng vàhướng dẫn qui trình viết ĐB trên đường kẻ 6 đưa bút sang trái, viết nét cong kín phần dưới lượn vào trong bụng chữ ĐB ở phía trên ĐK 4. GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết. Yêu cầu 1 HS lên bảng viết. Cả lớp viết vào bảng con. c/Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng. GV treo chữ mẫu Ong Yêu cầu HS viết chữ ong vào bảng con. GV treo câu ứng dụng. Gọi 1 HS đọc Giải nghĩa câu ứng dụng Tả cảnh ong bướm bay đi tìm hoa. Rất đẹp và thanh bình. Chữ nào cao 2,5 li? Chữ nào cao 1 li? Khoảng cách giữa các chữ? -Cách đặt dấu thanh. *Tích hợp giáo dục BVMT: Giúp HS liên tưởng đến vẻ đẹp của thiên nhiên qua nội dung viết ứng dụng “Ong bay bướm lượn”. Từ đĩ đưa câu hỏi: Câu văn gợi cho em nghĩ đến cảnh vật thiên nhiên như thế nào? d/Thực hành GV yêu cầu HS viết bài vào vở. Viết 1 dòng O hoa cỡ vừa 2 dòng O hoa cỡ nhỏ, 1 dòng ong cỡ vừa *Chấm chữa bài GV thu vở chấm 1 số bài nhận xét. -HS quan sát chữ mẫu -Chữ O cao 5 li -1 nét cong khép kín . -HS theo dõi GV viết -1 HS lên bảng viết chữ O, cả lớp viết vào bảng con. -HS quan sát nhận xét -Chữ O, g cao 5 li Nét 1 của chữ N nối với cạnh của chữ O -1 HS lên bảng viết chữ O, cả lớp viết vào bảng con -1 HS đọc câu ứng dụng: Ong bay bướm lượn -Chữ o , g, b, y, l -Chữ n , a , ư ,ơ , n, m Bằng 1 chữ o -Dấu sắc đặt trên chữ ơ, dấu nặng đặt dưới chữ ơ -HS viết bài vào vở . -HS nộp bài 4/Củng cố :2’ Chữ O hoa viết trong trường hợp nào? Gọi 2 HS lên bảng thi viết chữ đúng mẫu. 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học Về nhà viết bài ở nhà. Chuẩn bị tiết sau viết chữ hoa Ô, Ơ Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Từ chỉ tính chất. Câu kiểu Ai thế nào ? Từ ngữ về vật nuôi I/Mục tiêu : Bước đầu hiểu từ trái nghĩa.Biết dùng từ trái nghĩa là từ chỉ tính chất để đặt những câu đơn giản theo kiểu Ai (Cái gì ? Con gì ?) thế nào ? Mở rộng vốn từ về vật nuôi GDHS biết nói, viết thành câu. Biết yêu quí và chăm sóc vật nuôi trong nhà II/Chuẩn bị GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập một mô hình kiểu câu ở bài tập 2 HS: Vở bài tập III/Các hoạt động dạy và học 1/Ổn định tổ chức : 1’Hát 2/Kiểm tra bài cũ: 4’ Gọi 2 HS đọc bài tập 2 : Tìm từ chỉ đặc điểm về tính tình của một người . Tìm từ chỉ đặc điểm về hình dáng của người và vật GV nhận xét 3/Dạy bài mới : 32’ a/Giới thiệu bài : 1’Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về các vật nuôi trong gia đình , hiểu về từ trái nghĩa. Dùng từ trái nghĩa để đặt câu đơn giản theo kiểu Ai ( Cái gì ? Con gì ? ) thế nào ? GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’ 10’ 10’ b/Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 :( miệng) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài GV làm mẫu : tốt - xấu GV chia bảng làm 3 phần. Gọi 3 HS lên bảng thi viết nhanh các từ trái nghĩa với những từ đã cho GV chôùt lại lời giải đúng : tốt –xấu; cao/thấp; ngoan- hư ; nhanh-chậm ; trắng-đen; khoẻ - yếu Gọi 1 HS đọc lại bài làm Bài 2 (miệng )Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập -Gọi 1 HS đọc câu mẫu . Yêu cầu HS làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng Ví dụ : Cái bút này rất tốt . Chữ viết em còn xấu . Chiếc áo này rất trắng . Tóc bạn Hùng đen hơn tóc em . Cái bàn này quá thấp. Cây cau nhà em rất cao . Bài 3 ( viết ) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong SGK viết tên 10 con vật theo thứ tự vào vở -Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: tốt, ngoan, nhanh, trắng, cao, khoẻ 3 HS lên bảng thi viết nhanh các từ trái nghĩa với những từ đã cho -Cả lớp viết vào giấy nháp -HS nhận xét -Chọn 1 cặp từ trái nghĩa ở bài tập 1, đăït câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa đó -1 HS đọc câu mẫu: Chú mèo ấy rất ngoan. HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng -Viết tên các con vật trong tranh . HS quan sát tranh vẽ trong SGK viết tên 10 con vật theo thứ tự vào vở 1HS lên bảng viết 1 Gà trống 6 Dê 2 Vịt 7 Cừu 3 Ngan 8 Thỏ 4 Ngỗng 9 Bò 5 Bồ câu 10 Trâu 4/Củng cố :2’ GV tổ chức HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” Chia lớp làm 2 đội, 1 đôïi nêu từ chỉ tính chất, 1 đội tìm từ trái nghĩa với từ của nhóm bạn vừa nêu, đội nào tìm được nhiều từ nhanh, đúng nhóm đội đó thắng 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học. Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về vật nuôi. Câu kiểu Ai thế nào ? Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2016 Toán Thực hành xem lịch I/M ục tiêu Giúp HS -Rèn kĩ năng xem lịch tháng, nhận biết thứ ngày tháng trên lịch . -Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian, ngày, tháng, tuần lễ . -Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm và khoảng thời gian ) -GDHS biết xem lịch để học tập và sinh hoạt tốt hơn II/Chuẩn bị GV: Tờ lịch tháng 1 và tháng 4 năm 2007 HS: SGK, tờ lịch 2007 III/Các hoạt động dạy và học 1/Oån định tổ chức : 1’KT đồ dùng học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 4’Gọi 2 HS trả lời -1 năm có mấy tháng ? Tháng 11 có mấy ngày ? Tháng 12 có mấy ngày ? GV nhận xét 3/Dạy bài mới: 31’ a/Giới thiệu bài : 1’Hôm nay các em học bài Thực hành xem lịch . GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 30’ b/Thực hành xem lịch Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài GV treo tờ lịch tháng 1 lên bảng yêu cầu HS ghi tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 1 Gọi HS nối tiếp nhau nói ngày còn thiếu trong các ô. GV ghi lên bảng Goi 2 HS đọc các ngày trong tháng 1 Hỏi : Tháng 1 có bao nhiêu ngày? Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2 GV treo tờ lịch tháng tư, hỏi HS lần lượt trả lời Yêu cầu HS nhìn vào cột thứ 6 và liệt kê các ngày đó ra ? -Các ngày thứ sáu trong tháng 4 là ngày nào? -Thứ 3 tuần này là ngày 13 tháng 4. Thứ 3 tuần trước là ngày nào ? -Thứ ba tuần sau là ngày nào ? -Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ mấy ? -Tháng tư có bao nhiêu ngày ? -HS đọc yêu cầu HS nối tiếp nhau nói ngày còn thiếu trong các ô 2 HS đọc -Có 31 ngày -HS đọc yêu cầu -HS xem lịch trả lời -HS nhìn vào cột thứ 6 và liệt kê các ngày đó -Các ngày thứ 6 trong tháng tư là 2 , 9 ,16 , 23 , 30 -Là ngày 6 -Là ngày 20 -Thứ sáu -Có 30 ngày 4/Củng cố : 3’ Trò chơi Tô màu theo chỉ định GV ghi các chỉ định lên bảng phụ -Ngày thứ tư đầu tiên trong tháng . -Ngày cuối cùng của tháng . -Ngày 9 tháng 12 -Thứ sáu tuần thứ ba. Thứ năm tuần thứ tư Gọi 2 em lên bảng thi đua tô các ngày chỉ định, em nào tô nhanh và đúng em đó thắng GV tổng kết trò chơi 5/Dặn dò:1’ GV nhận xét tiết học. Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung. Rút kinh nghiệm:------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội Các thành viên trong nhà trường I/Mục tiêu : Sau bài học -HS biết Các thành viên trong nhà trường: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, cá nhân khác và HS -Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học. -Yêu quý quý trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường. -GDHS kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. II/Chuẩn bị GV: Hình vẽ SGK, một số bộ bìa, mỗi bộ gồm nhiều tấm bìa nhỏ, mỗi tấm ghi tên 1 thành viên trong nhà trường. HS: Tìm hiểu trong trường có những thành viên nào. III/Các hoạt động dạy học 1/Ổn định tổ chức : 1’KT đồ dùng học tập của HS 2/Kiểm tra bài cũ : 3’ Ngoài phòng học trường ta còn có những phòng nào ? Em thích phòng nào nhất ? 3/Dạy bài mới: a/Giới thiệu bài : 1’Bài học hôm trước em đã biết quang cảnh ngôi trường của mình. Vậy trong trường gồm có mhững ai? Họ đảm nhận những công việc gì ? Hôm nay các em học bài các thành viên trong nhà trường . GV ghi đề lên bảng TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 13’ 13’ b/Hoạt động 1: Làm việc với SGK Bước 1: Làm việc theo nhóm -Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 34, 35 trong SGK nói về công việc của từng người trong tranh. Bước 2: Làm việc cả lớp -Bức tranh thứ 1 vẽ về ai ? -Bức tranh thứ 2 vẽ về ai ? -Bức tranh thứ 3 vẽ về ai ? -Bức tranh thứ 4 vẽ về ai ? -Bức tranh thứ 5 vẽ về ai ? -Bức tranh thứ 6 vẽ về ai ? GV kết luận : Trong trường học gồm có thầy cô, hiệu trưởng , hiệu phó, bảo vệ, cô y tá , học sinh , cán bộ công nhân viên chức khác . c/Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công việc của họ . -Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi -Trong trường mình có những thành viên nào? -Thầy hiệu trưởng tên gì? -Cô dạy em tên gì? -Tình cảm của em dành cho các thành viên trong nhà trường thế nào ? -Để thể hiện lòng yêu quí và kính trọng các thành viên trong nhà trường chúng ta nên làm gì? GV kết luận : Phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các thành viên trong nhà trường. Yêu quí và đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 16.doc
Tài liệu liên quan