Giáo án Lớp 2 Tuần thứ 10

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN

I/Mục tiêu

- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun.

- Biết được tác hại của giun đối với sưc khỏe.

 II/ Chuẩn bị

 GV :-Tranh ảnh về các lại giun thông thường.

 HS : Q/S tranh SGK ( trang 20, 21).

III/ Các hoạt động dạy học 1/ Bài cũ:

2/ Bài mới: GTB (dùng lời)

 HĐ 1:Thảo luận cả lớp về bệnh giun

-Mục tiêu:

Nhận ra triệu chứng của người bị nhiễm giun. HS biết nơi giun thường sống trong cơ thể người. Nêu được tác hại của bệnh giun.

-Cách tiến hành:

 

doc33 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 64 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần thứ 10, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
b. Đọc từng bưu thiếp trước lớp. GV hướng dẫn đọc một số câu : Người gửi : // Trần Trung Nghĩa // Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận // Người nhận: // Trần Hoàng Ngân // 18 / đường Võ Thị Sáu // thị xã Vĩnh Long // tỉnh Vĩnh Long // - GV giải nghĩa từ: Nhân dịp. - Y/C HS đọc bưu thiếp 1. - Y/C HS đọc bưu thiếp 2. c..Đọc trong nhóm: -Y/C HS đọc cả bài trước lớp. -Y/C HS chia nhóm và luyện đọc. d. Thi đọc e. Đọc đồng thanh Hoạt động3.Tìm hiểu bài: ? Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Vì sao? ? Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai? Để làm gì? ? Bưu thiếp dùng để làm gì? ? Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân vào những ngày nào? ? Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện em chú ý điều gì để bưu thiếp đến tay người nhận ? - HS viết bưu thiếp chúc thọ ông bà. - HS đọc bưu thiếp và phong bì. 3.Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Y/C HS về nhà luyện viết bưu thiếp và chuẩn bị bài sau. TOÁN (TIẾT 48) 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ 11-5 I. Mục tiêu: - BiÕt c¸ch thùc hiÖn phÐp trõ d¹ng 11 - 5, lËp ®­îc b¶ng 11 trõ ®i mét sè. - BiÕt bµi gi¶i bµi to¸n cã mét phÐp trõ d¹ng 11 - 5. II. Chuẩn bị : * Que tính, số. * Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, đồng loạt,... III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu. Hoạt động 1 : Củng cố số tròn chục trừ đi một số - 2 HS lên bảng làm. + HS 1: Đặt tính và thực hiện phép tính: 30-8; 40-18 + HS 2: Tìm x: x + 14 = 60; 12 + x = 30. - Y/C HS dưới lớp nhẩm nhanh kết quả phép tính 20 - 6; 90-18; 40 - 12; 60 - 8. - Nhận xét . * Hoạt động 2 : Phép trừ 11-5 Bước 1: Nêu vấn đề Bài toán: Có 11 que tính (cầm que tính). Bớt đi 5 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - Nghe và phân tích đề. - Y/C HS nhắc lại bài. - Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? ? Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? - Thực hiện phép trừ 11-5. - Viết lên bảng: 11 - 5 Bước 2: Tìm kết quả - Y/C HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm cách bớt 5 que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại bao nhiêu que. - Thao tác trên que tính. Trả lời: Còn 6 que tính. - Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình -Trả lời. * HD lại cho HS cách bớt hợp lý nhất. ? Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính? - Còn 6 que tính. - Vậy 11 trừ 5 bằng mấy? - 11 trừ 5 bằng 6. - Viết lên bảng 11- 5 = 6 Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính. 11 - 5 6 - Y/C 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại cách làm của mình. - HS nêu. - Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ. * Hoạt động 3 : Bảng công thức: 11 trừ đi một số. - Y/C HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các công thức 11 trừ đi một số như phần bài học. - Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học. - Y/C HS thông báo kết quả. - Nối tiếp nhau thông báo kết quả. - Y/C cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức. - HS học thuộc bảng công thức. * Hoạt động 4 : Thực hành. Bài 1: - Y/C HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các phép tính phần a vào VBT - HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 cột tính. - Y/C HS nhận xét bài của bạn sau đó đưa ra kết luận về kết quả nhẩm. - Nhận xét bài bạn làm đúng/ sai. Tự kiểm tra bài của mình. ? Khi biết 2+9 = 11 cần tính 9+2 không, vì sao? - Không cần. Vì khi thay đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không đổi. ? Khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay kết quả của 11-9 và 11-2 không? Vì sao? - Có thể ghi ngay: 11 - 2 = 9 và 11 - 9 = 2, vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 2 = 11. Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia. - Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b. - Làm bài vào báo cáo kết quả. - Nhận xét . Bài 2: Tính - Y/C HS nêu đề bài. Tự làm - Làm bài và trả lời câu hỏi. Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Đọc đề bài. ? Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế nào? ‘ - Ta lấy số bị trừ đi số trừ. - Y/C HS làm bài vào Vở bài tập. - HS làm bài. Bài 4: - Y/C HS đọc đề bài. Tự tóm tắt - Y/C HS tự giải bài tập. - Giải bài tập và trình bày lời giải. - Nhận xét. Hoạt động nối tiếp : - Y/C HS đọc thuộc lòng công thức: 11 trừ đi một số. Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ 11 trừ đi một số. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà học thuộc lòng bảng công thức trên. ******************************* CHIỀU TH TIẾNG VIỆT TUẦN 10 - TIẾT 1 I. Mục tiêu : Học sinh làm được các bài tập của tiết 1-tuần 10 II. Chuẩn bị : Vở ôn luyện và kiểm tra Tiếng Việt 2-tập một. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - KT HS một số từ chỉ sự vật. - Nhận xét 2. Bài mới: GV hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập1: Một HS đọc, lớp đọc thầm - Học sinh làm bài và chữa bài. - Học sinh nhận xét – GV kết luận. Bài tập2: - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm - HS thực hiện nội dung bài tập 2. - Lớp nhận xét, GV đánh giá . GV chốt lời giải đúng. Bài tập3: - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm - HS thực hiện nội dung bài tập 3. - Lớp nhận xét, chấm điểm thi đua . GV chốt lời giải đúng. HĐ nối tiếp. - GV chốt kiến thức. - GVnhận xét tiết học. ******************************* TỰ HỌC TIẾNG VIỆT Luyện viết tuần 10 I. Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa H (1 dũng cỡ vừa, 1 dũng cỡ nhỏ), chữ và cõu ứng dụng: Hai (1 dũng cỡ vừa, 1 dũng cỡ nhỏ) Hai sương một nắng (3lần) II. Chuẩn bị : - Mẫu chữ hoa H đặt trong khung chữ, vở tập viết 2/1. - Hình thức tổ chức dạy học: đồng loạt, cá nhân,... III. Các hoạt động dạy học: 1.Bài cũ:- KT vở tập viết. -Y/C viết chữ G, Góp -vào bảng con. 2. Bài mới: Hoạt động1. Giới thiệu bài: Hoạt động2. HD viết chữ hoa: a. Quan sát số nét, quy trình viết. ? Chữ H hoa cao mấy đơn vị chữ, rộng mấy đơn vị chữ? ? Chữ H hoa gồm mấy nét? Đó là những nét nào? ? Nêu quy trình viết chữ H hoa?. b. Viết bảng: - GV Y/C HS viết chữ H hoa vào không trung sau đó cho các em viết vào bảng con. - GV chỉnh sửa cho HS. Hoạt động3. HD viết cụm từ ứng dụng: a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - HS mở vở tập viết, đọc cụm từ ứng dụng - GV Đây là câu thành ngữ nói lên sự vất vả, chịu thương, chịu khó của bà con nông dân. b. Quan sát và nhận xét: ? Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào? ? Nêu độ cao của các con chữ? ? Khoảng cách giữa các chữ.bằng chừng nào? c. Viết bảng: - Y/C viết chữ Hai vào bảng và nêu cách nối từ H sang a Hoạt động4. HD viết vào vở ô li: - GV chỉnh sửa lỗi.- Thu và chấm 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học - Y/C HS về nhà hoàn thành nốt bài viết. TH TOÁN (Tiết 1 – tuần 10) I Mục tiêu: Học sinh làm được các bài tập của tiết 1- tuần 10 II. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 2 : Thực hành ( Giáo viên hướng dẫn học sinh làm từ bài 1 đến bài 5) Bài tập 1.Thực hiện phép tính HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài - HS viết trên bảng lớp. 30-8; 40-18 - HS chữa bài – GV nhận xét. Bài tập 2: Tìm x: - Học sinh làm bài vào vở. - HS chữa bài trên bảng. x + 14 = 60; 12 + x = 30. - HS chữa bài – GV nhận xét. Bài tập 3: -GV gọi 3 HS lên bảng.Tìm x - HS làm. x + 8 = 19 x = 19 - 8 x = 9 x + 13 = 38 41 + x = 75 - HS nhận xét – GV nhận xét. Bài 3- Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em lên tóm tắt. Tóm tắt Có: 2 chục que tính Bớt: 5 que tính. Còn lại:... que tính? ? 2 chục bằng bao nhiêu que tính? bằng 20 que tính. ? Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào? - Thực hiện phép trừ: 20 - 5 Bài giải: 2 chục = 20 Số que tính còn lại là: 20 - 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính. - HS nhận xét – GV nhận xét. IV. Củng cố-dặn dò GV chốt nội dung tiết học và nhận xét kĩ năng làm bài của HS. ******************************* Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm 2018 THỂ DỤC GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY ******************************************** TOÁN (TIẾT 49) 31 - 5 I. Mục tiêu: - BiÕt thùc hiÖn phÐp trõ cã nhí trong ph¹m vi 100, d¹ng 31 – 5; - BiÕt bµi gi¶i bµi to¸n cã mét phÐp trõ d¹ng 31 – 5. - NhËn biÕt ®iÓm cña hai ®o¹n th¼ng c¾t nhau, vÏ ®­îc h×nh tam gi¸c theo mÉu. II. Chuẩn bị : * Que tính, bảng gài. * Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, đồng loạt,.. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu. Hoạt động 1 : Củng cố 11 trừ đi một số -Y/C HS đọc thuộc lòng bảng các công thức:11 trừ đi một số. - Y/C nhẩm nhanh kết quả: 11-5, 11-7, 11-4, 11-8 - Nhận xét . * Hoạt động 2 . Phép trừ 31-5 Bước 1: Nêu vấn đề. - HS thực hiện Y/C. - Có 31 que tính, bớt đi 5 que tính. - Nghe. Nhắc lại bài toán. ? Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? - Thực hiện phép tính trừ: 31 - 5. - Viết lên bảng 31-5 Bước 2: Đi tìm kết quả. - Y/C HS lấy bó 1 chục que tính và 1 que tính rời, tìm cách để bớt đi 5 que rồi báo lại kết quả. - Thao tác trên que tính. ? 31 que tính, bớt đi 5 que, còn lại bao nhiêu que? - 31 que, bớt đi 5 que, còn lại 26 que tính. ? Vậy 31 trừ 5 bằng bao nhiêu ? - 31 trừ 5 bằng 26. - Viết lên bảng: 31 - 5 = 26. - GV HD cách bớt.( Bớt 1 và bớt 4). Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính. - Y/C 1 HS lên bảng đặt tính. Nêu cách đặt tính. - HS nêu. ? Tính từ đâu sang đâu? - Tính từ phải sang trái. ? 1 có trừ được 5 không? - 1 không trừ được 5 - Mượn 1 chục ở hàng chục, 1 chục là 10, 10 với 1 là 11, 11 trừ 5 bằng 6, viết 6.3 chục cho mượn 1, hay 3 trừ 1 là 2, viết 2. - Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính. - Nghe và nhắc lại. * Hoạt động 3: Thực hành. Bài 1- Y/C HS tự làm sau đó nêu cách tính của một số phép tính. - Làm bài. Chữa bài. Nêu cách tính cụ thể của một vài phép tính. - Nhận xét . Bài 2:- G ọi 1 HS đọc y/c của bài. - HS đọc. ? Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ. - Y/C HS làm bài vào VBT. Gọi 3 HS lên bảng làm. Nêu cách làm - Nhận xét . Bài 3: - Y/C HS đọc đề bài và tự làm bài. - Làm bài. - Y/C HS giải thích vì sao lại thực hiện phép tính 51 – 6? - Vì có 51 quả trứng mẹ lấy đi 6 quả nghĩa là trừ đi 6 quả. Ta có phép tính: 51- 6. - Nhận xét. Bài 4: - Gọi 1 HS đọc câu hỏi - Đọc câu hỏi - Yêu cầu HS trả lời. - Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O. Hoạt động nối tiếp : - Y/C HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 31 - 5 - Nhận xét tiết học. Biểu dương các em học tốt, có tiến bộ. Nhắc nhở các em còn chưa chú ý, chưa cố gắng trong học tập. ******************************* CHÍNH TẢ (Tiết 2 – Tuần 10) NGHE VIẾT: ÔNG VÀ CHÁU I. Mục tiêu: - Nghe - viết chinh xác bài CT, trinh bày đúng 2 khổ thơ. - Làm được BT2; BT(3) b. II. Chuẩn bị : Bảng phụ có ghi nội dung BT3. Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, đồng loạt,... III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: - KT HS viết chính tả. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt đông1. Giới thiệu bài: Hoạt động 2. HD nghe- viết: a. Giới thiệu đoạn cần viết: - GV đọc bài thơ. ? Bài thơ có tên là gì? ? Khi ông và cháu thi vật với nhau thì ai là người thắng cuộc? ? Khi đó ông đã nói gì với cháu? - GV giải thích từ: xế chiều và rạng sáng. ? Có đúng là ông thua cháu không? b. Quan sát nhận xét: ? Bài thơ có mấy khổ thơ? ? Mỗi câu có mấy chữ? ? Dấu 2 chấm được đặt ở các câu thơ nào? ? Dấu ngoặc kép đặt ở cuối câu thơ nào? - Lời nói của ông và cháu được đặt trong dấu ngoặc kép. c. Đọc- viết: - Đọc cho HS viết e. Soát lỗi, chấm bài: Hoạt động3. HD làm BT chính tả: (VB T) 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét giờ học, tuyên dương em viết đẹp - Dặn HS về nhà viết lại lỗi sai. ******************************* TẬP VIẾT(Tuần 10) CHỮ HOA H I. Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Hai (1 dong cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Hai sương một nắng (3lần) II. Chuẩn bị : - Mẫu chữ hoa H đặt trong khung chữ, vở tập viết 2/1. - Hình thức tổ chức dạy học: đồng loạt, cá nhân,... III. Các hoạt động dạy học: 1.Bài cũ:- KT vở tập viết. -Y/C viết chữ G, Góp -vào bảng con. 2. Bài mới: Hoạt động 1. Giới thiệu bài: Hoạt động 2. HD viết chữ hoa: a. Quan sát số nét, quy trình viết. ? Chữ H hoa cao mấy đơn vị chữ, rộng mấy đơn vị chữ? ? Chữ H hoa gồm mấy nét? Đó là những nét nào? ? Nêu quy trình viết chữ H hoa?. b. Viết bảng: - GV Y/C HS viết chữ H hoa vào không trung sau đó cho các em viết vào bảng con. - GV chỉnh sửa cho HS. Hoạt động3. HD viết cụm từ ứng dụng: a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - HS mở vở tập viết, đọc cụm từ ứng dụng - GV Đây là câu thành ngữ nói lên sự vất vả, chịu thương, chịu khó của bà con nông dân. b. Quan sát và nhận xét: ? Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào? ? Nêu độ cao của các con chữ? ? Khoảng cách giữa các chữ.bằng chừng nào? c. Viết bảng: - Y/C viết chữ Hai vào bảng và nêu cách nối từ H sang a Hoạt động 4. HD viết vào vở tập viết: - GV chỉnh sửa lỗi.- Thu và chấm 3. Củng cố dặn dò:- GV nhận xét giờ học - Y/C HS về nhà hoàn thành nốt bài viết. ******************************* Thứ sáu ngày 9 tháng 11 năm 2018 TẬP LÀM VĂN: (TUẦN 10) I. Mục tiêu: - Biết kể về ông bà hoặc người thân, dựa theo cõu hỏi gợi ý (BT1). - Viết được đoạn văn ngắn từ 3 đên 5 câu về ông bà hoặc người thân (BT2) II. Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục Xác định giá trị. Tự nhận thức bản thân Thể hiện sự thông cảm III . Chuẩn bị : - Bảng phụ ghi câu hỏi BT 1. IV Các phương pháp và hình thức tổ chức - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm,... V . Các hoạt động dạy học: Hoạt động1. Giới thiệu bài: Hoạt động 2. Dạy bài mới: Bài 1: (làm miệng) - Gọi HS đọc Y/C của bài - Gọi 1 HS làm mẫu. - GV hỏi. -Y/C HS thực hiện theo cặp. - HS trình bày trước lớp. Bài 2: - HS đọc Y/C của bài - Y/C HS viết vào vở BT - Chú ý HS viết câu liền mạch. Cuối câu có dấu chấm. Chữ cái đầu câu viết hoa. - Gọi một vài HS đọc bài viết của mình. - HS khác nhận xét. 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn HS suy nghĩ và kể thêm nhiều điều khác về ông bà và người thân. Về những kỷ niệm em vẫn nhớ về người thân, về ông bà của mình. ******************************* HÁT NHẠC GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY ******************************* TOÁN (TIẾT 50) 51 – 15 I. Mục tiêu: Giúp HS : - BiÕt thùc hiÖn phÐp trõ cã nhí trong ph¹m vi 100, d¹ng 51 – 15 - VÏ ®­îc h×nh tam gi¸c theo mÉu (vÏ trªn giÊy kÎ « li) - Cñng cè vÒ t×m thµnh phÇn ch­a biÕt cña phÐp céng (vËn dông phÐp trõ cã nhí) II.Chuẩn bị : - Que tính. - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân,nhóm, đồng loạt,.. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Củng cố bài cũ :- 2 HS lên bảng. - HS1: Đặt tính và tính:71-6, 41-5 - HS2: tìm x : x+7=51 - Nêu cách thực hiện phép tính. - Nhận xét . * Hoạt động 2 : HD phép trừ 51-15. Bước1: Nêu vấn đề: - Bài toán: Có 51 que tính, bớt 15 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? ? Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm ntn? Bước 2: Đi tìm kết quả: - Y/C HS lấy bó 5 que tính và que tính rời. - Y/C 2 HS cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt. - GV HD. - Bước 3:Đặt tính và thực hiện phép tính: 1 HS lên bảng đặt tính và tính. ? Nêu cách đặt tính và cách thực hiện? - Một số HS nhắc lại. * Hoạt động3: Thực hành. Bài 1:- Y/C HS tự làm bài vào vở bài tập. Gọi 3 HS lên bảng làm bài. - Y/C HS nhận xét bài của bạn. - Yêu cầu nêu cách tính của 81 - 46, 51 - 19, 61 - 25. - Nhận xét . Bài 2: Gọi 1 HS đọc y/c của bài. - Đọc yêu cầu. ? Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào? - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ. - Y/C HS tự làm bài. Gọi 3 HS lên bảng. - HS làm bài. Cả lớp nhận xét bài các bạn trên bảng. - Y/C 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách đạt tính và thực hiện từng phép tính. Bài 3: - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số hạng trong một tổng sau đó cho HS tự làm bài. - Nhắc lại quy tắc và làm bài. - Kết luận về kết quả của bài. Bài 4: Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu vẽ hình gì? - Hình tam giác. - Muốn vẽ được hình tam giác chúng ta phải nối mấy điểm với nhau? - Nối 3 điểm với nhau. - Yêu cầu HS tự vẽ hình. - Vẽ hình. 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau. Hoạt động nối tiếp : - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 51 - 15. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS ôn tập cách trừ phép trừ có nhớ dạng 51 - 15 (có thể cho một vài phép tính để HS làm ở nhà). xây dựng bài. ******************************* TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN I/Mục tiêu - Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun. - Biết được tác hại của giun đối với sưc khỏe. II/ Chuẩn bị GV :-Tranh ảnh về các lại giun thông thường. HS : Q/S tranh SGK ( trang 20, 21). III/ Các hoạt động dạy học 1/ Bài cũ: 2/ Bài mới: GTB (dùng lời) HĐ 1:Thảo luận cả lớp về bệnh giun -Mục tiêu: Nhận ra triệu chứng của người bị nhiễm giun. HS biết nơi giun thường sống trong cơ thể người. Nêu được tác hại của bệnh giun. -Cách tiến hành: ? Các em đã bao giờ đau bụng hay ỉa chảy, ỉa ra giun, buồn nôn, và chóng mặt chưa? - HS trả lời. - GV: Nếu ai bị những triệu chứng như trên thì người ấy đã bị nhiễm giun - GVyêu cầu HS trả lời lần lượt câu hỏi: ? Giun thường sống ở đâu trong cơ thể? ? Giun ăn gì mà ssống được trong cơ thể? ? Nêu tác hại do giun gây ra? - HS lần lượt trả lời, Lớp thảo luận đưa ra ý kiến đúng - GV nhận xét ,bổ sung HĐ 2:Thảo luận nhóm về nguyên nhân lây nhiễm giun. -Mục tiêu: HS phát hiện ra nguyên nhân và các cách giun xâm nhập vào cơ thể -Cách tiến hành -GV nêu YC, cho HS thảo luận nhóm 5 : Q/ S H1 –SGK trang 20 và thảo luận trong nhóm các câu hỏi SGK - Đại diện các nhóm trình bày : Chỉ và nói đường đi của trứng giun vào cơ thể theo từng mũi tên.Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. GV KL: ...Do ăn uống...nên bị giun xâm nhập vào cơ thể... HĐ 3:Thảo luận cả lớp: Làm thế nào để đề phòng bệnh giun. -Mục tiêu: HS kể ra được các biện pháp phòng tránh giun. Có ý thức rửa tay trước khi ăn và sau khi đại tiện, thường xuyên đi dép, ăn chín, uống sôi , giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh. -Cách tiến hành -GV yêu cầu HS thảo luận cả lớp: Nêu những cách để ngăn chặn trứng giun xâm nhập vào cơ thể. - Nhiều HS trình bày, HS khác nhận xét ,bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. 3/Củng cố ,dặn dò: -GV tổng kết ND bài học. -Dặn hS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: ôn tập: Con người và sức khỏe. ******************************* HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHÚNG EM HÁT VỀ THẦY GIÁO, CÔ GIÁO I- Yêu cầu giáo dục: - HS biết được chủ đề tháng 11: “ Truyền thống nhà Trường” và 02 ngày lễ lớn - Qua đó các em yêu quí và bảo vệ, chăm sóc ngôi trường của mình - HS từng bước nắm được tiến trình sinh hoạt . II- Nội dung và hình thức: - Ôn chủ đề tháng 11 và ý nghĩa hai ngày lễ: 20/11/2016 - Hướng dẫn sinh hoạt một Sao mẫu. III- Chuẩn bị: - Bảng phụ có ghi lời bài hát IV- Tiến hành hoạt động: * HĐ 1: Hướng dẫn HS thực hiện: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ trong buổi lễ Chuẩn bị hoa quả, bánh kẹo cho buôi lien hoan chào mừng. Chuẩn bị hoa tươi của tập thể lớp để tặng các thầy cô. * HĐ 2:Tiến hành buổi lễ. Lớp học được trang hoàng đẹp đẽ với hoa tươi + Nhận xét – tuyên dương IV- Đánh giá rút kinh nghiệm: ******************************* SINH HOẠT( TUẦN 10) SƠ KẾT CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TUẦN I. Sơ kết các hoạt động tuần 10: * Học tập: - Soạn đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước khi lên lớp, tinh thần, thái độ học tập trong các tiết học, làm và trình bày bài,... - Điểm lại những việc đã làm, chưa làm được sau khi kiểm tra giữa học kì I. * Nền nếp:- Giờ đi, giờ về, trên đường đi, trên đường về Sinh hoạt 15 phút đầu giờ. Việc xếp hàng và tập thể dục. Giờ chơi, nơi chơi,... Giữ vệ sinh cá nhân: đầu tóc, quần áo, giày dép, áo đồng phục,... Vệ sinh trong và ngoài lớp,.... II.Chuẩn bị: Gv có sổ theo dõi, chứng cứ,... - Các tổ trưởng có theo dõi và chứng cứ. III. Kế hoạch tuần 11: Thực hiện chương trình tuần 11 Theo kế hoạch chung của PGD, của trường, của Đoàn, của Đội.... Phát huy những mặt tích cực. Khắc phục những mặt còn tồn tại. IV. Củng cố - dặn dò. Nhận xét giờ học. DUYỆT BÀI ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... BAI TẬP VỀ NHA Câu 1: Tính a)10 kg + 36 kg – 21 kg =...................... . =..................... b) 18 cm - 2 cm + 45 cm = ........................                                  = .......................                                                         Câu 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp Lớp 2A có 28 học sinh nữ. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 6 em. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh nam? Câu 3: Hình bên có ............. hình tứ giác ? Hình bên có ............. hình tam giác? Câu 4: Tìm tổng của số tròn chục lớn nhất với số chẵn lớn nhất có một chữ số. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY THÔNG BÁO Kính gữi : Phụ huynh học sinh Tên cháu là Phạm Thị Bình giáo viên chủ nhiệm lớp 2A. Nay cháu có nhờ một bác phụ huynh của lớp mượn được nhà văn hóa thôn 6 để kèm thêm cho các cháu. Mỗi tuần 2 buổi vào chiều thứ 2 và sáng thứ 7. Nếu phụ huynh có thời gian thì lai cháu đến đó để học. Xin chân thành cảm ơn./. Giáo giên chủ nhiệm Phạm Thị Bình Tiếng việt 1.  Nghe – viết bài đoạn 2 người mẹ hiền 2. Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu để kể về mẹ của em theo gợi ý sau: - Mẹ em tên là gì? - Công việc của mẹ hàng ngày thế nào? - Lúc rảnh rỗi mẹ em thường làm gì? - Cuối tuần mẹ thường sẽ làm gì? - Em cảm thấy như thế nào khi được gần mẹ của mình? TOÁN (TIẾT 49) 31 - 5 I. Mục tiêu: - BiÕt thùc hiÖn phÐp trõ cã nhí trong ph¹m vi 100, d¹ng 31 – 5; - BiÕt bµi gi¶i bµi to¸n cã mét phÐp trõ d¹ng 31 – 5. - NhËn biÕt ®iÓm cña hai ®o¹n th¼ng c¾t nhau, vÏ ®­îc h×nh tam gi¸c theo mÉu. II. Chuẩn bị : * Que tính, bảng gài. * Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, đồng loạt,.. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu. Hoạt động 1 : Củng cố 11 trừ đi một số -Y/C HS đọc thuộc lòng bảng các công thức:11 trừ đi một số. - Y/C nhẩm nhanh kết quả: 11-5, 11-7, 11-4, 11-8 - Nhận xét . * Hoạt động 2 . Phép trừ 31-5 Bước 1: Nêu vấn đề. - HS thực hiện Y/C. - Có 31 que tính, bớt đi 5 que tính. - Nghe. Nhắc lại bài toán. ? Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? - Thực hiện phép tính trừ: 31 - 5. - Viết lên bảng 31-5 Bước 2: Đi tìm kết quả. - Y/C HS lấy bó 1 chục que tính và 1 que tính rời, tìm cách để bớt đi 5 que rồi báo lại kết quả. - Thao tác trên que tính. ? 31 que tính, bớt đi 5 que, còn lại bao nhiêu que? - 31 que, bớt đi 5 que, còn lại 26 que tính. ? Vậy 31 trừ 5 bằng bao nhiêu ? - 31 trừ 5 bằng 26. - Viết lên bảng: 31 - 5 = 26. - GV HD cách bớt.( Bớt 1 và bớt 4). Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính. - Y/C 1 HS lên bảng đặt tính. Nêu cách đặt tính. - HS nêu. ? Tính từ đâu sang đâu? - Tính từ phải sang trái. ? 1 có trừ được 5 không? - 1 không trừ được 5 - Mượn 1 chục ở hàng chục, 1 chục là 10, 10 với 1 là 11, 11 trừ 5 bằng 6, viết 6.3 chục cho mượn 1, hay 3 trừ 1 là 2, viết 2. - Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính. - Nghe và nhắc lại. * Hoạt động 3: Thực hành. Bài 1- Y/C HS tự làm sau đó nêu cách tính của một số phép tính. - Làm bài. Chữa bài. Nêu cách tính cụ thể của một vài phép tính. - Nhận xét . Bài 2:- G ọi 1 HS đọc y/c của bài. - HS đọc. ? Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ. - Y/C HS làm bài vào VBT. Gọi 3 HS lên bảng làm. Nêu cách làm - Nhận xét . Bài 3: - Y/C HS đọc đề bài và tự làm bài. - Làm bài. - Y/C HS giải thích vì sao lại thực hiện phép tính 51 – 6? - Vì có 51 quả trứng mẹ lấy đi 6 quả nghĩa là trừ đi 6 quả. Ta có phép tính: 51- 6. - Nhận xét. Bài 4: - Gọi 1 HS đọc câu hỏi - Đọc câu hỏi - Yêu cầu HS trả lời. - Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O. Hoạt động nối tiếp : - Y/C HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 31 - 5 - Nhận xét tiết học. Biểu dương các em học tốt, có tiến bộ. Nhắc nhở các em còn chưa chú ý, chưa cố gắng trong học tập. *******************************A. Đọc hiểu I. Đọc văn bản sau: CÒ VÀ VẠC Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn. Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. Truyện cổ Việt Nam Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: Trong câu truyện trên gồm có mấy nhân vật? (0,5 điểm) a. Một nhân vật: Cò

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 10 Lop 2_12464887.doc
Tài liệu liên quan