Giáo án Lớp 2 Tuần 6 - Giáo Viên: Lê Ngọc Khánh Hà

Tập viết:

CHỮ HOA: Đ

I. MỤC TIÊU:

-Viết đúng chữ cái hoa Đ ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Đẹp ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Đẹp trường đẹp lớp(3 lần)

*Giáo dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp

-Viết đúng, đẹp, sạch.

-Rèn luyện tính cẩn thận.

II. CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Mẫu chữ hoa Đ đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ.

Học sinh: Vở Tập viết. Bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc25 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 107 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 6 - Giáo Viên: Lê Ngọc Khánh Hà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
+ Mẩu giấy vụn nằm ngay ở giữa lối ra vào, rất dễ thấy + Cô giáo yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì. + Các bạn ơi ! Hãy bỏ tôi vào sọt rác! + Đó không phải là tiếng của mẩu giấy. Vì mẩu giấy không biết nói. Đó là ý nghĩ của bạn gái. Bạn thấy mẩu giấy vụn nằm rất chướng giữa lối đi của lớp học rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác. - Đọc nhóm, đọc phân vai: người dẫn chuyện, cô giáo, bạn gái, bạn trai, bạn trong lớp - Vì bạn gái đã tưởng tượng ra một ý rất bất ngờ và thú vị. Vì bạn hiểu ý của cô giáo. - Thích bạn vì bạn thông minh, hiểu ý cô giáo, biết nhặt rác bỏ vào sọt. Trong lớp chỉ có mình bạn hiểu ý cô giáo. - Lắng nghe, ghi nhớ 6. Rút kinh nghiệm bổ sung: TOÁN 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng dạng: 7+ 5, lập được bảng 7 cộng với một số. Kĩ năng: Nhận biết trực giác về tính giao hoán của phép cộng. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn. Thái độ: Tính cẩn thận, khoa học. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: 20 que tính, bảng gài Học sinh: Que tính. SGK, Vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 4’ A.Bài cũ: Tóm tắt: Lan : 9 tuoåi Meï hôn Lan : 20 tuoåi Meï :tuoåi? B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 7 cộng với một số: 7 + 5 Hoạt động 1: - Nêu bài toán dẫn đến phép tính 7 + 5 = ? - Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm kết quả - Nhận xét, hướng dẫn cách thực hiện - Hướng dẫn HS đặt tính và tính Hoạt động 2: - Hướng dẫn HS lập và học thuộc bảng 7 cộng với một số Hoạt động 3: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm sách 7 + 4 = 11 7 + 6 = 13 4 + 7 = 11 6 + 7 = 13 - Nhận xét, chốt lời giải đúng - Yêu cầu HS nhận xét kết quả ở từng cột Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu cách tính, làm sách - Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 4: Yêu cầu HS tự tóm tắt, làm vở Tóm tắt: Em : 7 tuổi Anh nhiều hơn em: 5 tuổi Anh : ... tuổi? - Nhận xét, chốt lời giải đúng 2. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học 1HS lên giải. - Theo dõi Giới thiệu phép cộng 7 + 5 - Theo dõi -Thao tác, nêu cách tìm kết quả 7 + 5 = 12 - Theo dõi, ghi nhớ 7 7 + 5 = 12 + 5 + 7 = 12 5 12 Lập bảng 7 cộng với một số 7 + 4 = 11 7 + 7 = 14 7 + 5 = 12 7 + 8 = 15 7 + 6 = 13 7 + 9 =16 Thực hành - Tính nhẩm - Dựa vào bảng cộng à nhẩm kết quả 7 + 8 = 15 7 + 9 =16 8 + 7 = 15 9 + 7 = 16 Cả lớp nhận xét, thống nhất - Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng thì tổng không thay đổi - Tính 7 7 7 7 + + + + 4 8 9 7 11 15 16 14 Cả lớp nhận xét, thống nhất Bài giải: Tuổi anh là: 7 + 5 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi Cả lớp nhận xét, thống nhất - Lắng nghe, ghi nhớ 3. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ An toàn giao thông ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN I. MUÏC TIEÂU Học sinh hiểu được : -Những quy định đi trên đường bộ (đi qua đường an toàn) khi đi qua đường, khi đi qua ngã tư. -Ý nghĩa của các vạch kẻ, đèn hiệu thường gặp có liên quan đến sự đi lại, đi qua đường. II. CHUAÅN BÒ GV: Hình 3b, 4 loại vạch kẻ trên đường cần biết .III. CAÙC HOAÏT ÑOÄNG TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 10’ 20’ 3’ v Hoaït ñoäng 1: Giới thiêụ 4 loại vạch kẻ trên đường cần biết Giới thiệu vạch kẻ qua đường (bằng hình 3b loại vạch kẻ qua đường). Trò chơi :Những hình ảnh đúng và sai khi qua đường Nhận xét. Khen nhóm đúng nhiều nhất, nhanh nhất v Hoaït ñoäng 2: Nhận xét - chốt lại Khi đi qua đường phải đi đúng theo vạch quy định đẻ đám bảo an toàn. Cuûng coá – Daën doø - Nhaän xeùt tieát hoïc. - Lắng nghe , theo dỏi hình minh họa - Nắm kĩ qua hình - Các nhóm chơi tìm hình ảnh đúng và sai khi qua đường (ghi đúng , sai lên hình ) - Các nhóm thực hiện (3 nhóm ) - Các nhóm khác bổ sung -Nhận xét Học sinh thực hành đi qua đường ,kẻ ở sân bãi Học sinh nhận xét Thực hành tốt khi đi qua đường. - chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm bổ sung: Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018 Chính tả: (Nghe - viết) MẨU GIẤY VỤN I. MỤC TIÊU: - Nghe - viết lại chính xác, trình bày đúng lời nhân vật trong bài. -Làm được BT2(2 trong số 3 dòng a,b,c); BT3b -Thích viết chữ và luyện viết chữ đẹp. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả. Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3b Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ A. BÀI CŨ - Gọi 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng conà Nhận xét, lưu ý B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: Nêu m/đ, yêu cầu bài học 2. Hướng dẫn nghe - viết: 2. 1. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - Đọc bài chính tả - Giúp HS nắm nội dung bài chính tả: Đây là một trích đoạn của truyện Mẩu giấy vụn - Hướng dẫn HS nhận xét: + Câu đầu tiên trong bài CT có mấy dấu phẩy? + Tìm thêm những dấu câu khác trong bài chính tả. - Hướng dẫn HS viết bảng con - Nhận xét, lưu ý cách trình bày 2. 2. HDHS nghe - viết: Theo dõi, uốn nắn 2. 3. Chấm, chữa bài: - Hướng dẫn HS chữa bài - Chấm từ 5 - 7 bài àNhxét: ND, chữ viết, cách trình bày... 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Hướng dẫn HS làm vở, 1 hs làm bảng phụ - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3b:Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng - Gọi HS đọc lại 4. Củng cố, dặn dò - Dặn dò: + Xem lại bài + Chuẩn bị bài sau: Nghe - viết: Ngôi trường mới Phân biệt ai/ay; dấu hỏi/dấu ngã - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - tìm kiếm, mỉm cười, lỡ hẹn, gõ kẻng - Theo dõi - Theo dõi - 2 - 3hs đọc, cả lớp đọc thầm - Theo dõi + 2 dấu phẩy + Dấu chấm, hai chấm, gạch ngang, ngoặc kép, chấm than - bỗng, nhặt lên, sọt rác - Theo dõi - Chép bài vào vở - Tự chữa lỗi: Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở - Theo dõi Điền vào chỗ trống ai hay ay? a) mái nhà, máy cày b) thính tai, giơ tay c) chải tóc, nước chảy - Theo dõi - Điền vào chỗ trống: b) (ngả, ngã) ngã ba đường, ba ngả đường (vẻ, vẽ) vẽ tranh, có vẽ - Theo dõi - HS luyện phát âm - Lắng nghe, ghi nhớ 5. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ TOÁN 47 + 5 I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5 Kĩ năng: Biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. Thái độ: Yêu thích thực hành toán II. CHUẨN BỊ : Giáo viên: 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính. Học sinh: Que tính. SGK, Vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ 1. Bài cũ: - Đọc bảng: 7 cộng với một số 2. Giới thiệu bài: 47 + 5 3. Dạy bài mới: Hoạt động 1: - Nêu bài toán dẫn đến phép tính 47 + 5 = ? - Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm kết quả - Hướng dẫn HS đặt tính và tính Hoạt động 2: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu cách tính, làm sách 17 27 37 47 57 + + + + + 4 5 6 7 8 21 32 43 54 65 - Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tóm tắt à nêu bài toán à Làm vở - Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng 4. Củng cố, dặn dò: - Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị bài sau: 47 + 25 - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - 2 hs - Theo dõi Giới thiệu phép cộng 47 + 5 - Theo dõi - Gộp 7 que tính với 5 que tính đuợc 12 que tính (bó thành 1 chục và 2 que tính lẻ),4 chục que tính thêm 1 chục que tính được 5 chục que tính, thêm 2 que tính nữa được 52 que tính. Vậy 47 + 5 = 52 47 * 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1 + * 4 thêm 1 bằng 5, viết 5 5 52 Thực hành - Tính 67 17 25 47 8 + + + + + 9 3 7 2 27 76 20 32 49 35 - Nêu kết quả Cả lớp nhận xét, thống nhất - Theo dõi - Giải bài toán theo tóm tắt sau: Bài giải: Đoạn thẳng AB dài là: 17 + 8 = 25 (cm) Đáp số: 25cm - Đọc bài giải Cả lớp nhận xét, thống nhất - Theo dõi - Lắng nghe, ghi nhớ 5. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Tự nhiên xã hội TIÊU HÓA THỨC ĂN I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già. Kĩ năng: Có ý thức: ăn chậm, nhai kĩ. * GDKNS-Giao tiếp: Kĩ năng ra quyết định nên và không nên làm gì để giúp tiêu hóa thức ăn. Tư duy phê phán. Làm chủ bản thân có trách nhiệm với bản thân trong ăn uốn. Thái độ: Yêu thích học TNXH. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa phóng to. Một vài bắp ngô luộc hoặc bánh mì Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 1’ 1’ 26’ 2’ 1. Giới thiệu bài: Khởi động - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Chế biến thức ăn” đã học ở bài trước 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Bước1: Phát mẫu bánh mì hoặc ngô luộc cho mỗi nhóm. Yêu cầu học sinh nhai kĩ ở trong miệng. Sau đó mô tả sự biến đối của thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác của mình về vị của thức ăn - Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: + Nêu vai trò của răng, lưỡi và nước bọt khi ta ăn? + Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi thành gì? Bước 2: - Gọi học sinh trình bày - Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Bước 1: Y/cầu hs trao đổi theo cặp, TLCH : + Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được biến đổi thành gì? + Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu? Để làm gì? Phần chất bã có trong t/ăn được đưa đi đâu? +Ruột già có vai trò gì trong qtrình tiêu hóa? +Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày? Bước 2: Gọi học sinh trình bày - Nhận xét, kết luận Hoạt động 3: - Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về sự tiêu hóa thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già. Hãy vận dụng để thảo luận các câu hỏi: + Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ? + Tại sao chúng ta không nên nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no? Nhận xét, chốt câu trả lời đúng 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - Tham gia chơi Th/hành và th/luận để nhận biết sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng và dạ dày Thực hành theo cặp - Nhận mẫu bánh mì, thhiện theo ycầu + Ở miệng thức ăn được nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt xuống thực quản rồi vào dạ dày. + Ở dạ dày thức ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và 1 phần thăn được biến thành chất bổ dưỡng Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm nêu ý kiến Làm việc với SGK về sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và ruột già + Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng + Chúng thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi cơ thể + Chất bã được đưa xuống ruột già, biến thành phân rồi được đưa ra ngoài + Chúng ta cần di đại tiện hằng ngày để tránh bị táo bón. - Đại diện một số nhóm nêu ý kiến Cả lớp theo dõi, bổ sung Vận dụng kthức đã học vào đời sống + Ăn chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hóa được thuận lợi. + Sau khi ăn no ta cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc, tiêu hóa thức ăn, nếu ta chạy nhảy ngay dễ bị cảm giác đau sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng của sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày. 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Thủ công GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn đơn giản, phù hợp. Kĩ năng: Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. Thái độ: Yêu thích gấp hình II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Mẫu máy bay đuôi rời.Quy trình gấp máy bay đuôi rời. Giấy thủ công và giấy nháp.Kéo, bút màu, thước kẻ Học sinh: Giấy thủ công và giấy nháp. Kéo, bút màu, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 2’ 27’ 2’ 1. Giới thiệu bài: (2’) Gấp máy bay đuôi rời (Tiết 2,) 2. Dạy bài mới:(27’) Hoạt động 3: - Gọi học sinh nhắc lại các bước gấp máy bay đuôi rời. - Gọi học sinh thao tác gấp máy bay đuôi rời. - Kiểm tra vật liệu của học sinh. - Tổ chức cho học sinh thực hành. Theo dõi và giúp đỡ Gợi ý trang trí sản phẩm - Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm - Nêu tiêu chuẩn đánh giá - Gọi học sinh nhận xét - Nhận xét, tuyên dương những sản phẩm đẹp. - Tổ chức cho học sinh phóng máy bay. 3. Nhận xét, dặn dò:(2’) - Dặn dò: Hoàn thành sản phẩm, Chuẩn bị vật liệu cho bài sau: Gấp thuyền phẳng đáy không mui - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - Theo dõi HS thực hành gấp máy bay đuôi rời. + Cắt tờ giấy hcn thành 1hv và 1 hcn. + Gấp đầu và cánh máy bay. + Làm thân và đuôi máy bay + Lắp máy bay hoàn chỉnhvà sử dụng. - 1- 2 học sinh thực hiện Cả lớp quan sát, nhận xét - Đặt vật liệu đã chuẩn bị lên bàn - Thực hành theo nhóm 2 - Trưng bày sản phẩm theo nhóm 6 - Theo dõi - Tự nhận xét sản phẩm của mình và của bạn. - Thi phóng máy bay đuôi rời - Lắng nghe, ghi nhớ. 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018 Tập đọc: NGÔI TRƯỜNG MỚI I. Mục tiêu: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. +Hiểu ND:Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn học sinh tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy cô, bạn bè.(trả lời được CH 1,2) -Đọc trơn toàn bài. Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ -Giaùo duïc tình yeâu tröôøng, lôùp thoâng qua vieäc baûo veä cuûa coâng. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn Học sinh: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ 13’ 13’ 5’ 2’ A. BÀI CŨ - Gọi HS đọc bài Mẩu giấy vụn và trả lời câu hỏi về nội dung bài - Nhận xét, ghi điểm B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - Hướng dẫn HS quan sát tranh àgiới thiệu bài: Ngôi trường mới 2. Luyện đọc 2.1.GV đọc mẫu:Đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt 2.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: a)Đọc từng câu:Gọi HS đọc nối tiếp từng câu Theo dõi, sửa sai (nếu có) - Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó: b) Đọc từng đoạn trước lớp: - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt) - Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong từng đoạn c) Đọc từng đoạn trong nhóm: - Hướng dẫn HS luyện đọc trong nhóm d)Thi đọc giữa các nhóm:HS đọc trước lớp - Nhận xét, tuyên dương e) Cả lớp đọc đồng thanh: - Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 1, 2 - Nhận xét, lưu ý 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - HDHS đọc thầm, trao đổi về câu hỏi: + Tìm đoạn văn tương ứng với từng nội dung àBài văn tả ngôi trường theo cách tả từ xa đến gần + Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi trường + Dưới mái trường mới, bạn hs thấy có những gì mới? 4. Luyện đọc lại: - Tổ chức thi đọc toàn bài. - Nhận xét, tuyên dương 5. Củng cố, dặn dò ? Ngôi trường em đang học cũ hay mới? Em có yêu mái trường của mình không? àDù trường mới hay cũ, ai cũng yêu mến, gắn bó với trường của mình. - Dặn dò: + Xem lại bài + Chuẩn bị bài sau: người thầy cũ. - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - 2 HS Cả lớp theo dõi, nhận xét - Quan sát tranh, theo dõi - Theo dõi - Đọc nối tiếp từng câu - Luyện đọc: trang nghiêm, sáng lên, thân thương - Đọc nối tiếp từng đoạn: 1, 2, 3(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) + Em bé vào lớp,/ vừa bỡ ngỡ / vừa thấy quen thân.// + Dưới mái trường mới,/ sao tiếng trống rung động kéo dài!// + Cả đến chiếc thước kẻ,/ chiếc bút chì/ sao cũng đáng yêu đến thế!// - Theo dõi, đọc chú giải: lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động, thân thương - Sinh hoạt nhóm 3: Mỗi hs đọc 1 đoạn, nhận xét, góp ý rồi đổi lại - Các nhóm thi đọc: từng đoạn, cả bài - Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay - Luyện đọc đồng thanh - Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài: a) Tả ngôi trường từ xaà Đoạn 1: 2 câu đầu b) Tả lớp họcà Đoạn 2: 3 câu tiếp. c) Tả cảm xúc của học sinh dưới mái trường mớià Đoạn 3: còn lại + (ngói đỏ) như những cánh hoa lấp ló trong cây. (bàn ghế gỗ xoan đào) nổi vân như lụa. (tất cả) sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu + Tiếng trống rung động kéo dài. Tiếng cô giáo trang nghiêm, ấm áp. Tiếng đọc bài của chính mình cũng vang vang đến lạ. Nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả chiếc thước kẻ, chiếc bút chì cũng như đáng yêu hơn - 1 số hs đọc Cả lớp theo dõi, nhận xét - Tự liên hệ - Lắng nghe, ghi nhớ 6. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ TOÁN 47 + 25 I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25. Kĩ năng: Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng. Thái độ: Tính cẩn thận, thích tính toán. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: 6 bó 1chục que tính và 12 que tính rời Học sinh: Que tính. SGK, Vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ 1. Bài cũ: - Đặt tính rồi tính: a) 77 + 5 b) 9 + 37 2. Giới thiệu bài: 47 + 25 3. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Nêu bài toán dẫn đến phép tính 47 + 25 = ? - Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm kết quả - Hướng dẫn HS đặt tính và tính Hoạt động 2: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu cách tính, làm sách 17 37 47 57 + + + + 24 36 27 18 41 73 74 75 - Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS làm sách - Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3:Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự tóm tắt, làm vở Tóm tắt: Nữ có : 27 người Nam có : 18 người Cả đội có: ... người? - Nhận xét, chốt lời giải đúng 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - 2 hs - Theo dõi Giới thiệu phép cộng 47 + 25 - Theo dõi Gộp 7 que tính với 5 que tính đuợc 12 quetính (bó 1 chục và 2 que tính lẻ), 4 chục que tính với 2 chục que tính là 6 chục que tính, thêm 1 chục được 7 que tính, thêm 2 que tính nữa được 72 que tính. Vậy 47 + 25 = 72 47 * 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1 + * 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, 25 viết 7 72 Thực hành - Tính 77 28 39 47 + + + + 3 17 7 9 80 45 46 56 - Nêu kết quả Cả lớp nhận xét, thống nhất Đúng ghi Đ, sai ghi S Kiểm tra cách đặt tính, cách tính à Điền Đ, S 35 37 47 37 + + + + 7 5 14 3 42Đ 87S 61Đ 30S - Nêu kết quả, giải thích Cả lớp nhận xét, thống nhất - Một đội trồng rừng có 27 nữ và 18 nam. Hỏi đội đó có bao nhiêu người? Bài giải: Số người trong đội là: 27 + 18 = 45 (người) Đáp số: 45 người Cả lớp nhận xét, thống nhất - Lắng nghe, ghi nhớ 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: Tập viết: CHỮ HOA: Đ I. MỤC TIÊU: -Viết đúng chữ cái hoa Đ ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Đẹp ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Đẹp trường đẹp lớp(3 lần) *Giáo dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp -Viết đúng, đẹp, sạch. -Rèn luyện tính cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Mẫu chữ hoa Đ đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ. Học sinh: Vở Tập viết. Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ . 3’ BÀI CŨ: - Kiểm tra vở HS viết bài ở nhà - Nhắc lại câu ứng dụng - Gọi HS viết bảng 1. Giới thiệu bài:Nêu m/đ, y/c của tiết học: 2. Dạy bài mới: 2. 1. Hướng dẫn viết chữ hoa: a)HDHS q/s và n/ xét chữĐ:Treo mẫu chữ Đ à HDHS nhận xét về chữ mẫu và cách viết - Viết mẫu chữ Đ trên bảng lớp và nhắc lại cách viết. b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con: - Theo dõi, nhận xét, uốn nắn 2. 2. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng - Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng b) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - Độ cao của các chữ cái - Cách đặt dấu thanh ở các chữ - Khoảng cách các tiếng - Viết mẫu chữ Đẹp trên dòng kẻ, lưu ý nét khuyết của chữ e chạm vào nét cong phải của chữ Đ b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con: - Theo dõi, nhận xét, uốn nắn 2. 3. HDHS viết vào vở Tập viết: + 1 dòng chữ Đ cỡ vừa, 1 dòng chữ Đ cỡ nhỏ +1d/chữ Đẹp cỡ vừa, 1dòng chữ Đẹp cỡ nhỏ + 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ: Đẹp trường đẹp lớp - Theo dõi, giúp đỡ HS viết 2. 4. Chấm, chữa bài : - Chấm 5 - 7 vở àNhận xét, lưu ý 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - Một số HS nộp vở - Dân giàu nước mạnhà Nhân dân giàu có, đất nước hùng mạnh. Đây là một ước mơ, cũng có thể hiểu là một kinh nghiệm - Dân - Theo dõi - Quan sát + Cao 5 li, gồm 6 đường kẻ + Được cấu tạo như chữ D, thêm một nét thẳng ngang ngắn - Quan sát, hình dung cách viết - Tập viết chữ Đ 2, 3 lượt - Đẹp trường đẹp lớp - Khuyên giữ gìn trường lớp sạch đẹp + Cao 2,5 li: Đ, g, l + Cao 2 li: p + Cao 1,5 li: t + Cao 1,25 li: r + Cao 1 li: e, i, ơ, n - Dấu nặng đặt dưới e Dấu huyền đặt trên ơ Dấu sắc đặt trên ơ - Các tiếng viết cách nhau một khoảng bằng khoảng cách viết chữ cái o - Theo dõi - Tập viết chữ Đẹp 2, 3 lượt - Theo dõi - Luyện viết theo yêu cầu - Theo dõi - Lắng nghe, ghi nhớ 4. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2018 Chính tả:(Nghe - viết) NGÔI TRƯỜNG MỚI I.MỤC TIÊU: -Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng các dấu câu trong bài. -Làm được BT2; BT3b. -Tính cẩn thận, chăm chỉ. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả. Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3b Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ A. BÀI CŨ - Gọi 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng conà Nhận xét, lưu ý B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài:Nêu m/đích, yêu cầu bài học 2. Hướng dẫn nghe - viết: 2. 1. HDHS chuẩn bị:Đọc bài chính tả - Gọi HS đọc lại - Giúp HS nắm nội dung bài chính tả: + Dưới mái trường mới bạn học sinh cảm thấy có gì mới? - Hướng dẫn HS nhận xét: + Có những dấu câu nào được dùng trong bài chính tả? - Hướng dẫn HS viết bảng con - Nhận xét, lưu ý cách trình bày 2. 2. Hướng dẫn HS nghe - viết: Đọc bài 2. 3. Chấm, chữa bài: - Hướng dẫn HS chữa bài - Chấm từ 5 - 7 bài àNhxét: ND, chữ viết, cách trình bày... 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Hướng dẫn HS làm cá nhân - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3b:Gọi HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS làm theo nhóm 4 - Nhận xét, chốt lời giải đúng 4. Củng cố, dặn dò: - Dặn dò: + Xem lại bài + Chuẩn bị bài sau: Người thầy cũ - Nhận xét, đánh giá. Tổng kết tiết học - 2 tiếng có vần ai; 2 tiếng có vần ay - Theo dõi - Theo dõi - 2 - 3hs đọc, cả lớp đọc thầm + Tiếng trống rung động kéo dài, tiếng cô giáo giảng bài ấm áp, tiếng đọc bài của mình cũng vang vang rất lạ, nhìn ai cũng thấy thân thương, mọi vật đều trở nên đáng yêu hơn + dấu phẩy, dấu chấm than, dấu chấm - mái trường, rung động, trang nghiêm, thân thương - Nghe - viết bài vào vở - Tự chữa lỗi: Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở - Theo dõi - Thi tìm nhanh các tiếng có vần ai hoặc ay. a) Các tiếng có vần ai: tai, mai, sai, trai, trái, lại,... b) Các tiếng có vần ay: tay, may, bay, lay, hay, say,... - Thi tìm nhanh các tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã - Các tiếng có thanh hỏi: sẻ, , chảy, cỏ, vỏ, bỏ, hỏi, nghỉ,... - Các tiếng có thanh ngã: nghĩ, võng, võ, gãy, chõng,... - Theo dõi - Lắng nghe, ghi nhớ 5. Rút kinh nghiệm bổ sung: _____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Kiến thức : Thuộc bảng 7 cộng với một số. Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5 ; 47 + 25. Kĩ năng : Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng. Thái độ : Tính cẩn thận, yêu thích học toán. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Kẻ, viết sẵn bảng (Bài 4) Học sinh: SGK. Vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 3’ A. Bài cũ: - Đặt tính rồi tính: a) 37 + 55 b) 76 + 17 B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài:Luyện tập 2. Dạy bài mới: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm sách 7 + 3 = 10 7 + 4 = 11 7 + 7 = 14 7 + 8 = 15 5 + 7 = 12 6 + 7 = 13 - Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu cách làm, làm vở - Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu -Y/ cầu HS đọc tóm tắt, nêu đề toán rồi giải Tóm tắt: Thúng cam có : 28 quả Thúng quýt có : 37 quả Cả hai thúng có: ... quả? - Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự nhẩm kết quả rồi điền dấu - Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng 3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Bài toán về ít hơn - Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học - 2 hs - Theo dõi - Tính nhẩm Dựa vào bảng 7 cộng với một số hoặc t/chất giao hoán của phép cộng, tìm kết quả 7 + 5 = 12 7 + 6 = 13 7 + 9 = 16 7 + 10 = 17 8 + 7 = 15 9 + 7 = 16 - Nêu kết quả Cả lớp nhận xét, thống nhất - Đặt tính rồi tính 37 24 67 + + + 15 17 9 52 41 76 - Nêu kết quả Cả lớp nhận xét, thống nhất - Giải bài toán theo tóm tắt sau Bài giải: Cả hai thúng có: 28 + 37 = 65 (quả) Đáp số: 5 quả cam - Đọc bài giải Cả lớp nhận xét, thống nhất - Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm 23 + 7 = 38 - 8 30 30 17 + 9 > 17 + 7 16 + 8 < 28 - 3

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 6 Lop 2_12431165.doc