Giáo án Lớp 2 Tuần 19 đến 22 - Trường TH Châu Hưng 1

TUẦN 21 TẬP ĐỌC

Thứ hai,25/01/2016 Tiết 61-62 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I. Mục tiêu

Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài.

Hiểu lơi khuyên từ câu chuyện: Háy để choc him tự do ca hát, bay lượn ; để cho hoa được tự do tắm nằng mặt trời (trả lời được các câu hỏi SGK )

Giáo dục HS biết bảo vệ thiên nhiên cây cối và các loài động vât xung quanh.

GDKNS

- Xác định giá trị .

- Thể hiện sự cảm thông.

- Tư duy phê phán.

II. Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.

- HS: SGK.

 

doc97 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 112 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 19 đến 22 - Trường TH Châu Hưng 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của chuyện. Nội dung đó là gì? Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3. Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện. 4. Củng cố Cho kể lại chuyện. Nhận xét. 5. Dặn dò Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng. Nhận xét tiết học. Hát Lên bảng thực hiện yêu cầu. HS dưới lớp theo dõi và nhận xét. Theo dõi và mở sgk trang 15. - Nhắc lại. Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió. Quan sát tranh. Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện. Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện. Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà. Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện. Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của chuyện. Đó là Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay. Thần Gió ra sức tìm cách để xô đổ ngôi nhà của ông Mạnh nhưng phải bó tay, ngôi nhà của ông Mạnh vẫn đứng vững trong khi cây cối xung quanh bị đổ rạp. 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1. - Kể từng đoạn. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 20 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT I. Mục tiêu Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa BT1. Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm BT2, điền đúng dấu câu vào đoạn văn BT3. II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu. HS: SGK. Vở III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định 2. Bài cũ Từ ngữ về các mùa. Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? 3. Bài mới Giới thiệu - Liên hệ giới thiệu- Ghi tựa bài. v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS. GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc điểm thích hợp. Gọi HS nhận xét và chữa bài. Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông ấm áp giá lạnh mưa phùn gió bấc se se lạnh oi nồng nóng bức Nhận xét, tuyên dương từng nhóm. v Hoạt động 2: Giúp HS đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào? Bài 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu. GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ. Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi với nhau để làm bài. Các con hãy lần lượt thay thế các từ mà bài đưa ra vào vị trí của từ khi nào trong từng câu văn, sau đó đọc câu đã có từ được thay thế lên và bàn bạc với nhau xem từ đó có thể thay thế cụm từ khi nào hay không. Các con cần chú ý, câu hỏi có từ khi nào là câu hỏi về thời điểm (lúc) xảy ra sự việc. Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài. Ví dụ: Cụm từ khi nào trong câu Khi nào lớp bạn đi thăm viện bảo tàng? Có thể thay thế bằng những cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã thay thế từ. Nhận xét . Bài 3 Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm. Gọi HS nhận xét và chữa bài. Khi nào ta dùng dấu chấm? Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn nào? Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu chấm cảm. 4.Củng cố - Cho nhắc lại nội dung bài. 5. Dặn dò Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc. - Nhận xét tiết học. Hát - Nhắc lại. Đọc yêu cầu. HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai. HS đọc yêu cầu. HS đọc từng cụm từ. HS làm việc theo cặp. Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ. Đáp án: b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy. c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy. d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy. HS đọc yêu cầu. 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/ Không!/ Sáng ra ta sẽ mở cửa mời ông vào. Đặt ở cuối câu kể. Ơ cuối các câu văn biểu lộ thái độ, cảm xúc. - Nhắc lại. Thứ năm,21/01/2016 CHÍNH TẢ Tiết 40 MƯA BÓNG MÂY I. Mục tiêu Nghe viết chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bài. Làm được BT2 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. II. Chuẩn bị GV: Tranh vẽ minh họa bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả. HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Ổn định 2. Bài cũ Gió Gọi 3 HS lên bảng viết. hoa sen, cây xoan, sáo, giọt sương, xương cá, cây sung. Nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu: Treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Trời đang nắng thì có mưa, sau đó lại nắng ngay người ta gọi là mưa bóng mây. Cơn mưa bóng mây đáng yêu và ngộ nghĩnh như đứa trẻ. Để thấy rõ điều đó,hôm nay, chúng ta cùng nghe và viết bài Mưa bóng mây, sau đó làm bài tập chính tả. v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết GV đọc bài thơ Mưa bóng mây. Cơn mưa bóng mây lạ ntn? Em bé và cơn mưa cùng làm gì? Cơn mưa bóng mây giống các bạn nhỏ ở điểm nào? b) Hướng dẫn cách trình bày Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào? Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng? Giữa các khổ thơ viết như thế nào? c) Hướng dẫn viết từ khó Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết. Tìm trong bài các chữ có vần: ươi, ươt, oang, ay? Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. d) Viết chính tả GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu. e) Soát lỗi GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS chữa. g) Chấm bài Thu chấm bài. Nhận xét bài viết. v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2 GV đổi tên bài thành: Nối mỗi từ ở cột A với mỗi từ thích hợp ở cột B. GV chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2 vào 4 tờ giấy to phát cho mỗi nhóm. Nhận xét, chữa bài cho từng nhóm. Tổng kết cuộc thi. 4. Củng cố Cho viết tiếng nhiều em mắc lỗi. 5. Dặn dò Dặn HS chú ý học lại các trường hợp chính tả cần phân biệt trong bài. Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng. Nhận xét tiết học. Hát HS thực hiện yêu cầu của GV. Bức tranh vẽ cảnh trời vừa mưa vừa nắng. 1 HS đọc lại bài. Thoáng mưa rồi tạnh ngay. Dung dăng cùng đùa vui. Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc xong đã cười. Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ có 4 câu thơ. Mỗi câu thơ có 5 chữ. Viết hoa. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. Để cách một dòng. hỏi, vở, chẳng, đã. Thoáng, mây, ngay,ướt, cười. 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp. HS nghe – viết. Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài. Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận nhóm và làm. Nhóm nào làm xong trước thì mang dán lên bảng. Đáp án: A B A B sương ----- mù chiết ----- cành xương ----- rồng chiếc ----- lá đường sa tiết nhớ phù xa tiếc kiệm thiếu -----sót hiểu ----- biết xót ------- xa biếc----- xanh - Viết bảng con. TOÁN Tiết 99 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu Thuộc bảng nhân 4. Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản .0 Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 4 ). Làm bài tập : 1(a),2,3 II. Chuẩn bị GV: Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng. HS: SGK. III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định 2. Bài cũ Bảng nhân 4 Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 4. Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng. Nhận xét . 3. Bài mới: Giới thiệu: Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau luyện tập củng cố kĩ năng thực hành tính nhân trong bảng nhân 4. v Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành. Bài 1:Tính nhẩm Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 1 HS đọc bài làm của mình. Nhận xét . Bài 2:Tính ( Theo mẫu): Viết lên bảng: 2 x 3 + 4 = Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của biểu thức trên. Nhận xét: Trong hai cách tính trên, cách 1 là cách đúng. Khi thực hiện tính giá trị của một biểu thức có cả phép nhân và phép cộng ta thực hiện phép nhân trước rồi mới thực hiện phép cộng. Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng . v Hoạt động 2: Giúp HS giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân. Bài 3:Bài toán: Gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài. 4. Củng cố Cho ôn lại bảng nhân đã học. 5. Dặn dò Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 4. Chuẩn bị: Bảng nhân 5 Tổng kết tiết học. Hát 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét xem 2 bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa. - Nhắc lại. Tính nhẩm. Cả lớp làm bài vào vở bài tập. 1 HS đọc chữa bài, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài của bạn. Theo dõi. Làm bài. HS có thể tính ra kết quả như sau: 2 x 3 + 4 = 6 + 4 = 10 2 x 3 + 4 = 2 + 7 = 14 Nghe giảng và tự làm bài. 3 HS lên bảng làm bài. Mỗi HS được mượn 4 quyển sách. Hỏi 5 HS được mượn bao nhiêu quyển sách? 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. Làm bài: Tóm tắt 1 em mượn : 4 quyển 5 em mượn : . . . quyển? Bài giải Năm em HS được mượn số sách là: 4 x 5 = 20 (quyển) Đáp số: 20 quyển sách. - Trình bày. Tập Viết Tiết 20 Q – QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP. I. Mục tiêu: Viết đúng chữ Q (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Quê ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) , Quê hương tươi đẹp (3 lần). II. Chuẩn bị: GV: Chữ mẫu Q . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. HS: Bảng, vở III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định 2. Bài cũ Kiểm tra vở viết. Yêu cầu viết:P Hãy nhắc lại câu ứng dụng. Viết : Phong cảnh hấp dẫn. GV nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu GV nêu mục đích và yêu cầu. Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng. v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. * Gắn mẫu chữ Q Chữ Q cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ ngang? Viết bởi mấy nét? GV chỉ vào chữ Q và miêu tả: + Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ O, nét 2 là nét cong dưới có 2 đầu uốn ra ngoài không đều nhau. GV viết bảng lớp. GV hướng dẫn cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét móc ngược trái. Dừng bút trên đường kẽ 4. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống đường kẽ 2, viết nét cong trên có 2 đầu uốn ra ngoài , dừng bút ở giữa đường kẽ 2 và đường kẽ 3. GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. HS viết bảng con. GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. GV nhận xét uốn nắn. v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. Ÿ Phương pháp: Đàm thoại. ò ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu * Treo bảng phụ Giới thiệu câu: Quê hương tươi đẹp. Quan sát và nhận xét: Nêu độ cao các chữ cái. Cách đặt dấu thanh ở các chữ. Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? GV viết mẫu chữ: Quê lưu ý nối nét Q và uê. HS viết bảng con * Viết: : Quê - GV nhận xét và uốn nắn. v Hoạt động 3: Viết vở * Vở tập viết: GV nêu yêu cầu viết. GV theo dõi, giúp đỡ HS. Chấm, chữa bài. GV nhận xét chung. 4. Củng cố GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. 5. Dặn dò Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết. Chuẩn bị: Chữ hoa R GV nhận xét tiết học - Hát - HS viết bảng con. - HS nêu câu ứng dụng. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con. - Chú ý. - HS quan sát - 5 li - 6 đường kẻ ngang. - 2 nét - HS quan sát - HS quan sát. - HS tập viết trên bảng con - HS đọc câu - Q : 5 li - g, h : 2,5 li - t, đ, p : 2 li - u, e, ư, ơ, n, i : 1 li - Dấu nặng (.) dưới e - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con - Vở Tập viết - HS viết vở - Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp. Thứ sáu,22/01/2016 TẬP LÀM VĂN Tiết 20 TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA I. Mục tiêu - Đọc và trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài văn ngắn BT1. - Dựa vào gợi ý, viết được đoạn văn ngắn về mùa hè BT2. - Giáo dục HS ý thức BVMT thiên nhiên II. Chuẩn bị GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ. Bài tập 1 viết trên bảng lớp. HS: SGK. Vở bài tập. III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định 2. Bài cũ Đáp lời chào, lời tự giới thiệu. Gọi HS đóng vai xử lý các tình huống trong bài tập 2 sgk trang 12. Cặp thứ nhất sắm vai với tình huống a, cặp thứ hai sắm vai tình huống b. Nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu Trong giờ Tập làm văn này, các em sẽ học cách viết một đoạn văn tả cảnh mùa trong năm. Giáo viên ghi tưa bài: Tả ngắn về bốn mùa. v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 Gọi 1 HS đọc yêu cầu. GV đọc đoạn văn lần 1. Gọi 3 – 5 HS đọc lại đoạn văn. Bài văn miêu tả cảnh gì? Yêu cầu chia nhóm thảo luận Tìm những dấu hiệu cho con biết mùa xuân đến? + Nhóm 1: Từ trong vườn có những dấu hiệu gì?. + Nhóm 2 : Từ trong không khí có những dấu hiệu gì ? + Nhóm 3,4 : Cây cối có những dấu hiệu gì? Kết luận: Trời ấm áp, hoa, cây cối xanh tốt và tỏa ngát hương thơm. Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng cách nào? * Để tả được quan cảnh mùa xuân, nhà văn Tô hoài đã quan sát rất tinh tế sử dụng nhiều giác quan khi quan sát. Nhờ vậy ông đã viết được đoạn văn tả mùa xuân rất ngắn gọn mà thú vị độc đáo, các em muốn được cảnh vật xung quanh cũng cần học quan sát cảm nhận bằng chính giác quan của mình. Chúng ta hãy thực hiện điều đó qua việc tả cảnh mùa hè về. v Hoạt động 2: Hướng dẫn viết được một đoạn văn có từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè. Bài 2 Qua bài tập 1, các em đã được tìm hiểu một đoạn văn miêu tả về mùa xuân. Trong bài tập 2, các em sẽ được luyện viết những điều mình biết về mùa hè. GV hỏi để HS trả lời thành câu văn. Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm? Mặt trời mùa hè như thế nào? Khi mùa hè đến cây trái trong vườn như thế nào? * Giáo dục BVMT : Cái nắng mùa hè rất oi nồng nếu chúng ta biết bảo vệ , chăm sóc cây cối,thì sẽ tạo được bóng mát sẽ bảo vệ chúng ta cuộc sống trong lành,mát dịu Mùa hè thường có hoa gì? Hoa đó đẹp như thế nào? Em thường làm gì vào dịp nghỉ hè? - Cảm nghĩ của em về mùa hè? Yêu cầu HS viết đoạn văn vào nháp.Nhắc học sinh viết đoạn văn bằng cách bám sát theo 4 câu hỏi gợi ý,nhưng có thể bổ sung thêm những ý mới. Gọi HS đọc và gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn. GV chữa bài cho từng HS. Chú ý những lỗi về câu từ 4. Củng cố Hỏi lại tên bài, nhắc lại cách trình bày đoạn văn. 5. Dặn dò Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn vào vở. Chuẩn bị: Tả ngắn về loài chim. - Nhận xét tiết học. Hát Thực hiện yêu cầu của GV. - Nhận xét. -Học sinh nhắc lại. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Mùa xuân đến. Đại diện học sinh lên trình bày. N1: Mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức N2: Không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. N3: Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi, các cành cây đều lấm tấm mầm xanh. Những cành xoan đương khẳng khiu đương trổ lá, lại sắp buông tỏa ra những tán hoa sang sáng, tim tím. Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ. Nhiều HS nhắc lại. Nhìn và ngửi. - Chú ý. Mùa hè bắt đầu từ tháng 4 trong năm. Mặt trời chiếu những ánh nắng vàng rực rỡ. Cây cam chín vàng, cây xoài thơm phức, mùi nhãn lồng ngọt lịm Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời. Chúng em được nghỉ hè, được đi nghỉ mát, vui chơi Trả lời. Viết trong 5 đến 7 phút. Nhiều HS được đọc và chữa bài. Chú ý. TOÁN Tiết 100 BẢNG NHÂN 5 I. Mục tiêu Lập được bảng nhân 5 Nhớ được bảng nhân 5 Biết giải toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5). Biết đếm thêm 5 Làm bài tập : 1,2,3 II. Chuẩn bị GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 5 chấm tròn hoặc 5 hình tam giác, 5 hình vuông, . . . Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng. HS: Vở III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định 2. Bài cũ Luyện tập. 3. Bài mới Giới thiệu v Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân 5 Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? Năm chấm tròn được lấy mấy lần? Bốn được lấy mấy lần 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 5 chấm tròn. Vậy 5 chấm tròn được lấy mấy lần? Vậy 5 được lấy mấy lần? Hãy lập phép tính tương ứng với 5 được lấy 2 lần. 5 nhân 2 bằng mấy? Viết lên bảng phép nhân: 5 x 2 = 8 và yêu cầu HS đọc phép nhân này. Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần HS lập được phép tính mới GV ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, . . ., 10. Yêu cầu HS đọc bảng nhân 5 vừa lập được, sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng. Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân. v Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. Bài 1:Tính nhẩm Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau. Bài 2:Bài toán Gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng. Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp. Chữa bài, nhận xét . Bài 3: Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống. Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Số đầu tiên trong dãy số này là số nào? Tiếp sau số 5 là số nào? 5 cộng thêm mấy thì bằng 10? Tiếp sau số 10 là số nào? 10 cộng thêm mấy thì bằng 15? Hỏi: Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số đứng trước nó mấy đơn vị? Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được. 4. Củng cố Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5 vừa học. 5. Dặn dò Chuẩn bị: Luyện tập. Yêu cầu HS về nhà học cho thật thuộc bảng nhân 5. Nhận xét tiết học. Hát Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 5 chấm tròn. Năm chấm tròn được lấy 1 lần. 5 được lấy 1 lần HS đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng 5. Quan sát thao tác của GV và trả lời: 5 chấm tròn được lấy 2 lần. 5 được lấy 2 lần đó là phép tính 5 x 2 5 nhân 2 bằng 8 năm nhân hai bằng 8 Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, 6, . . ., 10 theo hướng dẫn của GV. Nghe giảng. Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 5 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 5. Đọc bảng nhân. Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm. Làm bài và kiểm tra bài của bạn. Đọc: Mỗi tuần mẹ đi làm 5 ngày. Hỏi 4 tuần mẹ đi làm mấy ngày? Làm bài: Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống. Số đầu tiên trong dãy số này là số 5. Tiếp theo 5 là số 10. 5 cộng thêm 5 bằng 10. Tiếp theo 10 là số 15. 10 cộng thêm 5 bằng 15. Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 5 đơn vị. Làm bài tập. Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu. SHL TUẦN 20 A.MỤC TIÊU - Lập kế hoạch hoạt động của tuần . - Tổng kết phong trào thi đua trong tuần. - Giáo dục đạo đức,tác phong cho học sinh. B.CÁCH TIẾN HÀNH I. BÁO CÁO TỔNG KẾT CÁC HOẠT ĐỘNG - Tổ trưởng các tổ báo cáo tình hình thi đua của từng tổ. + Nhận xét II.TRIỄN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN - Nhắc nhở học sinh tích cực trong học tập - Ổn định lại nề nếp lớp , duy trì dánh răng xúc miệng , ngậm fluor vào thứ tư hàng tuần - Tích cực thi đua lập thành tích chào mừng ngày lễ lớn trong tháng bằng nhiều hình thức. - Tham gia tốt các phong trào đề ra. - Duy trì tốt công tác VSMT đầu và giữa giờ - Giáo dục đạo đức tác phong cho học sinh biết lễ phép với mọi người,hoà nhã với bạn . - Chuẩn bị tốt bài vở trước khi đến lớp .Nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ giao thông. III.Ý KIẾN Ý kiến đóng góp cho kế họach. Ý kiến giải trình. KÝ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO TKT BGH LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21 TỪ 25-29/01/2016 Thứ, ngày Tiết Phân môn Tên bài dạy Thứ hai,25/01/16 21 SHĐT Đánh giá tuần qua,triển khai kế hoạch tuần tới 61 Tập đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng 62 Tập đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng 101 Toán Luyện tập Thứ ba,26/01/16 102 Toán Đường gấp khúc.Độgấp khúc. 41 Chính tả Chim sơn ca và bông cúc trắng Thứ tư,27/01/16 63 Tập đọc Vè chim 103 Toán Luyện tập 21 Kể chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng 21 HĐ NGLL Chủ điểm:Ngày tết quê em. 21 LT&C TN về chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi ở.. Thứ năm,28/01/16  42 Chính tả Sân chim 104 Toán Luyện tập chung 21 Tập viết R-ríu rít chim ca Thứ sáu,29/01/16 21 Tập L.Văn Đáp lời cám ơn tả ngăn 1 về loài chim 105 Toán Luyện tập chung 21 SHL Tổng kết tuần , triển khai kế hoạch tuần mới TUẦN 21 TẬP ĐỌC Thứ hai,25/01/2016 Tiết 61-62 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. Mục tiêu Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài. Hiểu lơi khuyên từ câu chuyện: Háy để choc him tự do ca hát, bay lượn ; để cho hoa được tự do tắm nằng mặt trời (trả lời được các câu hỏi SGK ) Giáo dục HS biết bảo vệ thiên nhiên cây cối và các loài động vât xung quanh. GDKNS Xác định giá trị . Thể hiện sự cảm thông. Tư duy phê phán. II. Chuẩn bị GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. HS: SGK. III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định 2. Bài cũ Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài –Trả lời câu hỏi Theo dõi HS đọc bài, trả lời 3. Bài mới Giới thiệu: Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Em thấy chú chim và bông cúc thế nào? Có đẹp và vui vẻ không? Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra với chim sơn ca và bông cúc làm cả hai phải chết một cách rất đáng thương và buồn thảm. Muốn biết câu chuyện xảy ra như thế nào chúng ta cùng học bài hôm nay: Chim sơn ca và bông cúc trắng. v Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu GV đọc mẫu lần 1. Chú ý phân biệt giọng của chim nói với bông cúc vui vẻ và ngưỡng mộ. Các phần còn lại đọc với giọng tha thiết, thương xót. b) Luyện phát âm Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm. Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến. Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng. c) Luyện đọc theo đoạn Gọi HS đọc chú giải. Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân chia ntn? Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn. d) Đọc cả bài Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi HS đọc bài theo nhóm. v Hoạt động2: Thi đua đọc bài. e) Thi đọc Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng thanh. Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt. g) Đọc đồng thanh 4. Củng cố GDKNS Xác định giá trị . Thể hiện sự cảm thông. Tư duy phê phán. 5. Dặn dò Nhận xét tiết học. Tiết 2 1.Ổn định 2.KTBC - Cho đọc bài tiết 1 3. Bài mới Giới thiệu Chim sơn ca và bông cúc trắng(Tiết 2) v Hoạt động 1: Tìm hiểu bài Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài. Chim sơn ca nói về bông cúc như thế nào? Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy thế nào? Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì? Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của sơn ca? Véo von có ý nghĩa là gì? Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của sơn ca và bông cúc ntn? Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4. Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất buồn thảm? Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng? Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim sơn ca và bông cúc trắng? Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu thương nhau. Em hãy tìm các chi tiết trong bài nói lên điều ấy. Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết? Long trọng có ý nghĩa là gì? * Giáo dục BVMT Theo em, việc làm của các cậu bé đúng hay sai? Hãy nói lời khuyên của em với các cậu bé. (Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và bông cúc vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé cần làm gì?) Câu chuyện khuyên em điều gì? v Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài Yêu cầu đọc bài cá nhân. Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS. HD tìm nội dung bài 4. Củng cố - Cho đọc bài hỏi nội dung. 5. Dặn dò Chuẩn bị bài sau.. - Nhận xét tiết học. Hát 3 HS lần lượt lên bảng: + HS 1: đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi + HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi + HS 3: Đọc cả bài và nêu nội dung chính của bài. Bức tranh vẽ một chú chim sơn ca và một bông cúc trắng. Bông cúc và chim sơn ca rất đẹp. Mở sgk, trang 23. 1 HS khá đọc mẫu lần 2. Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi, (MT, MN) HS nối tiếp nhau đọc. Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài. 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK. Bài tập đọc có 4 đoạn: + Đoạn 1: Bên bờ rào xanh thẳm. + Đoạn 2: Nhưng sáng hôm sau chẳng làm gì được. + Đoạn 3: Bỗng có hai cậu bé héo lả đi vì thương xót. + Đoạn 4: Phần còn lại. Đọc nhóm Thi đọc. Hát - Đọc CN Nhắc lại 1 HS khá đọc bài thành tiếng. Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao! Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả. Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng đó. Chim sơn ca hót véo von. Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo. Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ và hạnh phúc. 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. Vì sơn ca bị nhốt vào lồng? Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng. Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót. Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa. Còn bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca. Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót. Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng. Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rất trang nghiêm. Cậu bé làm như vậy là sai. 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình. Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa. HS luyện đọc cả bài. Chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm - Nêu n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 19 Lop 2_12412388.doc
Tài liệu liên quan