Giáo án lớp 3 - Năm 2014 - 2015 - Tuần 4

I. MỤC TIÊU

- HS biết thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập.

- Biết tim đang đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.

- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các tranh minh hoạ trong SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn.

III. PHƯƠNG PHÁP: Vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột ở HĐ1.

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 A. Kiểm tra bài cũ:

 - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. (vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể)

 - GV nhận xét, tuyên dương.

 B. Bài mới

 1. Giới thiệu bài:

 GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

 2. Nội dung bài học

 Hoạt động 1: Nghe nhịp tim, đếm nhịp mạch

 (Dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột)

Bước 1: Đưa tình huống xuất phát.

 - GV: Khi áp tai vào ngực của bạn, con sẽ nghe thấy gì? Còn khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay của mình hoặc của bạn, con cảm thấy gì? Các con hãy thảo luận rồi vẽ hoặc ghi dự đoán của mình ra bảng nhóm.

Bước 2: Cho HS bộc lộ những hiểu biết ban đầu của mình vào giấy (vở thực nghiệm)

 -HS thực hành ghi, vẽ hình.

 

doc27 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 64 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm 2014 - 2015 - Tuần 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 3 (Buổi chiều) Thể dục Giáo viên môn Thể dục dạy Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2014 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán kiểm tra I. Mục tiêu Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS tập trung vào đánh giá: - Kĩ năng thực hiện phép tính cộng, trừ (có nhớ một lần) các số có ba chữ số. - Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng: 1/2; 1/3; 1/4; 1/5). - Giải bài toán có một phép tính. - Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học). II. Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra in sẵn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. - GV phát đề bài cho HS làm. 2. Kiểm tra : Đề bài Bài 1: Đặt tính rồi tính. 327 + 416 561 – 244 462 + 354 728 - 456 Bài 2: Khoanh vào số hình chữ nhật. Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc. Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc. Bài 4 : a.Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước SGV) b. Đường gấp khúc ABCD ccó độ dài là mấy mét? Cách đánh giá. Bài 1 : (4đ) Mỗi phép tính đúng được 1đ. Bài 2 : ( 1đ) . Khoanh vào đúng mỗi câu được đ. Bài 3 : (2,5đ) Viết câu lời giải đúng được 1đ. Viết phép tính đúng được 1đ. Viết đáp số đúng được đ. Bài 4: (2,5đ) a.Tính đúng độ dài đường gấp khúc được 2đ, gồm: b. Đổi độ dài đường gấp khúc ra mét được đ 4. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét giờ học & hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi sáng) Tự nhiên & Xã hội hoạt động tuần hoàn I. Mục tiêu - HS biết thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập. - Biết tim đang đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. - Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: Các tranh minh hoạ trong SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn... III. Phương pháp: Vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột ở HĐ1. IV. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. (vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể) - GV nhận xét, tuyên dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Nội dung bài học Hoạt động 1: Nghe nhịp tim, đếm nhịp mạch (Dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột) Bước 1: Đưa tình huống xuất phát. - GV: Khi áp tai vào ngực của bạn, con sẽ nghe thấy gì? Còn khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay của mình hoặc của bạn, con cảm thấy gì? Các con hãy thảo luận rồi vẽ hoặc ghi dự đoán của mình ra bảng nhóm. Bước 2: Cho HS bộc lộ những hiểu biết ban đầu của mình vào giấy (vở thực nghiệm) -HS thực hành ghi, vẽ hình. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi, phương án tìm tòi: Dựa vào hình vẽ  giáo viên định hướng cho học sinh đề xuất câu hỏi: - HS có thể nêu: + Tại sao tim và mạch lại đập? + Trong 1 phút tim và mạch có thể đập được bao nhiêu nhịp? + Nếu tim ngừng đập thì con người sẽ ra sao? * Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu: Vậy theo các con làm cách nào để trả lời những câu hỏi trên? HS có thể nêu: Thực hành nghe nhịp tim, đếm nhịp mạch. Câu hỏi khó khất HS Học sau. * GV công nhận phương án trên và cho HS thực hành nghe nhịp tim, đếm nhịp mạch. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá: - Cho HS thực hành theo nhóm. - GV hướng dẫn HS: áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm nhịp đập của tim trong một phút. Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình, đếm số nhịp mạch đập trong 1 phút. - Nhắc HS ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả vừa thực hành. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - Chúng ta có thể nghe và đếm được nhịp đập của tim vì tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. Hoạt động 2: Làm việc với SGK Bước 1: Làm việc theo nhóm. GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các trang 17 và trả lời: - Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ hình 3, nêu chức năng của từng loại mạch máu. - Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và lớn. Vòng tuần hoàn nhỏ và lớn có chức năng gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV gọi một số HS lên trình bày. GV bổ sung theo các hình SGK. Kết luận: - Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa ô- xi và chất dinh dưỡng tới các cơ quan trong cơ thể . Nhận khí các-bô-ních và chất thải từ các cơ quan về tim. - Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-nich rồi trở về tim. Hoạt động 3: Chơi trò chơi ghép chữ vào hình. GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung bài. - GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi sáng) Chính tả người mẹ (Nghe viết) I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm các bài tập phân biệt cách viết các phụ âm đầu dễ lẫn: d/r/gi; vần ân/ âng. II. Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt. III . Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng chữa bài 2 trong sách bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết a. Hướng dẫn chuẩn bị - GV: Đọc đoạn văn của bài chính tả. 2 HS đọc lại. - Nhận xét chính tả + Đoạn văn trên có mấy câu? (4 câu) + Tìm các tên riêng có trong bài chính tả? + Các tên riêng ấy được viết như thế nào? + Những dấu nào được dùng trong đoạn văn? (dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy). - Học sinh tự viết chữ ghi tiếng khó: giành lại b. Học sinh nghe, viết vào vở. GV đọc cho HS viết, đọc cho HS soát lỗi. c. Chấm chữa bài: GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: GV lựa chọn cho HS làm BT 2a. - Học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm bài, GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - làm bảng con. 4 HS lên bảng. GV chữa bài và chốt lại lời giải đúng. Học sinh đọc trên bảng. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Bài tập 3: Lựa chọn 3b: GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HS lên bảng thi viết nhanh lên bảng, sau đó đọc kết quả. HS làm bài vào vở. Chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố dặn dò. Nhận xét giờ học và hướng dẫn chuẩn bị bài sau. Tiết 4 (Buổi sáng) Đạo đức Giữ lời hứa (tiết2) I. Mục tiêu - Học sinh nêu được vài ví dụ về giữ lời hứa. - Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi người. - Quý trọng những người biết giữ lời hứa. * GDKNS: - Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa. - KN thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình. - KN đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình. * Điều chỉnh: GV điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp với HS. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập đạo đức. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - GV hỏi: Con hiểu thế nào là biết giữ lời hứa? - Vài HS trả lời. GV nhận xét, tuyên dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi. - GV giao nhiệm vụ. HS thảo theo nhóm hai người. - Một số nhóm lên trình bày kết quả. - GV kết luận: + Các việc làm a, d là giữ lời hứa. + Các việc làm b, c là không giữ lời hứa. Hoạt động 2: Đóng vai - GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ chuẩn bị và đóng vai các tình huống: HS cả lớp thảo luận. - Thảo luận cả lớp: + Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không? Vì sao? + Theo em, có cách giải quyết nào tốt hơn không? GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai trái. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến - GV nêu các ý kiến, quan điểm có liên quan đến việc giữ lời hứa, yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng tình hoặc lưỡng lự bằng cách giơ tay hoặc không. - HS bày tỏ thái độ từng ý kiến và giải thích lí do. GV kết luận: Đồng tình với các ý kiến b, d, đ; không đồng tình với các ý kiến a, c, e. Kết luận chung: (SGV) 3. Hướng dẫn thực hành và chuẩn bị bài sau. - Khi đã hứa, ta cần thực hiện điều mình đã hứa. - Người biết giữ lời hứa được mọi người tin yêu. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài “Tự làm lấy việc của mình”. Tiết 1 (Buổi chiều) Toán bảng nhân 6 I. Mục tiêu - Bước đầu thuộc bảng nhân 6. - Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân. II. Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa có 6 chấm tròn. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: 5 x 9 + 27 = 45 +27 80 : 2 - 13 = 40 -13 =72 = 27 GV chữa bài tập Toán, nhận xét. B. Bài mới 1. Lập bảng nhân 6: a, Một số nhân với 1 thì quy ước bằng chính số đó. VD : 6 x 1 = 6; 7 x 1 = 7 .Dựa vào đồ dùng trực quan. GV nêu: + 6 được lấy 1 lần bằng 6, viết 6 x 1 = 6, đọc “6 nhân 1 bằng 6” b, Tìm kết quả của phép nhân một số với một số khác bằng cách tính tổng các số hạng bằng nhau: 6 x 2 = 6 + 6 = 12; 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18, ... a. GV hướng dẫn HS lập các công thức bảng nhân 6 như sau: 6 x 1 = 6; 6 x 2 = 12; 6 x 3 = 18 . - GV cho HS quan sát 1 tấm bìa có 6 chấm tròn, GV nêu: “6 được lấy 1 lần, ta viết 6 x 1 = 6” HS nêu lại. - GV cho HS lấy 2 tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi như trên đựoc phép tính nhân nào ? 6 x 2 . HS nêu phép tính cộng 6 x 2 = 6 + 6 = 12. Vậy 6 x 2 = 12 - GV nêu tương tự để tìm kết quả của phép tính 6 x 4 = 24. - GV viết 3 công thức thẳng cột cho HS nhận xét rút ra đặc điểm của 3 phép tính vừa lập được. b. GV hướng dẫn HS lập các công thức còn lại của bảng nhân 6. - HS lập thành nhóm đôi lập tiếp các công thức tiếp theo. c. Chú ý : HS nhận xét : Biết 6 x 3 = 18, mà 6 x 4 = 6 x 3 + 6 = 24 (trong bảng nhân 6, mỗi tích tiếp liền sau đều bằng tích liền trước cộng thêm 6). - HS tự lập và học thuộc bảng nhân 6. Đọc các phép nhân theo thứ tự và học thuộc bảng nhân. 2. Thực hành Bài tập 1: HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm. - GV ghi bảng các phép tính. - HS lần lượt nối tiếp nhau đọc kết quả của các phép tính. 6 x4 = 24 6 x 5 = 30 6 x 9 = 54 6 x 6 = 36 6 x 3 = 18 6 x 19 = 60 6 x 8 = 48 6 x 2 = 12 0 x 6 = 0 *Lưu ý: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0 và ngược lại. Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu bài toán rồi giải bài toán. HS kiểm tra chéo. Chữa bài: 5 thùng có tất cả là: 5 x 6 = 30 (l) Đáp số: 30 lít Bài tập 3: HS nêu yêu cầu rồi làm bài và chữa bài. 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60 3. Củng cố, dặn dò: Về nhà học thuộc bảng nhân 6. Tiết 2 (Buổi chiều) Tập đọc ông ngoại I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ ngữ: cơn nóng, không khí, lặng lẽ, vắng lặng, ... - Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mẫi mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường tiểu học. * GDKNS: KN giao tiếp: trình bày suy nghĩ; Xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài Người mẹ, GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài. b. GV hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ. - Đọc từng câu văn. (Mỗi HS tiếp nối đọc câu.) - Đọc từng đoạn văn trước lớp. + HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn trong bài. + HS hiểu nghĩa từ mới: Chiếc áo của bạn Hồng loang lổ những vết mực. - Đọc từng đoạn văn trong nhóm. Cả lớp đọc ĐT cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài * HS đọc thầm đoạn 1, GV hỏi : - Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? * Một HS đọc to đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo, trả lời: - Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào? * HS đọc to đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo, trả lời: - Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn trích ông dẫn cháu đến thăm trường? ( HS phát biểu: Ông chậm dãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường...) - Đọc câu cuối, trả lời: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên? (HS phát biểu, GV chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên) ... 4. Luyện đọc lại: Chọn và hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2. 5. Củng cố, dặn dò - Qua bài học em thấy tình cảm của bạn nhỏ với ông ngoại như thế nào? - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi chiều) Âm nhạc Giáo viên môn Âm nhạc dạy Thứ năm ngày 2 tháng 10 năm 2014 Tiết 1 (Buổi sáng) Luyện từ &câu từ ngữ về gia đình. ôn tập câu Ai là gì ? I. Mục tiêu - Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình. - Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp. - Đặt được câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) - là gì? II. Đồ dùng dạy học : Sách bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Chấm, chữa bài trong sách bài tập. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2 Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu. (Tìm các từ chỉ ggộp những người trong gia đình.) - HS đọc nội dung bài và M: ông bà, chú cháu, ... - GV chỉ những từ mẫu, giúp HS hiểu thế nào là từ gộp (Chỉ 2 người); HS tìm thêm một số từ mới VD: chú dì, bác cháu, ...) - HS trao đổi theo cặp, viết nháp những từ ngữ vừa tìm được. - HS phát biểu ý kiến, GV viết bảng. Cả lớp nhận xét. HS đọc lại và viết bài vào vở theo lời giải đúng: ông bà, ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, dì dượng, cô chú, chú cô, cậu mợ, chú bác, bác cháu, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cha mẹ, thầy u, thầy bu, cha con, tía con, mẹ con, má con, anh em, ... Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. - HS làm mẫu (xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng). - Hai HS lên bảng, HS làm việc theo cặp; nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ. Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Cha mẹ đối với con cái Con cháu đối với ông bà, cha mẹ Anh chị em đối với nhau Câu c, d Câu a, b Câu e, g Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. (Đặt câu theo mẫu Ai là gì?) để nói về các nhân vật của các bài tập đọc tuần 3, 4. - HS làm mẫu: nói về bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi sáng) Toán luyện tập I. Mục tiêu Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà, GV nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2 . Thực hành Bài tập 1: a. Học sinh nêu yêu cầu của bài. GV cho HS nêu kết quả tính nhẩm để ghi nhớ bảng nhân 6. 6 ´ 5 = 30 6 ´ 10 = 60 6 ´ 2 = 12 6 ´ 9 = 54 6 ´ 8 = 48 6 ´ 3 = 18 b. Cho HS làm bài. 6 x 2 = 12 ; 2 x 6 = 12; Vậy 6 x 2 = 2 x 6 vì cùng bằng 12. (Tương tự với các cột tính khác để có: 3 x 6 = 6 x 3; 6 x 5 = 5 x 6. * Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích không thay đổi . Bài tập 2 : Yêu cầu HS làm bài và chữa bài 6 x 9 + 6 = 54 + 6 b, 6 ´ 5 + 29 = 30 + 29 = 60 = 59 Củng cố: Cách lập bảng nhân 6. Bài tập 3: GV cho HS đọc bài toán rồi tự làm bài. Sau đó kiểm tra chéo rồi chữa bài. Bài giải Bốn học sinh mua số quyển vở là: 6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở. Bài tập 4: - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV cho HS làm bài và chữa bài. Kết quả là: a. 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48. b. 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36. Bài tập 5: GV cho HS xếp hình theo mẫu trong SGK và chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi sáng) Chính tả ông ngoại (nghe-viết) I. Mục tiêu. - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi. Tìm và viết đúng 2 -3 tiếng có vần oay (bài 2) Viết đúng và nhớ cách viết các tiếng có âm đầu r / gi / d hoặc vần ân / âng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: HS 2 em lên bảng cả lớp viết nháp các từ chứa vần khó: thửa ruộng, dạy bảo, mưa rào, giao việc. GV nhận xét chữa chung. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn viết chính tả a. Hướng dẫn chuẩn bị: - GV đọc đoạn văn; 2HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: + Đoạn văn gồm mấy câu? (3 câu) + Những chữ nào trong bài được viết hoa? (Các chữ đầu câu, đầu đoạn) - HS viết ra giấy nháp những chữ các em dễ viết sai để ghi nhớ:loang lổ, - GV quan sát chung. b. GV đọc, HS viết bài vào vở: - Nhắc nhở cách cầm bút, tư thế ngồi của HS. - Đọc cho HS soát lỗi. c. Chấm bài, chữa bài : GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: HS đọc bài và nêu yêu cầu (Tìm 3 tiếng có vần oay. M: xoay) - HS làm bài cá nhân, 2 nhóm HS lên bảng chơi trò chơi Tiếp sức. - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp chữa bài và ghi nhớ chính tả. - GV nhận xét về chính tả, phát âm. Bài tập 3: HS đọc bài và lựa chọn bài 2a. GV giúp HS nắm vững yêu cầu. - HS làm vào vở. 2 HS lên bảng. - Chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp chữa bài và ghi nhớ chính tả. 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4 (Buổi sáng) Thủ công gấp con ếch (tiết 2) I. Mục tiêu - Học sinh biết cách gấp con ếch. - Gấp được con ếch bằng giấy, nếp gấp tương đối phẳng, thẳng. Con ếch cân đối. - Làm cho con ếch nhảy được. II. Đồ dùng dạy học: Con ếch mẫu, tranh quy trình gấp con ếch. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS nêu lại cách gấp con ếch. - GV nhận xét biểu dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn thực hành tiếp bài trước Hoạt động 3: HS thực hành gấp con ếch. - GV gọi HS thao tác gấp con ếch theo các bước đã hướng dẫn. + Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông. + Bước 2: Gấp tao hai chân trước con ếch. + Bước 3: Gấp hai chân sau và thân con ếch . - GV tổ chức cho HS thực hành. GV đến bên uốn nắn cho các em gấp chưa đúng, giúp đỡ những HS còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. - GV để HS suy nghĩ, thực hành gấp con ếch (gọi HS lên mở dần con ếch). - HS gấp xong con ếch, GV tổ chức cho HS trong nhóm thi xem con ếch của ai nhảy xa hơn, nhanh hơn. Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo tổ. - GV tổ chức cho HS có sản phẩm đẹp để trưng bày khích lệ khả năng sáng tạo của các em. - HS quan sát nhận xét các sản của từng tổ, cá nhân. - GV nhận xét các sản của từng tổ, cá nhân theo các tiêu chí đã yêu cầu trong khi hướng dẫn. - GV chọn một số sản phẩm đẹp cho cả lớp quan sát và nhận xét. Sau đó nhận xét và khen ngợi những HS gấp đúng, đẹp, bật nhẩy xa. - GV đánh giá kết quả thực hành của HS. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ sáu ngày 3 tháng 10 năm 2014 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán Nhân số hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ) I. Mục tiêu - Giúp HS biết đặt tính rồi tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng và cả lớp làm bảng con bài 1. - GV nhận xét, chữa bài. B. Bài mới 1. Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân - GV viết bảng 12 x 3 = ? HS nêu cách tìm tích : 12 + 12 + 12 = 36. Vậy : 12 x 3 = 36 - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính như sau: 12 r 3 36 - Cho HS nêu lại cách nhân. * Chú ý: Khi đặt tính, khi tính phải lấy 3 nhân lần lượt với từng chữ số của thừa số 12, kể từ phải sang trái. 2.Hướng dẫn học sinh thực hành. Bài tập 1: Học sinh nêu yêu cầu. Yêu cầu HS thực hiện (nhân từ phải sang trái). GV cho HS làm và chữa một phép tính, sau đó cho HS làm và chữa bài. ´ 24 ´ 22 ´ 11 ´ 33 2 4 5 9 48 88 55 99 Bài tập 2:( a). Học sinh nêu yêu cầu. - GV chép đề bài lên bảng. - Hướng dẫn làm bài. - HS tự làm và chữa bài. 32 ´ 3 11 ´ 6 20 ´ 4 ´ 32 ´ 11 ´ 20 3 6 4 96 66 80 Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề toán, nêu phép tính giải bài toán rồi viết bài giải. Tóm tắt 1 hộp: 12 bút 4 hộp: ... bút? Bài giải Cả 4 hộp có số bút chì màu là: 12 x 4 = 48 (bút chì) Đáp số: 48 (bút chì) 3. Củng cố, dặn dò Hỏi: - Khi nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số ta làm mấy bước? - Khi thực hiện ta nhân từ hàng nào? - GV nhận xét và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi sáng) Tập viết Ôn chữ hoa C I. Mục tiêu. Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Công cha ... trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: Bộ chữ hoa mẫu. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc, HS viết bảng con, hai em lên bảng viết chữ: Bố Hạ, Bầu. - Nhận xét củng cố kĩ năng viết chữ hoa. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn luyện viết bảng con. a. Luyện viết chữ hoa. - HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T, S, N. - GV viết mẫu các chữ hoa, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS viết bảng con chữ C, S, N. GV nhận xét, sửa chữa, giúp đỡ HS yếu. - HS viết trên bảng con lần 2 - nhận xét uốn nắn sửa chữa. b. Luyện viết từ ứng dụng. - HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long. - GV giới thiệu: Cửu Long - GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ (chú ý viết liền mạch) - HS viết trên bảng con 2 lần. GV nhận xét sửa chữa cho HS. c. Luyện viết câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Công ơn của cha mẹ rất lớn lao. - HS nêu cách chữ viết hoa: Công, Thái Sơn, Nghĩa. - Hướng dẫn luyện viết chữ hoa trong câu tục ngữ. 3. Hướng dẫn viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở tập viết theo cỡ chữ nhỏ. - GV giúp đỡ những HS yếu kém 4. Chấm chữa bài: Chấm khoảng 5 – 7 bài, nhận xét chung. 5. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi sáng) Tập làm văn nghe - kể : dại gì mà đổi. điền vào giấy tờ in sẵn I. Mục tiêu - Nghe - kể lại được câu chuyện Dại gì mà đổi, nhớ nội dung câu chuyện, kể lại tự nhiên, giọng hồn nhiên. * Điều chỉnh: Bài tập 2: Điền vào mẫu điện báo không yêu cầu HS làm mà thay bằng viết Đơn xin học Tiếng Anh. Yêu cầu: Điền đúng nội dung mẫu đơn in sẵn. * GDKNS: KN giao tiếp; Tìm kiếm, xử lí thông tin. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ; phiếu học tập ghi mẫu đơn in sẵn. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc đơn xin phép nghỉ học đã điền đây đủ. - GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu và các câu hỏi gợi ý. - Cả lớp quan sát tranh minh hoạ SGK. Đọc thầm các gợi ý. - GV kể chuyện (Giọng vui, chậm rãi) và hỏi HS: + Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé? + Cậu bé trả lời mẹ như thế nào? + Vì sao cậu bé nghĩ như vậy? (Cậu cho là không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm.) - GV kể lần 2. HS tập kể: (Một HS khá kể. GV nhận xét, HS thi kể). - GV hỏi : Câu chuyện này buồn cười ở điểm nào? (Cậu bé nghịch ngợm mới 4 tuổi cũng biết rằng chẳng ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm). - Cả lớp nhận xét, bình chọn những người kể tốt nhất : kể đúng yêu cầu của bài, lưu loát, chân thật. Bài tập 2: GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu: Điền vào chỗ trống những nội dung thích hợp để hoàn chỉnh đơn dưới đây: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ....., ngày ... tháng ... năm ... Đơn xin học tiếng anh Kính gửi: Cô hiệu trưởng Trường Tiểu học: ................................. Em tên là: ......................................................... Học sinh lớp: ...................................... Em làm đơn này xin cô cho phép em được học lớp Tiếng Anh do nhà trường tổ chức vào ngày ....................... trong tuần. Em xin hứa .............................................. Học sinh (Kí tên rồi ghi rõ họ tên) - GV phát phiếu học tập cho HS làm, sau đó gọi vài HS trình bày bài của mình. GV nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4 (Buổi sáng) Tự nhiên & Xã hội vệ sinh cơ quan tuần hoàn I. Mục tiêu Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn. Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức. * GDKNS: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin: So sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động. - KN ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch. II. Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ trong SGK III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: HS nêu nội dung phần ghi nhớ của tiết trước. - GV nhận xét khen ngợi. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài. Hoạt động 1: Chơi trò chơi vận động. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS lưu ý nhận xét sự thay đổi nhịp đập của tim sau trò chơi. - Lúc đầu cho HS chơi trò chơi ít vận động. VD : Trò chơi: “ Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang. Sau khi chơi xong, GV hỏi: Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc ta đang ngồi yên không? (Nhanh hơn một chút) Bước 2: Chơi trò chơi trước lớp . - GV cho trò chơi đòi hỏi vận động nhiều hơn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN4- 2014.doc
Tài liệu liên quan