Giáo án Lớp 2 - Tuần 22 - Buổi sáng

Tiết 4: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim

Dấu chấm, dấu phẩy

I. Mục tiêu:

- Nhận biết đúng tên một số loài chim có trong tranh; điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.

- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn.

- HS sử dụng thành thạo một số từ ngữ về loài chim, dấu chấm, dấu phẩy.

II. hoạt động dạy học:

- Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1.

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.

- 4 tờ phiếu viết nội dung bài tập 3.

 

doc22 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 02/03/2019 | Lượt xem: 32 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 - Tuần 22 - Buổi sáng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.................................................................................................................................... Tiết 4: Toán Kiểm tra I. Mục tiêu: Kiểm tra tập trung vào cỏc nội dung sau: - Bảng nhõn 2, 3, 4, 5. - Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc. - Giải bài có lời văn bằng một phép nhân. II. Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra III. các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài. - Nờu mục tiờu giờ học b. Kiểm tra. - Chép đề kiểm tra lên bảng ĐỀ BÀI Cõu 1: Tớnh nhẩm. ( 2 điểm ) 2 x 4 = 3 x 5 = 4 x 6 = 5 x 3 = 2 x 7 = 3 x 8 = 4 x 3 = 5 x 8 = 2 x 2 = 3 x 9 = 4 x 10 = 5 x 1 = Cõu 2: Tính độ dài đường gấp khỳc ABCD: ( 2 điểm ) B A C D Biết : AB = 10cm ; BC = 7cm ; CD = 8cm Cõu 3: Nối các điểm để được đường gấp khỳc: ( 3 điểm ) B . A . D . C . E . Cõu 4: ( 2 điểm ) Mỗi ghế cú 4 chõn. Hỏi 9 ghế thỡ cú tất cả bao nhiờu cỏi chõn? Cõu 5: Khoanh vào chữ cái đắt trước câu trả lời đúng: ( 1 điểm ) 4 x 7 = ? A. 20 B. 30 C. 29 D. 28 - Cho HS làm bài trong 35’ - Thu bài 4. Củng cố: - Nhận xột giờ kiểm tra 5. Dặn dũ: - Chuẩn bị cho bài sau * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Tiết 5: Tự nhiên - xã hội Cuộc sống xung quanh (tiết 2) I. Mục tiêu: - Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của người dân địa phương. - HS có ý thức, gắn bó yêu quê hương. II. Đồ dùng – dạy học: - Hình vẽ trong SGK ( T 44, 45, 46, 47) - Tranh ảnh sưu tầm về nghề nghiệp và hoạt động chính của người dân. III. các Hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ỏn định tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các nghề nghiệp của người dân mà em biết. - Nghề đánh cá, nghề làm muối ở vùng biển, trồng trọt 30' 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: *HĐ1: Kể tên ngành nghề ở thành phố. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận - Kể tên một số ngành nghề ở thành phố ? - Từ kết quả thảo luận trên em rút ra: *Kết luận: Cũng như ở các vùng nông thôn khác ở mọi miền những người dân thành phố cũng *VD: công nhân, công an, lái xe - ở thành phố cũng có rất nhiều ngành nghề khác nhau. *HĐ 2: Kể và nói tên một số người dân ở thành phố thông qua hình vẽ. - Ngành nghề của người dân trong hình đó ? - Nghề lái ô tô, bốc vác, nghề láo tàu, hải quan. - Hình vẽ 3 nói gì ? - ở đó có rất nhiều người đang bán hàng, đang mua hàng. - Người dân ở khu chơ đó làm nghề gì ? - Hình 4 vẽ gì ? - Nghề buôn bán - Vẽ nhà máy - Những người làm trong nhà máy đó gọi là nghề gì ? - Công nhân. - Em thấy hình 5 vẽ gì ? - Những người làm trong nhà đó - Vẽ 1 khu nhà, trong đó có nhà trẻ, bách hoá, giải khát. - Cô nuôi dạy trẻ, bảo vệ, người bán hàng. *HĐ 3: Liên hệ thực tế - Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì ? - Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết ? - Bác hàng xóm làm nghề thợ điện. - Công việc của bác là sửa chữa điện bị hỏng. 2' 1' 4. Củng cố: - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Thứ ba ngày 5 tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Toán Phép chia I. Mục tiêu: -Bước đầu nhận biết được phép chia. -Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia từ phép nhân viết thành hai phép chia. II. Đồ dùng – dạy học: - Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau. III. Các hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn định tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài kiểm tra một tiết. 30' 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Nhắc lại phép nhân 2 x 3 = 6 - Mỗi phần có 3 ô. Hỏi hai phần có mấy ô ? - Có 6 ô. - Viết phép tính 2 x 3 = 6 b. Giới thiệu phép chia cho 2: - GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ) - 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau. Mỗi phần có mấy ô ? - Có 3 ô - Ta đã thực hiện một phép tính mới đó là phép chia ? - Vậy là 6 : 2 = 3, dấu ( : ) gọi là dấu chia. c. Giới thiệu phép chia cho 3: - Vẫn dùng 6 ô như trên. - 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô ? - 6 ô chia thành 2 phần. - Ta có phép chia ? - Sáu chia ba bằng hai viết 6 : 3 = 2 d. Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô. 2 x 3 = 6 - 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô. 6 : 2 = 3 - Từ phép nhân ta có thể lập được mấy phép chia e. Thực hành: - 2 phép chia 6 : 2 = 3 3 x 2 = 6 6 : 3 = 2 Bài 1: - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS làm bài. a. 3 x 5 = 15 15 : 3 = 5 15 : 5 = 3 - Nhận xét chữa bài b. 4 x 3 = 12 c. 2 x 5 = 10 12 : 3 = 4 10 : 2 = 5 12 : 4 = 3 10 : 5 = 2 Bài 2: Tính - HS làm bài 2' 1' - Yêu cầu HS làm vào SGK - Nhận xét chữa bài 4. Củng cố: - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học. 3 x 4 = 12 12 : 3 = 4 12 : 4 = 3 4 x 5 = 20 20 : 4 = 5 20 : 5 = 4 * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Tiết 2: Chính tả Nghe – viết: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Phân biệt r/ d/ gi, dấu hỏi/ dấu ngã I. Mục tiêu: - Rèn kỹ năng nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật. - Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 a. III. hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn định tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bài cũ: - Viết 2 tiếng bắt đầu bằng: ch - Cả lớp viết bảng con 30' 3. Bài mới: a. GTB: GV nêu mục đích, yêu cầu. b. Hướng dẫn nghe viết. *Hướng dẫn chuẩn bị bài: - HS nghe - GV đọc bài chính tả - 2 HS đọc lại bài - Sự việc gì xảy ra với gà rừng và chồn trong lúc dạo chơi ? - Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang. Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng. - Tìm câu nói của người thợ săn ? - Có mà trốn bằng trời. - Câu nói đó được đặt trong dấu gì ? - Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm. - Viết chữ khó - HS tập viết trên bảng con * GV đọc bài chính tả - HS chép bài - Đọc cho HS chép bài - Đọc cho HS soát lỗi c. Hướng dần làm bài tập. - HS tự soát lỗi đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau. Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh - HS làm bảng con a. reo - giật - gieo b.giả - nhỏ - hẻm (ngõ) Bài 3: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu 2' 1' - GV hướng dẫn học sinh làm vào vở 4. Củng cố: - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học a ...mát trong từng giọt nước hoà tiếng chim. ...tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung. * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Tiết 3: Mĩ thuật Giỏo viờn chuyờn dạy Tiết 4: Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn I. Mục tiêu: - Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện - Kể lại được từng đoạn câu chuyện. - HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS có kĩ năng kể từng đoạn câu chuyện II. Đồ dùng dạy học: - Mặt nạ chồn và gà rừng. iII. Hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn định tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và bông cúc trắng - 2HS kể 30’ 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn kể chuyện: + Bài 1: Đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện - Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi cặp để đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. - HS thảo luận nhóm 2, - Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu. Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo Đoạn 2: Trí khôn của Chồn Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng Đoạn 4: Gặp lại nhau + Kể từng đoạn câu chuyện - HS đọc yêu cầu - Dựa vào tên các đoạn yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện - HS kể chuyện trong nhóm - Mỗi HS trong nhóm tập kể lại toàn bộ câu chuyện. + Thi kể toàn bộ câu chuyện (Dành cho HS khá, giỏi) - Cả lớp và giáo viên nhận xét nhóm kể hay nhất. - Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện. 2' 1' 4. Củng cố: -1HS kể lại câu chuyện 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Thứ tư ngày 6 tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Toán Bảng chia 2 I. Mục tiêu: - Lập được bảng chia 2 - Nhớ được bảng chia 2 - Biết giải bài toán có một phép chia(trong bảng chia 2) II. Đồ dùng dạy học: Cỏc tấm bỡa cú chấm trũn III. các hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn định tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bài cũ: - Từ 1 phép nhân viết 2 phép chia. - 1 HS lên bảng - 2 HS lên bảng - Nhận xét, chữa bài. 2 x 4 = 8 8 : 2 = 4 8 : 4 = 2 30' 3. Bài mới: a. Giới thiệu chia 2 từ phép nhân 2. + Nhắc lại phép nhân 2. - Gắn bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn. - Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn, 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn? - Viết phép nhân - 8 chấm tròn - 2 x 4 = 8 + Nhắc lại phép chia. -Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa ? + Nhận xét 8 : 2 = 4 - Có 4 tấm bìa - Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có phép chia là 8 : 2 = 4 b. Lập bảng chia 2: - Tương tự như trên cho HS tự lập bảng chia hai - HD HS học thuộc bảng chia 2. - HS lập bảng chia 2 2 : 2 = 1 12 : 2 = 6 4 : 2 = 2 14 : 2 = 7 6 : 2 = 3 16 : 2 = 8 8 : 2 = 4 18 : 2 = 9 10 : 2 = 5 20 : 2 = 10 c. Thực hành: Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào SGK 6 : 2 = 3 2 : 2 = 1 4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 Bài 2: - HS đọc đề toán - Bài toán cho biết gì ? - Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn - Bài toán hỏi gì ? - Mỗi bạn được mấy cái kẹo - Yêu cầu HS tóm tắt và giải - Nhận xét, chữa bài. Tóm tắt: Bài giải: Mỗi bạn được số kẹo là: 12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo Có : 12 cái kẹo Chia : 2 bạn Mỗi bạn:. Cái kẹo ? Bài 3: - Mỗi số 4, 6, 7, 8 là kết quả của phép tính nào ? - HS tính nhẩm kết quả của các phép tính. Rồi nối phép tính với kết quả - Nhận xột - Chốt bài - 4 là kết quả của phép tính 8 : 2 - 6 là kết quả của phép tính 12 : 2. - 7 là kết quả của phép tính 14 : 2 - 8 là kết quả của phép tính 16 : 2 2' 1' 4. Củng cố: - Gv hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn dò: Về nhà học thuộc bảng chia 2. * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Tiết 2: Thể dục Giỏo viờn chuyờn dạy Tiết 3: Tập đọc Cò và Cuốc I. Mục tiêu: - Đọc lưu loát, rành mạch toàn bài biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phải lao động vất vả mới có lúc an nhàn, sung sướng. II. đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK. iII. hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn định tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn - Nhận xét. 30' 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Luyện đọc: * Giáo viên đọc mẫu cả bài: - HS nghe * Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: + Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu - Luyện đọc từ khó:lần ra, áo trắng, có lúc.. - GV theo dõi uốn nắn cách đọc cho học sinh. + Đọc từng đoạn trước lớp: - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - GVHD một số câu trên bảng phụ. - Giải nghĩa từ: - GVgiải nghĩa thêm cho HS hiểu. - Đọc câu khó: Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao. // - 1HS đọc chú giải: cuốc, thảnh thơi, ... + Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 2 - GV theo dõi các nhóm đọc. + Thi đọc giữa các nhóm. - Đại diện các nhóm thi đọc ĐT, CN từng đoạn cả bài. - Nhận xét bình điểm cho các nhóm. c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu - Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ? - Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bẩn hết áo sao ? Câu 2: - Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy. - Vì cuốc nghĩ rằng áo cò trắng phau, cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao. - Cò trả lời cuốc thế nào ? - Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao Câu 3: - Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là gì ? - Khi lao động không phải ngại vất vả khó khăn. - Mọi người ai cũng phải lao động - Phải lao động mới sung sướng ấm no. - Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng. d. Học thuộc lòng bài vè: - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Người kể, cò, cuốc - Thi đọc truyện. 2' 1' 4. Củng cố: - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học. * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Tiết 4: Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy I. Mục tiêu: - Nhận biết đúng tên một số loài chim có trong tranh; điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ. - Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. - HS sử dụng thành thạo một số từ ngữ về loài chim, dấu chấm, dấu phẩy. II. hoạt động dạy học: - Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1. - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2. - 4 tờ phiếu viết nội dung bài tập 3. III. hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn định tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS hỏi đáp với cụm từ ở đâu - Nhận xét, cho điểm. 30' 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Nêu mục đích yêu cầu: b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trao đổi theo cặp. - HS quan sát tranh và nói tên từng loài chim. - Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu. - Nhận xét, chữa bài. 1. Chào mào; 2. Sẻ; 3. Cò; 4. Đại bàng; 5. Vẹt; 6. Sáo; 7. Cú mèo. Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu. - GV giới thiệu tranh ảnh các loài chim - HS quan sát và thảo luận nhận ra đặc điểm các loài chim. - Gọi 2 HS lên bảng điền tên các loài chim thích hợp vào chỗ trống. a. Đen như quạ(đen, xấu) b. Hôi như cú c. Nhanh như cắt d. Nói như vẹt c. Hót như khướu Bài 3: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu - GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, 3, 4 HS lên thi làm bài. - Ngày xưa có đôi bạn Diệc và Cò. Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng nhau. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. 2' 1' 4. Củng cố: - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Thứ năm ngày 7tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Đạo đức Biết nói lời yêu cầu đề nghị (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau. - Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. - Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày. - HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh tình huống cho hoạt động 1. - Bộ tranh nhỏ thảo luận nhóm. - Phiếu học tập. III. hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn định tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bãi cũ: - Biết nói lời yêu cầu đề nghị có phải là tôn trọng và tự trọng người khác không ? - 2 HS trả lời - Biết nói lời yêu cầu đề nghị là sự tôn trọng và tự trọng người khác. 30' 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Nêu MĐ, yêu cầu bài học b.Hoạt động 1: HS tự liên hệ - Em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị ? - HS tự liên hệ - Hãy kể lại một vài trường hợp cụ thể ? *VD: - Mời các bạn ngồi xuống. - Đề nghị cả lớp mình trật tự * Hoạt động 2: Đóng vai - GV nêu tình huống - HS thảo luận đóng vai theo từng cặp. 1) Em muốn được bố mẹ đưa đi chơi vào ngày chủ nhật ? - 1 vài cặp lên đóng vai trước lớp. 2) Em muốn hỏi thăm chú công an đường đến nhà một người quen. - VD: Cháu chào chú ạ ! Chú làm ơn cho cháu hỏi thăm nhà bác Hoà 3)Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút ? *GV kết luận: - Em lấy hộ chị chiếc bút. * Hoạt động 3: Trò chơi: Văn minh lịch sử - GV phổ biến luật chơi - HS nghe và thực hiện trò chơi. - GV nhận xét đánh giá. *GV kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác. 2' 1' 4. Củng cố : - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Tiết 2: Toán Một phần hai I. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết "Một phần hai"; biết viết và đọc - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau. II. đồ dùng : - Các mảnh giấy hoặc bìa vuông, hình tròn, hình tam giác đều. III. Các hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1’ 3’ 33’ 2’ 1’ 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bãi cũ: - Đọc bảng chia 2 - Nhận xét , đánh giá 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Một phần hai - Cho HS quan sát hình vuông - Hình vuông được chia thành mấy phần bằng nhau? - Hướng dẫn viết và đọc: Một phần hai *KL: Chia HV thành hai phần bằng nhau, lấy đi một phần được HV. - Một phần hai còn gọi là gì ? b. Thực hành: Bài 1: - Đã tô màu hình nào ? - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: (Dành cho HS khá, giỏi) (Tương tự bài 1) Bài 3: - Hình nào đã khoanh vào số con cá ? - Yờu cầu HS quan sỏt - Nhận xột 4. Củng cố: - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - 2HS lên bảng đọc - Lớp đọc đồng thanh - HS quan sát - 2 phần bằng nhau trong đó có 1 phần được tô màu. - Như thế đã tô màu một phần hai hình vuông. đọc: Một phần hai còn gọi là một nửa. - HS đọc yêu cầu - HS quan sát các hình A,B,C,D và trả lời: - Đã tô màu hình vuông (hình A) - Đã tô màu hình tam giác ( hìnhC) - Đã tô màu hình tròn (hình D) - HS quan sát hình - Hình ở phần b đã khoanh vào số con cá. * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Tiết 3: Tập viết Chữ hoa S I. Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa S ( 1 dũng cỡ vừa, 1 dũng cỡ nhỏ ) ; chữ và cõu ứng dụng : Sỏo ( 1 dũng cỡ vừa, 1 dũng cỡ nhỏ ), Sỏo tắm thỡ mưa ( 3 lần ). II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ cái viết hoa S đặt trong khung chữ. - Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Sáo tắm thì mưa III. các hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn định tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại câu ứng dụng - 1 HS nhắc lại: Rít rít chim ca - GV nhận xét, chữa bài - Cả lớp viết bảng con. 30' 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu b. Hướng dẫn viết chữ hoa S: - Chữ S có độ cao mấy li ? - Cao 5 li gồm 1 nét viết liền, là kết hợp giữa 2 nét cơ bản, cong dưới ngược nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ. - GV vừa viết mẫu vừa nói lại - Hướng dẫn cách viết trên bảng con. - HS tập viết bảng con. - GV nhận xét sửa sai cho HS c. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: + Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc: Sáo tắm thì mưa - Em hiểu nghĩa câu trên như thế nào ? + HS quan sát câu ứng dụng nêu nx - Hễ thấy có sáo tắm là sắp có mưa. - Những chữ nào có độ cao 2, 5 li ? - Chữ nào có độ cao 1,5 li ? - S, h - Chữ t - Các chữ còn lại cao mấy li ? - Các chữ còn lại cao 1 li - Khoảng cách giữa các chữ ? - Bằng khoảng cách viết 1 chữ o. + HD HS viết chữ Sáo vào bảng con d. Hướng dẫn viết vở - HS viết bảng. - HS viết vở theo yêu cầu của GV. - GV quan sát theo dõi HS viết bài. e. Chấm, chữa bài: - Chấm 5-7 bài, nhận xét. 2' 1' 4. Củng cố: - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét chung tiết học. - Về nhà luyện viết lại chữ S. * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Tiết 4: Thủ công Gấp, cắt, dán phong bì (Tiết 2) I. Mục tiêu: - HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì. - Cắt, gấp, dán được phong bì. - Thích làm phong bì để sử dụng. II. chuẩn bị: - Phong bì mẫ - Mẫu thiếp chúc mừng . - Giấy thủ công, kéo, bút chì, thước kẻ, hồ dán III. hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 3' 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Nhận xét 30' 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Thực hành: - Nêu lại các bước gấp, cắt, dán phong bì - 2, 3 HS nhắc lại +Bước1: Gấp phong bì + Bước 2: Gấp phong bì +Bước 3: Dán phong bì - GV tổ chức cho HS thực hành gấp, cắt, dán phong bì - HS thực hành - Đánh giá sản phẩm của HS - Tuyên dương, khen ngợi - HS trang trí, trưng bày sản phẩm. - Bỡnh chọn sản phẩm đẹp 2' 1' 4. Củng cố: - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét về tình hình học tập sự chuẩn bị của học sinh. - Về nhà ôn lại các bài đã học. * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 8 tháng 2 năm 2013 Tiết 1: Chính tả Nghe – viết: Cò và Cuốc Phân biệt r/d/gi, thanh hỏi/ thanh ngã I. Mục tiêu: - Nghe - viết chớnh xỏc bài chớnh tả, trỡnh bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật. - Làm được BT ( 2 ) a hoặc BT ( 3 ) a. II. đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung bài 2. III. các hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn đinh tổ chức: 3' 2. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc cho HS viết: reo hò, giữ gìn, bánh dẻo. - Nhận xét , cho điểm - 1HS viết bảng lớp - HS viết bảng con. 30' 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu. b. Hướng dẫn nghe – viết: * Hướng dẫn HS chuẩn bị bài: - GV đọc bài chính tả một lần - HS nghe - 2 HS đọc lại bài. - Đoạn viết nói chuyện gì ? - Cuốc thấy Cò lội ruộng hỏi cò có ngại bẩn không. - Bài chính tả có một câu hỏi của Cuốc, 1 câu hỏi của Cò, các câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau những dấu câu nào ? - Sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng. - Cuối câu hỏi của Cuốc có dấu chấm hỏi. * GV đọc cho HS viết bài vào vở: - HS viết bài. - Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở. * Chấm chữa bài: - Chấm 5 - 7 bài nhận xét. c. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu - GV đưa bảng phụ mời HS lên bảng làm a) ăn riêng, ở riêng - loài rơi, rơi vãi, rơi rụng, sáng dạ, chột dạ, vâng dạ. Bài 3: (Lựa chọn) - 1 HS đọc yêu cầu a. Các tiếng bắt đầu bằng r ( hoặc d, gi) - Nhận xét, chữa bài. - rồi rào, ra - dao, dong, dung - giao, giã (gạo), giảng 2' 1' 4. Củng cố: - GV hệ thống bài 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại cho đúng những chỗ sai * Rỳt kinh nghiệm: ................................................................................................. ...................................................................................................................................... Tiết 2: Hỏt nhạc Giỏo viờn chuyờn dạy Tiết 3: Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Thuộc bảng chia 2. - Biết giải bài toán có một phép chia(trong bảng chia 2) - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau. II. Đồ dùng – dạy học: Sỏch giỏo khoa III. Các hoạt động dạy học: TG Giáo viên Học sinh 1' 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 33' 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu - Học sinh tự nhẩm và điền kết quả vào SGK. 8 : 2 = 4 16 : 2 = 8 14 : 2 = 7 20 : 2 = 10 - HS đọc nối tiếp. 10 : 2 = 5 18 : 2 = 9 - Nhận xét chữa bài 6 : 2 = 3 12 : 2 = 6 Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào SGK. - HS làm bài sau đó tiếp nối nhau đọc từng phép tính. - Nhận xét chữa bài. 2 x 6 = 12 2 x 2 = 4 12 : 2 = 6 4 : 2 = 2 2 x 8 = 16 2 x 1 = 2 16 : 2 = 8 2 : 2 = 1 Bài 3: - HS đọc đề toán - Bài toán cho biết gì ? - Gọi HS lên bảng chữa bài - Một em tóm tắt: Tóm tắt: Có : 18 lá cờ Chia đều : 2 tổ Mỗi tổ : ...l

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 22-BS.doc