Giáo án Lớp 2 Tuần 23 - Trường TH1 xã Tam Giang

TẬP ĐỌC

Tiết 69:Nội quy Đảo Khỉ

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc

-Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy.

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.( trả lời được CH 1,2)

* HS khá/ giỏi có thể trả lời được CH3.

-Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó : nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lí.

2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành rẽ, dứt khoát.

3.Thái độ : Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.

II/ CHUẨN BỊ :

- Tranh “Nội quy đảo khỉ”. Bảng phụ viết điều 1, điều 2 trong bản nội quy. 1 bản nội quy nhà trường.

- Sách Tiếng việt/ tập 2.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc38 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 249 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 23 - Trường TH1 xã Tam Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- HS lấy tích chia cho thừa số thứ nhất 3 : 3 = 1 18 : 3 = 6 6 : 3 = 2 21 : 3 = 7 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8 12 : 3 = 4 27 : 3 = 9 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10 -Có dạng một số chia cho 3. -Kết quả là 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 -Số bắt đầu được lấy để chia cho 3 là 3.6.9 và kết thúc là 30. -Đọc đồng thanh, cá nhân bảng chia 3. -HS thi đọc cá nhân. Tổ. - Làm bài vào vở: 6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3 = 5 9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 : 3 = 10 18 : 3 = 6 21 : 3 = 7 24 : 3 = 8 27 : 3 = 9 -1 em đọc đề. Đọc thầm, phân tích đề. -Có tất cả 24 học sinh. -Chia đều thành 3 tổ. Bài giải Mỗi tổ có số học sinh là :/ Số học sinh của mỗi tổ là: 24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh. -HS K/G có thể làm thêm bài 3: -HS làm vở: Thứ tự cần điền: 4; 7; 9; 10; 1; 5;8; 6. -Vài em HTL bảng chia 3. -Học thuộc bảng chia3. TẬP ĐỌC TIẾT 67, 68: BÁC SĨ SÓI ( 2 TIẾT ) I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Đọc. -Đọc trôi chảy từng đoạn , toàn bài toàn bài. Nghỉ hơi đúng chỗ. Hiểu : Hiểu các từ ngữ khó : khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc .. -Hiểu nội dung truyện : Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.( trả lời được CH1,2,3,5) * Dành cho JHS khá/ giỏi CH4. 2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch. 3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, thật thà. II/ CHUẨN BỊ : - Tranh : Bác sĩ Sói. - Sách Tiếng việt/Tập2. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 5’ 30’ Hoạt động 1 :KT bài cũ : -Gọi 3 em đọc bài “Cò và Cuốc” -Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi gì ? -Vì sao Cuốc hỏi như vậy ? -Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời khuyên ấy là gì ? -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2 : Luyện đocï . Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể vui, vẻ tinh nghịch, giọng Sói giả bộ hiền lành, giọng Ngựa giả bộ ngoan ngoãn, lễ phép). Nhấn giọng các từ ngữ : thèm rỏ dãi, toan xông đến, khoác lên người, bình tĩnh, giả giọng, lễ phép. Đọc từng câu : -Kết hợp luyện phát âm từ các từ : rỏ dãi, cuống lên, lễ phép, mũ, khoan thai, bác sĩ, vỡ tan, giở trò, giả giọng. Đọc từng đoạn trước lớp. Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc. +Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.// +Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.// - Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trước lớp. - Gọi 1HS đọc chú giải: (SGK/ tr 42) Giảng thêm : Thèm rỏ dãi : nghĩ đến món ăn ngon thèm đến nỗi nước bọt trong miệng ứa ra. -Nhón nhón chân : hơi nhấc cao gót, chỉ có đầu ngón chân chạm đất. - Đọc từng đoạn trong nhóm Yêu cầu chia mỗi nhóm 3 em đọc. -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN -Nhận xét . - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn bài: 1 lượt . -3 em đọc bài và TLCH. -Theo dõi. -1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. -HS luyện đọc cá nhân , đồng thanh. -HS luyện đọc cá nhân . - 3 HS đọc 3 đoạn trước lớp. -Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN TIẾT 2. TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 23’ 7’ 5’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài . Trực quan :Tranh . -1.Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa ? -2.Sói làm gì để lừa Ngựa ? -3.Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ? * Dành cho HS Khá/ Giỏi: 4.Tả cảnh Sói bị Ngựa đá ? -5. GV yêu cầu học sinh chọn tên khác cho truyện theo gợi ý: a.Sói và Ngựa. b.Lừa người lại bị người lừa. c.Anh Ngựa thông minh. -Gọi đại diện nhóm trình bày . Bảng phụ : ghi sẵn tên 3 truyện. -GV theo dõi giúp đỡ nhóm trình bày. Hoạt động 4: Luyện đọc lại bài: -Lần 1: GV làm người dẫn chuyện. - Lần 2: - Gọi 3 em đọc 3 vai. -Gọi 3 em thi đọc lại truyện. Hoạt động 5: Củng cố : -Em thích con vật nào trong chuyện ? Vì sao ? -Giáo dục tư tưởng : Sống chân thật không nên gian dối . - Nhận xét tiết học - Dặn dò- đọc bài. Quan sát -Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trả lời -Thèm rỏ dãi. -1-2 em nói lại nghĩa thèm rỏ dãi. -Nó giả làm bác sĩ chữa bệnh cho Ngựa. -Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp. * HS Khá/ Giỏi: Sói tưởng đánh lừa được Ngựa, mon men lại phía sau Ngựa, lựa miếng đớp vào đùi Ngựa. Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, liền tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra . -Học sinh thảo luận để chọn tên truyện và giải thích . +Sói và Ngựa vì đó là tên 2 nhân vật thể hiện cuộc đấu trí giữa hai nhân vật. +Lừa người lại bị người lừa vì thể hiện nội dung truyện. +Anh Ngựa thông minh vì đó là tên của nhân vật đáng ca ngợi. - 2 HS đọc 2 vai: Sói, Ngựa. -3 em đọc phân vai (người dẫn chuyện, Sói, Ngựa). -3 em đọc 3 đoạn truyện. -Em thích con Ngựa vì Ngựa thông minh . -Đọc bài. Kể cho người thân nghe câu chuyện. Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011 CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) Tiết 45: Bác sĩ Sói I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Bác sĩ Sói” - Làm được BT2.b; * HS Khá/ Giỏi có thể làm thêm: 3.b 2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải biết cảnh giác bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa. II/ CHUẨN BỊ : - Viết sẵn đoạn “Bác sĩ Sói” . Viết sẵn BT 2b. - Vở chính tả, bảng con. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 3’ 24’ 20’ 5’ 3’ Hoạt động 1 : KT bài cũ : -Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ: cởi mở/ rán mỡ; cũ khoai/ cũ kĩ. -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết tập chép. a/ Nội dung bài tập chép ; Trực quan : Bảng phụ. -Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết. -Tìm tên riêng trong đoạn chép ? b/ Hướng dẫn trình bày . -Lời của Sói được đặt trong dấu gì ? c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó. -Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó. -Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng. d/ Viết bài. -Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở. -Đọc lại bài chính tả: 1 lần. đ/ Chấm , chữa bài: -Thu 5 -7 bài chấm -Nhận xét bài viết, sửa lỗi lên bảng. Hoạt động 3 : Bài tập. Bài 2,b : Yêu cầu gì ? -Hướng dẫn sửa. -Nhận xét, chấm điểm. Bài 3,b : Yêu cầu HS Khá/ Giỏi có thể làm thêm: - Cho học sinh làm vào vở. -Nhận xét. Hoạt động 4 : Củng cố : -HDHS củng cố lại bài -Nhận xét tiết học, tuyên dương HS chép bài đúng , đẹp và làm bài tập đúng. - Dặn dò – Sửa lỗi. -3 em lên bảng. Lớp viết bảng con. -2 em nhìn bảng đọc lại. -Ngựa, Sói. -Lời của Sói được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm. -HS nêu từ khó : chữa, giúp, trời giáng. -Viết bảng . -Nhìn bảng chép vở. -Dò bài. -Điền ươt/ ươc. -3 em lên bảng làm. Lớp làm bảng con: - Đáp án: ước mong, khăn ướt, lần lượt, cái lược. - HS Khá/ Giỏi có thể làm thêm: 3.b:Thi tìm nhanh các từ chứa tiếng có vần ươt/ ươc - VD: trước sau, thước kẻ, tha thướt, sướt mướt, mượt mà. -Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng. TOÁN Tiết 113:Một phần ba I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : -Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan)” Một phần ba”, biết viết và đọc . - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3. * HS khá/ giỏi có thể làm thêm bài 2. 2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác . 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CHUẨN BỊ : - Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác. - Sách, vở, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 4’ 14’ 13’ 4’ Hoạt động 1 :KT bài cũ : -Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 3 và hỏi 1 số phép chia trong bảng chia 3. -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2 : Giới thiệu “Một phần ba” -Giáo viên vẽ hình vuông. Cho học sinh quan sát hình vuông. -Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra làm ba phần bằng nhau và giới thiệu “Có một hình vuông, chia làm ba phần bằng nhau, lấy một phần, được một phần ba hình vuông” -Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình tròn, hình tam giác? -Có một hình tròn, chia làm ba phần bằng nhau, lấy một phần, được một phần ba hình tròn. -Nhận xét. Truyền đạt : Để thể hiện một phẩn ba hình vuông, hình tròn, hình tam giác, người ta dùng số “Một phần ba”, viết Hoạt động 3 : Luyện tập, thực hành. Bài 1: Gọi 1 em đọc đề. - HDHS quan sát các hình ở sgk. -Nhận xét, yêu cầu HS giải thích. * Dành cho HS Khá/ Giỏi có thể làm thêm BT2: Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề. -Yêu cầu HS làm bài. -Vì sao em biết hình b đã khoanh một phần ba số con gà ? -Nhận xét. Hoạt động 4: Củng cố : -Tổ chức trò chơi nhận biết “Một phần ba” -Tuyên dương đội thắng cuộc. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò. - 2 HS Đ TL bảng chia 3 và TLCH. -Quan sát. -Có một hình vuông chia làm ba phần. -Lấy một phần được một phần ba hình vuông. -Có một hình tròn chia làm ba phần. -Lấy một phần được một phần ba hình tròn . -Có 1 hình tam giác chia làm 3 phần. -Lấy một phần được một phần ba hình tam giác. -Học sinh nhắc lại. - HS đọc một phần ba, viết bảng con: -Đã tô màu hình nào . -Suy nghĩ tự làm bài. -Các hình đã tô màu là hình : a,c,d. * HS Khá/ Giỏi có thể làm thêm BT2: 2. Hình nào có số ô vuông được tô màu? Các hình A, B, C có số ô vuông được tô màu. -Hình nào đã khoanh vào một phần ba số con gà ? -Hình b đã khoanh vào một phần ba số con gà. -Vì hình b có 12 con gà chia làm 3 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 4 con gà. Hình b có 4 con gà được khoanh. -Chia 2 đội tham gia trò chơi. -HTL bảng chia 3. KỂ CHUYỆN Tiết 23: Bác sĩ Sói I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : - Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện. *Dành cho HS Khá/ Giỏi:Phân vai, dựng lại câu chuyện. 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác. II/ CHUẨN BỊ : - Tranh “Bác sĩ Sói”. - Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 5’ 20’ 5’ 5’ Hoạt động 1 : KT bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Một trí khôn hơn tăm trí khôn” -Nhận xét.Chấm điểm từng em . * Giới thiệu bài. Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ? -Câu chuyện khuyên các em điều gì ? -Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện “Bác Sĩ Sói”. Hoạt động 2 : Kể từng đoạn truyện . -Treo tranh 1 và hỏi : Bức tranh minh họa điều gì ? -Tranh 2 : Sói thay đổi hình dáng thế nào ? -Tranh 3 vẽ cảnh gì ? -Tranh 4 vẽ cảnh gì ? Hoạt động nhóm : Yêu cầu học sinh nhìn tranh tập kể 4 đoạn của câu chuyện trong nhóm -Gọi đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp 4 đoạn. -Nhận xét chọn cá nhân, nhóm kể hay. -Nhận xét, chấm điểm nhóm. Hoạt động 3 : Dành cho HS Khá/ Giỏi:Phân vai, dựng lại câu chuyện. Hoạt động nhóm : Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện theo sắm vai ( Người dẫn chuyện : vui hài hước. Ngựa : điềm tĩnh, giả bộ lễ phép, cầu khẩn. Sói : vẻ gian giảo nhưng giả bộ nhân từ. Khi đến gần Ngựa vẻ mặt mừng rỡ, đắc ý. -Gọi một vài nhóm thi kể. -Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu chuyện tốt nhất. Hoạt động 4 : Củng cố : -Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ? -Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? -Nhận xét tiết học - Dặn dò- Kể lại câu chuyện . -4 em kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”. -Bác sĩ Sói. -Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân giả nghĩa. -Bức tranh vẽ một chú ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi. -Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính, giả làm bác sĩ. -Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiến lại gần Ngựa, Ngựa nhón nhón chân chuẩn bị đá. -Ngựa tung vó đá một cú trời giáng, Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, mũ văng ra. -Chia nhóm : Kể 4 đoạn của câu chuyện. -Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể. -Đại diện 4 nhóm thi kể nối tiếp 4 đoạn. Nhận xét, chọn bạn kể hay. -HS: K/G :Chia nhóm,mỗi nhóm 3 em phân vai dựng lại câu chuyện. -Nhóm nhận xét, góp ý. -Kể bằng lời của mình. Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ.. -Phải bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa. -Tập kể lại chuyện cho người thân nghe. Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2011 TẬP ĐỌC Tiết 69:Nội quy Đảo Khỉ I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Đọc -Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy. - Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.( trả lời được CH 1,2) * HS khá/ giỏi có thể trả lời được CH3. -Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó : nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lí. 2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành rẽ, dứt khoát. 3.Thái độ : Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy. II/ CHUẨN BỊ : - Tranh “Nội quy đảo khỉ”. Bảng phụ viết điều 1, điều 2 trong bản nội quy. 1 bản nội quy nhà trường. - Sách Tiếng việt/ tập 2. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 5’ 13’ 9’ 4’ 4’ Hoạt động 1 :KT bài cũ : -Gọi 3 em đọc 3 đoan bài “Bác sĩ Sói” và TLCH. -Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa -Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào ? -Em hãy đặt tên khác cho truyện ? -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2 : Luyện đọc. -Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng đọc rõ, rành rẽ từng mục) -Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ. Đọc từng câu : -Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em. -HS luyện đọc các từ ngữ: tham quan, khành khạch, khoái chí, nội quy, du lịch, lên đảo, trêu chọc, Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn. -Đọc từng đoạn trước lớp : Chia 2 đoạn. +Đoạn 1 : 3 dòng đầu (giọng hào hứng ngạc nhiên) +Đoạn 2 : nội quy : đọc rõ, rành rẽ từng mục. -Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc các điều mục trong bản nội quy. 1.//Mua vé tham quan trước khi lên đảo.// 2.//Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.// -Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trước lớp. -Gọi 1học sinh đọc các từ chú giải (STV/ tr 44) Đọc từng đoạn trong nhóm. Thi đọc giữa các nhóm : -Tổ chức cho HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn, cả bài. -Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài. -1.Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ? -2.Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào ? *3. Dành cho HS Khá/ Giỏi: Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái chí ? Hoạt động 4: Luyện đọc lại : -Tổ chức trò chơi : mời 3 em sắm vai (người dẫn chuyện, cậu bé, bác bảo vệ) -Nhận xét, tuyên dương các em đọc tốt, cho điểm. Hoạt động 5:Củng cố : -Gọi 1 em đọc những điều nội quy Đảo Khỉ và giới thiệu nội quy nhà trường. - Giáo dục HS: Hiểu và chấp hành đúng nội quy mới tiến bộ. -Nhận xét tiết học. - Dặn dò- Đọc bài. -2 em TLCH. -1 em đặt tên cho truyện. -Theo dõi. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu. -HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh. -HS luyện đọc cá nhân. -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. -Chia mỗi nhóm 2 em: đọc từng đoạn trong nhóm. -Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều. - 4 điều. - Đọc 4 điều và giải thích:VD: Mua vé tham quan trước khi lên đảo: Ai cũng phải có vé. Có vé mới được lên đảo. -HSK/G: Khỉ Nâu khoái chí vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống . -2-3 cặp HS thi đọc bài -Nhận xét. -1 em đọc. TOÁN Tiết 114: Luyện tập I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : -Thuộc bảng chia 3. -Biết giải bài toán có một phép tính chia( trong bảng chia 3). -Biết thực hiện phép tính chia có kèm đơn vị đo( chia cho 3, chia cho 2). - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4. * HS khá/ giỏi có thể làm thêm BT3; BT5. - HTTV vềlời giải ở BT4. 2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh đúng. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CHUẨN BỊ : - Viết bảng bài 4. Vẽ trước một số hình hình học. - Sách toán, vở, bảng con, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 3’ 8’ 9’ 11’ 4’ Hoạt động 1 :KT bài cũ : Trực quan : Vẽ trước một số hình hình học, yêu cầu HS nhận biết các hình xem đã được tô màu một phần mấy ? -Nhận xét,chấm điểm. Hoạt động 2 : Luyện tập. Bài 1 : yêu cầu HS tự làm bài. -Nhận xét, chấm điểm. -Gọi 2 em HTL bảng chia 3. Bài 2 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài. -Gọi 4 em lên bảng làm, mỗi em làm một cột. -Nhận xét. *Dành cho HS Khá/ Giỏi Bài 3 : Bài 4 : -Gọi 1 em đọc đề. -Có tất cả bao nhiêu kg gạo ? -Chia đều vào 3 túi nghĩa là chia như thế nào ? Tóm tắt : 3 túi : 15 kg gạo. 1 túi : kg gạo? -Nhận xét. *Dành cho HS Khá/ Giỏi Bài 5 : Hoạt động 3 : Củng cố -HDHS củng cố lại bài -Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở. - Dặn dò, HTL bảng chia. -Cả lớp quan sát, giơ tay phát biểu. -1 em lên bảng làm. Lớp làm vở. 6 : 3 = 2 12 : 3 = 4 9 : 3 = 3 27 : 3 = 9 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10 24 : 3 = 8 18 : 3 = 6 -2 em HTL bảng chia 3. -1 em nêu yêu cầu 3 x 6 = 18 3 x 9 = 27 18 : 3 = 6 27 : 3 = 9 3 x 3 = 3 3 x 1 = 3 9 : 3 = 3 3 : 3 = 1 * HS Khá/ Giỏi có thể làm thêm Bài 3 : Tính nhẩm . -Làm vở. 9 kg : 3 = 3 kg 15 cm : 3 = 5 cm 21 l : 3 = 7 l 14 cm : 2 = 7 cm 10 dm : 2 = 5 dm -Một em đọc đề. Có 15 kg gạo, chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi có mấy kg gạo ? -Có 15 kg gạo. -Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi túi là 1 phần Bài giải Số kg gạo trong một túilà :/ Một túi có số gạo là: 15 : 3 = 5 (kg) Đáp số : 5 kg gạo. *Dành cho HS Khá/ Giỏi có thể làm thêm Bài 5 : Tóm tắt : 3 l : 1 can. 27 l : can? Bài giải 27 lít rót được số can là: 27 : 3 = 9 (can) Đáp số : 5 can. -Học thuộc bảng chia 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 23 : Từ ngữ về muông thú. Đặt và trả lời câu hỏi như thế nào? I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : -Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp ( BT1) - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ? ( BT2, BT3). 2.Kĩ năng : Viết và đặt câu thích hợp, đúng. 3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ. II/ CHUẨN BỊ : - Tranh ảnh phóng to các loài chim trang 35. - Tranh ảnh phóng to các loài thú. Kẻ bảng BT1. Viết sẵn nội dung BT3. - Sách, vở, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 4’ 9’ 9’ 9’ 4’ Hoạt động 1 : KT bài cũ : Treo tranh các loài chim ở BT 1, tuần 22 gọi 1 em nói tên các loài chim trong tranh. -Gọi 2 em HTL các thành ngữ. -Nhận xét, cho điểm. Hoạt động 2 : Làm bài tập Bài 1 :(viết).Yêu cầu học sinh đọc đề bài. -Treo tranh ảnh 16 loài thú. -GV phát giấy bút. -Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh chỉ ra và nói đúng tên loài thú nguy hiểm và không nguy hiểm. -GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2 (miệng) -Gọi 1 em nêu yêu cầu ? -Yêu cầu từng cặp thực hành hỏi-đáp. -Nhận xét chốt lời giải đúng. - Các câu hỏi này đều có điểm gì chung? Bài 3 : (miệng) A/Trâu cày rất khoẻ. -Câu văn trên từ ngữ nào được in đậm? -Để đặt câu hỏi cho bộ phận này trong sgk đã dùng câu hỏi ntn? -Yêu cầu từng cặp học sinh hỏi đáp. B/Ngựa phi nhanh như bay . C/Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm rỏ dãi. D/Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành khạch . - Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến. -Nhận xét. Hoạt động 3 :Củng cố : -Kể tên một số loài thú không nguy hiểm? -Kể tên một số loài thú nguy hiểm? -Nhận xét tiết học. -Dặn dò- Học bài, sưu tập các con vật trong rừng. -1 em nói tên các loài chim. -2 em HTL các thành ngữ : Đen như quạ. Hôi như cú. Nhanh như cắt. Nói như vẹt. Hót như khướu. -Quan sát. -Đại diện nhóm nhận giấy bút. -Nhóm trao đổi viết trên giấy, sau đó lên dán bảng. Thú dữ nguy hiểm Thú không nguy hiểm hổ, báo, gấu, lợn lòi,chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác. thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu. -1 em nêu yêu cầu. a/Thỏ chạy nhanh như bay/ nhanh như tên/ nhanh như tên bắn. b/Sóc chuyền từ cành này sang cành khác thoăn thoắt/ nhanh thoăn thoắt/ nhẹ như không. c/Gấu đi lặc lè /lắc la lắc lư/ khụng khiệng/ lùi lũi/ lầm lũi. d/Voi kéo gỗ rất khoẻ/ hùng hục/ băng băng/ phăng phăng. - Các câu hỏi này đều có cụm từ ntn? -rất khoẻ -Trâu cày như thế nào ? -Câu hỏi : -a/Trâu cày như thế nào ? -b/ Ngựa phi như thế nào ? -c/ Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm như thế nào ? -d/ Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười như thế nào ? -thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, cú mèo, nhím -chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác, ... -Học bài, sưu tập các con vật trong rừng. THỦ CÔNG TIẾT 23: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN ( tiết 1) I.Mục tiêu: - Đánh giá kiến thức , kĩ năng qua các sản phẩm đã học : Cắt , gấp , trang trí thiếp chúc mừng ; Gấp , cắt , dán phong bì ; II.Đồ dùng dạy học : - Một số mẫu : Thiếp chúc mừng ; Phong bì III.Các hoạt động dạy học : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 3’ 28’ 4’ * Hoạt động 1:KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS . * Hoạt động 2: Bài mới : - Giới thiệu : Ôn tập chương II : Phối hợp gấp cắt dán hình - Nội dung ôn tập : Nêu : Em hãy gấp , cắt , dán 1 trong 2 sản phẩm đã học : Thiếp chúc mừng ; Phong bì Nêu mục đích yêu cầu : Gấp , cắt , dán được 1 trong 2 sản phẩm trên . Sản phẩm là nếp gấp , cắt phải thẳng , dán cân đối , phẳng , đúng quy trình kĩ thuật , màu sắc hài hoà , phù hợp . - Cho HS quan sát các mẫu hình . -Cho HS thực hành 1 trong 3 sản phẩm. Trong quá trình gấp hình , GV đến từng bàn quan sát . Khuyến khích những em thực hành đẹp , đúng yêu cầu ; giúp đỡ , uốn nắn những em còn lúng túng . -GV tổ chức trưng bày sản phẩm. GV đánh giá kết quả học tập của HS. * Hoạt động 3:. Củng cố -Dặn dò : GV nhận xét sự chuẩn bị, ý thức học tập, kỹ năng thực hành của các cá nhân và các nhóm. - Hát - Lắng nghe - Quan sát , theo dõi - HS thực hành - Các nhóm thực hành ( mỗi em 1 sản phẩm ) - Sau khi hoàn thành các nhóm lên trưng bày sản phẩm theo nhóm . Thứ sáu ngày 18 tháng 2 năm 2011 CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) Tiết 46: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : - Nghe viết chính xác bai CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên” - Làm được BT2,b. . 2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu ý nghĩa của các ngày lễ hội. II/ CHUẨN BỊ : - Viết sẵn bài “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên” - Vở chính tả, bảng con. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 3’ 25’ 20’ 6’ 4’ Hoạt động 1 : KT bài cũ : -Giáo viên đọc các từ: mong ước, ẩm ướt, bắt chước.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 23.doc
Tài liệu liên quan