Giáo án lớp 3 - Năm 2015 - 2016 - Tuần 4

I. MỤC TIÊU

- HS biết thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập.

 - Biết tim đang đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.

 - Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Các tranh minh hoạ trong SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn.

III. PHƯƠNG PHÁP: Vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột ở HĐ1.

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 A. Kiểm tra bài cũ:

 - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. (vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể)

 - GV nhận xét, tuyên dương.

 

doc32 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 75 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm 2015 - 2016 - Tuần 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ớc lớp. + HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn trong bài. + HS hiểu nghĩa từ mới cho HS đặt câu: Chiếc áo của bạn Hồng loang lổ những vết mực. - Đọc từng đoạn văn trong nhóm. Cả lớp đọc ĐT cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài * HS đọc thầm đoạn 1, GV hỏi : - Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? * Một HS đọc to đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo, trả lời: - Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào? * HS đọc to đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo, trả lời: - Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn trích ông dẫn cháu đến thăm trường? ( HS phát biểu: Ông chậm dãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường...) - Đọc câu cuối, trả lời: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên? (HS phát biểu, GV chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên) ... 4. Luyện đọc lại: Chọn và hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2. - GV đọc mẫu, HS đọc lại. - HS đọc trong nhóm. 5. Củng cố, dặn dò - Qua bài học em thấy tình cảm của bạn nhỏ với ông ngoại như thế nào? - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi sáng) Toán bảng nhân 6 I. Mục tiêu - Bước đầu thuộc bảng nhân 6. - Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân. II. Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa có 6 chấm tròn. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: 5 x 9 + 27 = 45 +27 80 : 2 - 13 = 40 -13 =72 = 27 GV chữa bài tập Toán, nhận xét. B. Bài mới 1. Lập bảng nhân 6: a, Một số nhân với 1 thì quy ước bằng chính số đó. - VD : 6 x 1 = 6; 7 x 1 = 7 .Dựa vào đồ dùng trực quan. GV nêu: + 6 được lấy 1 lần bằng 6, viết 6 x 1 = 6, đọc “6 nhân 1 bằng 6” b, Tìm kết quả của phép nhân một số với một số khác bằng cách tính tổng các số hạng bằng nhau: 6 x 2 = 6 + 6 = 12; 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18, ... a. GV hướng dẫn HS lập các công thức bảng nhân 6 như sau: 6 x 1 = 6; 6 x 2 = 12; 6 x 3 = 18 . - GV cho HS quan sát 1 tấm bìa có 6 chấm tròn, GV nêu: “6 được lấy 1 lần, ta viết 6 x 1 = 6”. HS nêu lại. - GV cho HS lấy 2 tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi như trên đựoc phép tính nhân nào? 6 x 2 . HS nêu phép tính cộng 6 x 2 = 6 + 6 = 12. Vậy 6 x 2 = 12 - GV nêu tương tự để tìm kết quả của phép tính 6 x 4 = 24. - GV viết 3 công thức thẳng cột cho HS nhận xét rút ra đặc điểm của 3 phép tính vừa lập được. b. GV hướng dẫn HS lập các công thức còn lại của bảng nhân 6. - HS lập thành nhóm đôi lập tiếp các công thức tiếp theo. c. Chú ý : HS nhận xét : Biết 6 x 3 = 18, mà 6 x 4 = 6 x 3 + 6 = 24 (trong bảng nhân 6, mỗi tích tiếp liền sau đều bằng tích liền trước cộng thêm 6). - HS tự lập và học thuộc bảng nhân 6. Đọc các phép nhân theo thứ tự và học thuộc bảng nhân. 2. Thực hành Bài tập 1: HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm. - GV ghi bảng các phép tính. - HS lần lượt nối tiếp nhau đọc kết quả của các phép tính. 6 x4 = 24 6 x 5 = 30 6 x 9 = 54 6 x 6 = 36 6 x 3 = 18 6 x 19 = 60 6 x 8 = 48 6 x 2 = 12 0 x 6 = 0 *Lưu ý: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0 và ngược lại. Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu bài toán rồi giải bài toán. HS kiểm tra chéo. Chữa bài: 5 thùng có tất cả là: 5 x 6 = 30 (l) Đáp số: 30 lít Bài tập 3: HS nêu yêu cầu rồi làm bài và chữa bài. 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3 (Buổi sáng) Chính tả (nghe – viết) người mẹ I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm các bài tập phân biệt cách viết các phụ âm đầu dễ lẫn: d/r/gi; vần ân/ âng. II. Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt. III . Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng chữa bài 2 trong sách bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết a. Hướng dẫn chuẩn bị - GV: Đọc đoạn văn của bài chính tả. 2 HS đọc lại. - Nhận xét chính tả + Đoạn văn trên có mấy câu? (4 câu) + Tìm các tên riêng có trong bài chính tả? + Các tên riêng ấy được viết như thế nào? + Những dấu nào được dùng trong đoạn văn? (dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy). - Học sinh tự viết chữ ghi tiếng khó: giành lại b. Học sinh nghe, viết vào vở. GV đọc cho HS viết, đọc cho HS soát lỗi. c. Nhận xét, đánh giá: Kiểm tra khoảng 5-7 bài, nhận xét, tư vấn. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: GV lựa chọn cho HS làm BT 2a. - Học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm bài, GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - làm bảng con. 4 HS lên bảng. GV chữa bài và chốt lại lời giải đúng. Học sinh đọc trên bảng. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Bài tập 3: Lựa chọn 3b: GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HS lên bảng thi viết nhanh lên bảng, sau đó đọc kết quả. HS làm bài vào vở. - Chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố dặn dò. Nhận xét giờ học và hướng dẫn chuẩn bị bài sau. Tiết 4 (Buổi sáng) Tự nhiên & Xã hội hoạt động tuần hoàn I. Mục tiêu - HS biết thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập. - Biết tim đang đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. - Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: Các tranh minh hoạ trong SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn... III. Phương pháp: Vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột ở HĐ1. IV. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. (vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể) - GV nhận xét, tuyên dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Nội dung bài học Hoạt động 1: Nghe nhịp tim, đếm nhịp mạch (Dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột) Bước 1: Đưa tình huống xuất phát. - GV: Khi áp tai vào ngực của bạn, con sẽ nghe thấy gì? Còn khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay của mình hoặc của bạn, con cảm thấy gì? Các con hãy thảo luận rồi vẽ hoặc ghi dự đoán của mình ra bảng nhóm. Bước 2: Cho HS bộc lộ những hiểu biết ban đầu của mình vào giấy (vở thực nghiệm) - HS thực hành ghi, vẽ hình. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi, phương án tìm tòi: Dựa vào hình vẽ  giáo viên định hướng cho học sinh đề xuất câu hỏi: - HS có thể nêu: + Tại sao tim và mạch lại đập? + Trong 1 phút tim và mạch có thể đập được bao nhiêu nhịp? + Nếu tim ngừng đập thì con người sẽ ra sao? * Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu: Vậy theo các con làm cách nào để trả lời những câu hỏi trên? - HS có thể nêu: Thực hành nghe nhịp tim, đếm nhịp mạch. - Câu hỏi khó khất HS Học sau. * GV công nhận phương án trên và cho HS thực hành nghe nhịp tim, đếm nhịp mạch. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá: - Cho HS thực hành theo nhóm. - GV hướng dẫn HS: áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm nhịp đập của tim trong một phút. Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình, đếm số nhịp mạch đập trong 1 phút. - Nhắc HS ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả vừa thực hành. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - Chúng ta có thể nghe và đếm được nhịp đập của tim vì tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. Hoạt động 2: Làm việc với SGK Bước 1: Làm việc theo nhóm. GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các trang 17 và trả lời: - Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ hình 3, nêu chức năng của từng loại mạch máu. - Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và lớn. Vòng tuần hoàn nhỏ và lớn có chức năng gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV gọi một số HS lên trình bày. GV bổ sung theo các hình SGK. Kết luận: - Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa ô- xi và chất dinh dưỡng tới các cơ quan trong cơ thể . Nhận khí các-bô-ních và chất thải từ các cơ quan về tim. - Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-nich rồi trở về tim. Hoạt động 3: Chơi trò chơi ghép chữ vào hình. GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung bài. - GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 1 (Buổi chiều) Chính tả ông ngoại (nghe-viết) I. Mục tiêu. - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi. Tìm và viết đúng 2 -3 tiếng có vần oay (bài 2) Viết đúng và nhớ cách viết các tiếng có âm đầu r / gi / d hoặc vần ân / âng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: HS 2 em lên bảng cả lớp viết nháp các từ chứa vần khó: thửa ruộng, dạy bảo, mưa rào, giao việc. GV nhận xét chữa chung. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn viết chính tả a. Hướng dẫn chuẩn bị: - GV đọc đoạn văn; 2 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: + Đoạn văn gồm mấy câu? (3 câu) + Những chữ nào trong bài được viết hoa? (Các chữ đầu câu, đầu đoạn) - HS viết ra giấy nháp những chữ các em dễ viết sai để ghi nhớ:loang lổ, - GV quan sát chung. b. GV đọc, HS viết bài vào vở: - Nhắc nhở cách cầm bút, tư thế ngồi của HS. - Đọc cho HS soát lỗi. c. Nhận xét, đánh giá: GV kiểm tra khoảng 5-7 bài nhận xét, tư vấn. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: HS đọc bài và nêu yêu cầu (Tìm 3 tiếng có vần oay. M: xoay) - HS làm bài cá nhân, 2 nhóm HS lên bảng chơi trò chơi Tiếp sức. - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp chữa bài và ghi nhớ chính tả. - GV nhận xét về chính tả, phát âm. Bài tập 3: HS đọc bài và lựa chọn bài 2a. GV giúp HS nắm vững yêu cầu. - HS làm vào vở. 2 HS lên bảng. - Chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp chữa bài và ghi nhớ chính tả. 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi chiều) Thực hành kĩ năng sống Thực hành Kĩ năng tự phục vụ (tiếp) I. Mục tiêu: - HS biết được lích lợi của việc tự làm lấy việc của mình là có quyền được quyết định và thực hiện những công việc phù hợp với khả năng và lứa tuổi mình để phát triển năng lực bản thân, phục vụ cho học tập và cuộc sống. - HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà. - Giáo dục các em có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện tốt công việc và làm việc khoa học. - HS làm được một số bài thực hành có liên quan đến kĩ năng trong bài học. II. Đồ dùng dạy học Phiếu học tâp, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn thực hành. Hoạt động 1: Liên hệ thực tế. - Cách tiến hành: + Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ: + Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình, kể cho các bạn nghe? + Các em đã thực hiện việc đó như thế nào? + Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc? + Gọi học sinh trình bày trước lớp. + Giáo viên kết luận: - Khen ngợi những học sinh đã biết làm việc của mình. Nhắc nhở những học sinh còn chưa biết hoặc lười làm việc của mình. Hoạt động 2: Đóng vai: Cách tiến hành : + GV đưa ra các tình huống, chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một tình huống rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai. * Tình huống 1: Trong lớp mình có thư viện lớp học mà con thấy các bạn thường xuyên không đọc sách, các bạn chỉ thích chơi đập hình, con sẽ làm gì? * Tình huống 2: Con là trưởng ban vệ sinh sức khỏe, có nhiệm vụ đôn đốc các bạn làm vệ sinh hàng ngày nhưng có một số bạn thường xuyên đi học muộn, cố tình không tham gia trực nhật, con sẽ làm gì? - Cho HS thảo luận nhóm để đưa ra cách giải quyết, có thể là sắm vai, trả lời miệng, ... - Giáo viên gọi đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết. - Cả lớp nhận xét cách giải quyết của mỗi nhóm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. * Kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, chúng ta gặp rất nhiều các tình huống khác nhau, khi gặp phải tình huống nào chúng ta cũng phải bình tĩnh để đưa ra cách giải quyết tốt nhất. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3 (Buổi chiều) Luyện Tiếng Việt Luyện viết và Làm BT trong sách luyện Tiếng việt I. Mục tiêu - Luyện viết các chữ hoa theo hai kiểu: chữ nghiêng, chữ đứng nết đều. - Viết được 4 dòng thơ theo 2 kiểu chữ theo trong bài 3 vở TH luyện chữ. - Làm các bài tập phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn trong sách luyện TV tuần 4. II. Đồ dùng dạy học: - Sách luyện tập Tiếng việt; - Vở thực hành luyện viết; Bộ mẫu chữ hoa. III . Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con * Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài. Hỏi: Trong bài có những chữ nào được viết hoa? - HS nêu, GV ghi bảng: B, S, L, T. - GV hướng dẫn cách viết: Hỏi: Nhận xét về độ cao mỗi con chữ? - GV viết mẫu và nhắc lại cách viết. - HS luyện viết trên bảng con chữ B, S, L, T. * Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng: Bà Triệu. + GV giải thích: Bà Triệu tên một trong hai vị anh hùng đầu tiên trong lịch sử nước ta. - HS tập viết trên bảng con chữ hoa. * Luyện viết câu ứng dụng - Học sinh đọc câu 2 câu thơ. GV giúp học sinh hiểu câu tục ngữ. - Nhận xét độ cao, khoảng cách các tiếng. - Luyện viết tiếng Buôn, Sao ra bảng con. 3. Hướng dẫn học sinh viết vào vở - HS mở vở luyện viết bài 3. - GV nêu yêu cầu. HS viết vào vở. - GV bao quát chung. * Nhận xét, đánh giá: - GV kiểm tra khoảng 5 đến 6 bài nhận xét, tư vấn cho học sinh. 4. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2. - Học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm bài, GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - làm bảng con. 4 HS lên bảng ; - GV chữa bài và chốt lại lời giải đúng. Học sinh đọc trên bảng. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Bài tập 3. GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HS lên bảng thi viết nhanh lên bảng, sau đó đọc kết quả. HS làm bài vào vở. - Chốt lại lời giải đúng. 5. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Thứ năm ngày 1 tháng 10 năm 2015 Tiết 1 (Buổi sáng) Luyện từ &câu từ ngữ về gia đình. ôn tập câu Ai là gì ? I. Mục tiêu - Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình. - Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp. - Đặt được câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) - là gì? II. Đồ dùng dạy học : Sách bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài trong sách bài tập. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2 Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu. (Tìm các từ chỉ ggộp những người trong gia đình.) - HS đọc nội dung bài và M: ông bà, chú cháu, ... - GV chỉ những từ mẫu, giúp HS hiểu thế nào là từ gộp (Chỉ 2 người); HS tìm thêm một số từ mới VD: chú dì, bác cháu, ...) - HS trao đổi theo cặp, viết nháp những từ ngữ vừa tìm được. - HS phát biểu ý kiến, GV viết bảng. Cả lớp nhận xét. HS đọc lại và viết bài vào vở theo lời giải đúng: ông bà, ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, dì dượng, cô chú, chú cô, cậu mợ, chú bác, bác cháu, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cha mẹ, thầy u, thầy bu, cha con, tía con, mẹ con, má con, anh em, ... Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. - HS làm mẫu (xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng). - Hai HS lên bảng, HS làm việc theo cặp; nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ. Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Cha mẹ đối với con cái Con cháu đối với ông bà, cha mẹ Anh chị em đối với nhau Câu c, d Câu a, b Câu e, g Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. (Đặt câu theo mẫu Ai là gì?) để nói về các nhân vật của các bài tập đọc tuần 3, 4. - HS làm mẫu: nói về bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi sáng) Toán luyện tập I. Mục tiêu Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập toán, GV nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2 . Thực hành Bài tập 1: a. Học sinh nêu yêu cầu của bài. GV cho HS nêu kết quả tính nhẩm để ghi nhớ bảng nhân 6. 6 ´ 5 = 30 6 ´ 10 = 60 6 ´ 2 = 12 6 ´ 9 = 54 6 ´ 8 = 48 6 ´ 3 = 18 b. Cho HS làm bài. 6 x 2 = 12 ; 2 x 6 = 12; Vậy 6 x 2 = 2 x 6 vì cùng bằng 12. (Tương tự với các cột tính khác để có: 3 x 6 = 6 x 3; 6 x 5 = 5 x 6. * Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích không thay đổi . Bài tập 2 : Yêu cầu HS làm bài và chữa bài 6 x 9 + 6 = 54 + 6 b, 6 ´ 5 + 29 = 30 + 29 = 60 = 59 Củng cố: Cách lập bảng nhân 6. Bài tập 3: GV cho HS đọc bài toán rồi tự làm bài. Sau đó kiểm tra chéo rồi chữa bài. Bài giải Bốn học sinh mua số quyển vở là: 6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển vở. Bài tập 4: - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV cho HS làm bài và chữa bài. Kết quả là: a. 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48. b. 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36. Bài tập 5: GV cho HS xếp hình theo mẫu trong SGK và chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi sáng) Đạo đức Giữ lời hứa (tiết2) I. Mục tiêu - Học sinh nêu được vài ví dụ về giữ lời hứa. - Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi người. - Quý trọng những người biết giữ lời hứa. * GDKNS: - Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa. - KN thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình. - KN đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình. * Điều chỉnh: GV điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp với HS. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập đạo đức. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - GV hỏi: Con hiểu thế nào là biết giữ lời hứa? - Vài HS trả lời. GV nhận xét, tuyên dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi. - GV giao nhiệm vụ. HS thảo theo nhóm hai người. - Một số nhóm lên trình bày kết quả. - GV kết luận: + Các việc làm a, d là giữ lời hứa. + Các việc làm b, c là không giữ lời hứa. Hoạt động 2: Đóng vai - GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ chuẩn bị và đóng vai các tình huống: HS cả lớp thảo luận. - Thảo luận cả lớp: + Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không? Vì sao? + Theo em, có cách giải quyết nào tốt hơn không? GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai trái. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến - GV nêu các ý kiến, quan điểm có liên quan đến việc giữ lời hứa, yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng tình hoặc lưỡng lự bằng cách giơ tay hoặc không. - HS bày tỏ thái độ từng ý kiến và giải thích lí do. GV kết luận: Đồng tình với các ý kiến b, d, đ; không đồng tình với các ý kiến a, c, e. Kết luận chung: (SGV) 3. Hướng dẫn thực hành và chuẩn bị bài sau. - Khi đã hứa, ta cần thực hiện điều mình đã hứa. - Người biết giữ lời hứa được mọi người tin yêu. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài “Tự làm lấy việc của mình”. Tiết 4 (Buổi sáng) Thủ công Đ/c Phượng dạy Tiết 1 (Buổi chiều) Bồi dưỡng Mĩ thuật Đ/c Hoàng Anh dạy Tiết 2 (Buổi chiều) Luyện Toán Làm bài tập trong sách luyện toán tuần 4 I. Mục tiêu - Luyện tập, củng cố kiến thức về phép nhân trong phạm vi bảng nhân 6 đã học ở buổi một. - Làm các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân trong bảng nhân đã học; HS làm các bài tập ở sách luyện tập toán tuần 4. II. Đồ dùng dạy học: Sách Luyện tập toán. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của giờ học. 2 Hướng dẫn ôn tập: a, Ôn lại bảng nhân. - HS nối tiếp nhau đọc lại bảng nhân 6. - GV nhận xét, tuyên dương. b, Thực hành (làm trong sách luyện toán tuần 4) Bài 1:HS nêu yêu cầu của bài, GV ghi bảng: 6 x 1 = 6 x9 = 6 x4 = 0 x 6 = 6 x 2 = 6 x 8 = 6 x 5 = 6 x 0 = 6 x3 = 6 x 7 = 6 x6 = 6 x 10 = HS lần lượt nối tiếp nhau đọc kết quả của các phép tính. Bài 2: Yêu cầu HS nêu bài toán rồi giải bài toán. HS kiểm tra chéo. GV chữa chung: Bài giải Số táo ba túi như thế có tất cả là: 6 x 3 = 18 (kg) Đáp số: 18 kg Bài 3: HS nêu yêu cầu rồi làm bài và chữa bài. - GV chốt kiến thức. Bài 4: HS nêu yêu cầu, sau đó làm bài Viết số thích hợp vào ô trống. a. 6 x3 = 6 x 2 + c. 6 x 5 = 6 x 4 + b. 6 x 9 = 6 x + 6 d, 6 x 10 = 6 x + 6 HS đọc kết quả, GV chữa chung. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3 (Buổi chiều) Luyện Tiếng Việt ôn tập câu Ai - là gì ? I. Mục tiêu - ÔN tập, củng cố mẫu câu Ai - là gì? trong một đoạn văn, biết xác định 2 bộ phận của câu. - Đặt được câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) - là gì? II. Đồ dùng dạy học: Sách luyện TV, bài tập nâng cao từ và câu. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2 Hướng dẫn làm bài tập Bài1: (Luyện tập TV tr16) - HS điền vào chỗ chấm cho hoàn thiện câu: Nha Trang là thành phố biển rấ đẹp. Bài 2: (Bài 3 tr5 - bài tập nâng cao từ và câu) - HS đọc yêu cầu: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai? (con gì, cái gì)? Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì? Gớt là nhà soạn kịch và nhà thơ lỗi lạc người Đức. Ông sinh trưởng trong một gia đình giàu có ở thành phố Phơ-răng-phuốc. Cha Gớt là một viên quan triều đình. Mẹ Gớt là con gái một gia đình công chức. Bà là người tài hoa, hiên lành, dịu dàng, chơi pi-a-nô rất giỏi. - HS làm bài, HS đọc bài làm của mình. - Cả lớp nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. a. Bà là cả một kho cổ tích. b. Chích bông là bạn của bà con nông dân. c. Đà Lạt là thành phố trên cao nguyên. - Ba HS lên bảng, cả lớp làm vào vở. Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 4: (BT TV) HS đọc yêu cầu của bài: Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh các câu theo mẫu Ai- là gì? - HS làm bài, HS đọc bài làm của mình. - Cả lớp nhận xét. Bài 5: (bài tập nâng cao từ và câu - tr9) Điền vào chỗ chấm từ ngữ chỉ địa danh thích hợp để hoàn chỉnh các câu theo mâu Ai là gì? a. ................là thủ đô của nước ta. b. .................là “thành phố hoa phượng đỏ”. c. .................là quê hương của những làn điệu dân ca quan họ. - HS tự làm rồi chữa chung. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2015 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán Nhân số hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ) I. Mục tiêu - Giúp HS biết đặt tính rồi tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng và cả lớp làm bảng con bài 1. - GV nhận xét, chữa bài. B. Bài mới 1. Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân - GV viết bảng 12 x 3 = ? HS nêu cách tìm tích : 12 + 12 + 12 = 36. Vậy : 12 x 3 = 36 - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính như sau: 12 r 3 36 - Cho HS nêu lại cách nhân. * Chú ý: Khi đặt tính, khi tính phải lấy 3 nhân lần lượt với từng chữ số của thừa số 12, kể từ phải sang trái. 2.Hướng dẫn học sinh thực hành. Bài tập 1: Học sinh nêu yêu cầu. Yêu cầu HS thực hiện (nhân từ phải sang trái). GV cho HS làm và chữa một phép tính, sau đó cho HS làm và chữa bài. ´ 24 ´ 22 ´ 11 ´ 33 2 4 5 9 48 88 55 99 Bài tập 2:( a). Học sinh nêu yêu cầu. - GV chép đề bài lên bảng. - Hướng dẫn làm bài. - HS tự làm và chữa bài. 32 ´ 3 11 ´ 6 20 ´ 4 ´ 32 ´ 11 ´ 20 3 6 4 96 66 80 Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề toán, nêu phép tính giải bài toán rồi viết bài giải. Tóm tắt 1 hộp: 12 bút 4 hộp: ... bút? Bài giải Cả 4 hộp có số bút chì màu là: 12 x 4 = 48 (bút chì) Đáp số: 48 (bút chì) 3. Củng cố, dặn dò Hỏi: - Khi nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số ta làm mấy bước? - Khi thực hiện ta nhân từ hàng nào? - GV nhận xét và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi sáng) Tập viết Ôn chữ hoa C I. Mục tiêu. Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Công cha ... trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: Bộ chữ hoa mẫu. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc, HS viết bảng con, hai em lên bảng viết chữ: Bố Hạ, Bầu. - Nhận xét, củng cố kĩ năng viết chữ hoa. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn luyện viết bảng con. a. Luyện viết chữ hoa. - HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T, S, N. - GV viết mẫu các chữ hoa, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS viết bảng con chữ C, S, N. GV nhận xét, sửa chữa, giúp đỡ HS yếu. - HS viết trên bảng con lần 2 - nhận xét uốn nắn sửa chữa. b. Luyện viết từ ứng dụng. - HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long. - GV giới thiệu: Cửu Long - GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ (chú ý viết liền mạch) - HS viết trên bảng con 2 lần. GV nhận xét sửa chữa cho HS. c. Luyện viết câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: C

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN4- 2014.doc
Tài liệu liên quan