Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 19

I. MỤC TIÊU

 -Nghe và viết chính xác đoạn cuối bài Hai Bà Trưng

 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n; phân biệt iêt/iêc

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Sách bài tập Tiếng Việt

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học.

 2. Hướng dẫn nghe viết

 a. Chuẩn bị

 *Giáo viên đọc đoạn chuẩn bị viết, 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi

 * Hướng dẫn học sinh nắm nội dung và cách trình bày bài

 - Đoạn văn có mấy câu?

 - Những chữ nào trong đoạn được viết hoa, vì sao?( Hai Bà Trưng chỉ Trưng Trắc và Trưng Nhị. Chữ Hai và chữ Bà trong Hai Bà Trưngđều được viết hoa là để thể hiện sự tôn kính,sau này Hai Bà Trưng được coi là tên riêng )

 Học sinh đọc thầm đoạn chính tả, ghi nhớ những từ dễ mắc lỗi khi viết bài

 b. GV đọc cho học sinh viết bài

 c. Chấm và chữa bài

 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

 Bài 2a: GV nêu yêu cầu của bài và nhắc học sinh: Để điền đúng các cặp từ chỉ khác nhau âm đầu các em cần chú ý đến nghĩa của từ.

 - Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân.

 - Gọi học sinh lên bảng chữa bài

 - GV nhận xét và chốt ý đúng

 - Học sinh chữa bài vào vở theo lời giải đúng

 

doc18 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 103 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 19, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sửa lỗi cho HS) * Đọc từng đoạn trước lớp : GV chia đoạn, HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài: - Lần1: Đọc nối tiếp đoạn, phát hiện câu văn dài để luyện đọc. - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài: GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ, phân biệt lời kể của các nhân vật. - Lần 2: Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ mới ở SGK. - GV giúp HS hiểu nghĩa của các từ được chú giải: Giặc ngoại xâm, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích. - Đọc từng đoạn trong nhóm bàn. * Kiểm tra một số nhóm đọc trước lớp: HS đọc, lớp nhận xét, GV biểu dương. + 4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn của bài. + 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1. Tiết 2: tìm hiểu bài - Kể chuyện 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài HS đọc thầm đoạn 1 của bài. Hỏi: + Hãy nêu tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta (chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ.....) + Câu văn nào cho ta thấy nhân dân ta rất căn thù giặc? (Lòng dân oán hận nút trơi, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược ) + Em hiểu như thế nào là oán hận ngút trời ? - GV tiểu kết và chuyển ý sang đoạn 2 - Một học sinh đọc to đoạn 2, cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa + Hai Bà Trưng có tài và có trí như thế nào? ( Hai Bà Trưng giỏi võ nghệ và nuôi trí lớn giành lại non sông) GV: Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3 để biết cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra như thế nào. * HS đọc thầm đoạn 3 của bài. + Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa? + Chuyện gì sảy ra trước lúc trẩy quân? + Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói gì? + Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng ra trận mặc áo giáp phục thật đẹp lại có thể làm cho dân chúng phấn khích còn quân giặc lại kinh hồn bạt vía? * HS đọc phần còn lại. + Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết quả như thế nào? + Vì sao bao đời nay, nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng? * Luyện đọc lại: - Một học sinh giỏi đọc mẫu đoạn 3. - Hai tốp học sinh đọc phân vai. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. Kể chuyện 1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện(Hai Bà Trưng). 2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện theo tranh - HS quan sát 4 tranh minh hoạ ứng với nội dung 4 đoạn trong chuyện. - Một học sinh giỏi kể mẫu đoạn 1. - GV nhận xét. - Học sinh quan sát tiếp tranh 2, 3, 4 suy nghĩ về nội dung của từng tranh. - Học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn. - Cả lớp và giáo viên nhận xét,bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Một học sinh nói về nội dung của câu chuyện. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Toán Các số có bốn chữ số I. Mục tiêu Giúp học sinh - Nhận biết các số có bốn chữ số ( các chữ số đèu khác 0 ) - Bước đàu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng - Bước đầu nhận ra thứ tự của các số tron một nhóm các sô có bốn chữ số (trường hợp đơn giản ) II. Đồ dùng dạy học Mỗi học sinh có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100,10 hoặc 1 ô vuông III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới 2.1: Giới thiệu số có 4 chữ số GV cho học sinh lấy ra 1 tấm bìa ( như hình vẽ trong SGK ) rồi quan sát, nhận xét dể biếtmỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông. HS làm việc với đồ dùng học tập như trong SGK GV cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn: Coi 1 là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở hàng đơn vị; Coi 10 là một chục thì ở hàng chục có 2 chục, ta viết 2 ở hàng chục; coi 100 là một trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là một nghìn thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn. GV: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị viết là 1423. Đọc là “ Một nghìn bốn trăm hai mươi ba GV hướng dẫn học sinh quan sát rồi nêu: + Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ ố 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị. + Cho học sinh chỉ vào từn chữ số và nêu tương tự như trên 2.2: Học sinh thực hành làm bài tập Bài 1:Viết theo mẫu HS nêu yêu cầu của bài HS nêu cách làm,làm vào vở, GV nhận xét và chữa bài Bài 2 : Viết theo mẫu - GV giải thích mẫu. - HS làm bài cá nhân. GV cùng HS chữa bài,củng cố cách viết và đọc số có bốn chữ số Bài 3: Điền só vào ô trống HS đọc yêu cầu của bài GV hướng dẫn học sinh làm bài + Số đầu tiên của dãy số là số nào? (số 1984 ) + Số liền sau nó là số nào? + Số ở ô trống thứ 2 hơn số ở ô trống thứ nhấtbao nhiêu đơn vị ( 1 đơn vị) ? Muốn tìm số ở ô trống tiếp theo ta làm như thế nào?( Lấy số đứng trước nó cộng thêm ) + Học sinh nêu quy luật của dãy số đã cho HS làm bài vào vở HS chữa bài trên bảng lớp GV cùng HS nhận xét và chữa bài 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại cách đọc và viết các số có bốn chữ số - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013 Tiết 1: Toán Luyện tập I. Mục tiêu - Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số. - Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn 9 từ 1000 đến 9000 ) II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Thực hành Bài 1: Viết theo mẫu - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV chép yêu cầu và nội dung bài 1 lên bảng, HS lên làm mẫu - HS nhắc lại cách viết số .HS làm bài vào vở - Trong khi học sinh làm bài, GV quan sát và giúp đỡ HS kém - HS lên bảng chữa bài, HS nhận xét, GV nhận xét và củng cố cách viết số có bốn chữ số Bài 2 : Viết theo mẫu GV: Chép nội dung bài 2 lên bảng GV: Hướng dẫn học sinh nêu bài mẫu rồi tự làm và chữa bài +Số 1942 là số có mấy chữ số, khi đọc ta đọc như thế nào ( đọc từ hàng nghìn rồi đến hàng trăm, hàng chục rồi đến hàng đơn vị.Khi đọc số ta viết bằng chữ. ) + Khi viết số ta viết như thế nào? ( Ta viết bằng số và viết từ hàng nghìn rồi đến hàng trăm, hàng chục sau đó đến hàng đơn vị ) GV: nhận xét và chốt bài làm đúng HS: Nhắc lại cách đọc và viết số có bốn chữ số Bài 3: điền số thích hợp vào chỗ trống HS: Nêu yêu cầu của bài và nội dung ý a GV: Chép ý a lên bảng và hướng dẫn mẫu + Tìm quy luật của dãy số đã cho (Số thứ nhất là số 8650, số thứ hai là 8651, số thứ ba là 8652.Đây là ba số liên tiếp nhau hơn kém nhau một đơn vị. Chính vì vậy nên số tiếp theo là số 8653.Tương tự hướng dẫn học sinh tìm sác số còn lại ) Bài 4: HS: Nêu yêu cầu của bài,GV vẽ tia số lên bảngvà hướng dẫn học sinh làm bài + Tìm quy luật của dãy số (là các số tròn nghìn,số ở vạch thứ hai hơn số ở vạch thứ nhất một nghìn. Số ở vạch thứ ba là 2000, hơn số ở vạch thứ hai là 1000. Như vậy đây là dãy số tròn chục mà hai số liên tiếp nhau hơn kém nhau 1000 ) + Học sinh tự tìm số thích hợp và điền vào chỗ chấm GV: Nhận xét, chữa bài và khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ 3. Củng cố, dặn dò Nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. Tiết 2: Âm nhạc (GV nhạc dạy) Tiết 3: Đạo đức Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế (tiết 1) I. Mục tiêu - Bước đầu biết thiếu nhi thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ... -. Tích cực tham gia vào hoạt động giao lưu với các bạn thiếu nhi của các nước khác phù hợp với khả năng do nhà trường hoặc địa phương tổ chức. - Có thái độ tôn trọng,hữu nghị với bạn bè thiếu nhi các nước khác. * GDKNS: - KN trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế. - KN ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế. - KN bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em. II. Hoạt động dạy học 1. Hoạt động 1: Phân tích thông tin - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát tranh trong SGK về các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế và ý nghĩa của các hoạt động đó - Các nhóm thảo luận - Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV: Kết luận : Các ảnh và thông in trên cho các em thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới. 2. Hoạt động 2:Thảo luận nhóm GV: chia nhóm để thảo luận (liệt kê những việc các em có thể làm để thể hiện tình sđoàn kết , hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.) HS: Các nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét bổ sung - GV kết luận: Để thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết với thiếu nhi quốc tếcó rất nhiều cách, các em có thể tham gia các hoạt động: -Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế. - Tìm hiểu về cuộc sống và học tập của thiếu nhi các nước khác. - Tham gia các cuộc giao lưu. - Viết thư, gửi ảnh, gửi quà cho các bạn. - Lấy chữ kí, quyên góp ủng hộ thiếu nhi những nước bị thiên tai, có chiến tranh. - Vẽ tranh, làm thơ, viết bài về tình đoàn kết, hữu nghị thiếu nhi quốc tế... * Học sinh liên hệ và tự liên hệ về những việc mà lớp mình, trường mìnhhoặc bản thân đã làmđẻ bày tỏ tình thân ái với thiếu nhi quốc tế 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Tiết 4: Chính tả Hai Bà Trưng I. Mục tiêu -Nghe và viết chính xác đoạn cuối bài Hai Bà Trưng - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n; phân biệt iêt/iêc II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn nghe viết a. Chuẩn bị *Giáo viên đọc đoạn chuẩn bị viết, 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi * Hướng dẫn học sinh nắm nội dung và cách trình bày bài - Đoạn văn có mấy câu? - Những chữ nào trong đoạn được viết hoa, vì sao?( Hai Bà Trưng chỉ Trưng Trắc và Trưng Nhị. Chữ Hai và chữ Bà trong Hai Bà Trưngđều được viết hoa là để thể hiện sự tôn kính,sau này Hai Bà Trưng được coi là tên riêng ) Học sinh đọc thầm đoạn chính tả, ghi nhớ những từ dễ mắc lỗi khi viết bài b. GV đọc cho học sinh viết bài c. Chấm và chữa bài 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2a: GV nêu yêu cầu của bài và nhắc học sinh: Để điền đúng các cặp từ chỉ khác nhau âm đầu các em cần chú ý đến nghĩa của từ. - Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân. - Gọi học sinh lên bảng chữa bài - GV nhận xét và chốt ý đúng - Học sinh chữa bài vào vở theo lời giải đúng Bài 3a. - Học sinh đọc yêu cầu của phần a - Tổ chức cho học sinh thi tìm từ có âm đầu là l/n; có vần iêt/ iêc. + Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ. + Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm mình tìm từ theo yêu cầu. + Tổ chức cho hoc sinh chơi trò chơi tiếp sức. ( sau 3 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ ( viết đúng chính tả )hơn thì nhóm đó thắng cuộc) + GV cùng học sinh đếm số từ mà các nhóm tìm được, công bố nhóm thắng cuộc. + Học sinh (cả lớp ) đọc lại các từ mà các nhóm vừa tìm được. - Học sinh chép bài vào vở. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013 Tiết 1: Toán Các số có bốn chữ số I. Mục tiêu Giúp học sinh - Nhận biết các số có bốn chữ số ( trường hợp chữ số hàng trăm, chục, trăm là chữ số 0) - Đọc, viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên - Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. b. Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có chữ số 0 - Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số. VD: ở dòng đầu ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị thì ở cột viết số ta viết là 2000 và ở cột đọc số ta viết là hai nghìn Tương tự như vậy sẽ có bảng sau: Hàng Viết số đọc số Nghìn trăm chục đơn vị 2 0 0 0 2 7 0 0 2 7 5 0 2 0 2 0 2 4 0 2 2 0 0 5 2000 2700 2750 2020 2402 2005 Hai nghìn Hai nghìn bẩy trăm Hai nghìn bẩy trăm lăm mươi Hai nghìn không trăm hai mươi Hai nghìn bốn trăm linh hai Hai nghìn không trăm linh lăm ? Khi hàng chục có chữ số 0 ta đọc như thế nào ( đọc là linh ) 3. Thực hành Bài 1: Đọc sác số sau HS: nêu yêu cầu của bài,nêu các số đã cho HS: Làm bài HS: chữa bài trên bảng GV cùng HS nhận xét, chữa bài để củng cố cách đọc và viết các số có bốn chữ số Bài 2:Điền số - Học sinh nêu yêu cầu của bài, đọc các số đã cho - HS nêu quy luật của dãy số, khi dựa vào mối quan hệ của hai số đã cho để tìm số tiếp theo ? Dãy số gồm các số có mấy chữ số ? Khi hàng chục có chữ số 0 ta đọc số như thế nào Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài 3 GV chép bài 3 lên bảng GV làm mẫu và hướng dẫn học sinh phần a: Số đầu tiên của dãy số là 3000, số thứ hai của dãy số là 4000, số thứ tư của dãy số là 5000. Đây là dãy số tròn nghìn liên tiếp nhau từ 3000 đến 8000 - Tương tự học sinh tự làm các phần còn lại 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Tiết 2: Luyện từ &câu Nhân hoá ôn cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào? I. Mục tiêu 1. Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá 2. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong SGK - Học sinh làm việc theo cặp, các em viết câu trả lời ra giấy nháp - Học sinh lên bảng làm bài - Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng Kết luận: Con đom đóm trong bài Anh đom đóm được gọi bằng Anh, là từ được dùng để gọi người, tính nết của đom đóm được tả bằng những từ ngữ chỉ tính nết và hoạt động của con người.Như vậy là đom đóm dã được nhân hoá HS: Chép vào vở theo lời giải đúng Bài 2 GV nêu yêu cầu của bài. HS đọc thành tiếng bài Anh đom đóm. Làm bài cá nhân. HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng Bài 3: HS: nêu yêu cầu của bài GV nhắc HS đọc kĩ từng câu, xác định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. GV cùng học sinh nhận xét và chốt lời giải đúng,cả lớp chữa bài vào vở Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài, làm bài cá nhân và phát biểu ý kiến - Cả lớp nhận xét,GVchốt lời giải đúng và khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung bài học - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3-4: Tiếng Anh (GVAnh dạy) Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua Noi gương chú bộ đội I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ, tiếng khó có trong bài. - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, các phần của báo cáo. - Đọc trôi chảy, rõ ràng. - Hiểu nội dung một bản báo cáo. * GDKNS: Thu thập và xử lí thông tin; Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng: Tranh trong SGK III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: Gọi học sinh đọc 1 đoạn trong bài Hai Bà Trưng, GV nhận xét và cho điểm 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. b. Luyện đọc b.1 GV đọc mẫu b.2 GV hướng dẫn luyện đọc - giải nghĩa từ - Đọc từng câu (nhắc nhở, sửa lỗi cho học sinh) - Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài - Nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng sau dấu câu, cụm từ, phân biệt lời của các nhân vật - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ được chú giải ở cuối bài b.3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài H: đọc thầm 3 dòng đầu đầu ? Theo em, báo cáo trên là của ai ( bạn lớp trưởng ) ? Bạn đó báo cáo với những ai - Một học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc thầm để ỷtả lời câu hỏi + Bản báo cáo gồm những nội dung nào ? + Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì - Học sinh trả lời, học sinh nhận xét và bổ sung. - T nhận xét, chốt ý đúng c. Luyện đọc lại - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi ( gắn đúng nội dung báo cáo ) GV hướng dẫn cách chơi, phổ biến luật chơi. HS chơi trò chơi. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc là bạn gắn đúng, nhanh nhất - Một số học sinh thi đọc cả bài. d. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học - Nhắc HS về nhà đọc lại bài Tiết 2: Toán Các số có bốn chữ số I. Mục tiêu Giúp học sinh - Nhận biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số - Biết viết các số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. b. Nội dung * Hướng dẫn học sinh viết các số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị GV cho học sinh lên bảng viết số 5247 HS đọc số. ? : Số 5247 gồm máy nghìn, máy trăm, máy chục, máy đơn vị GV hướng dẫn học sinh tự viết thành tổng:5247 = 5000 + 200 + 40 + 7 - Làm tương tự đối với các số còn lại Lưu ý: Đối với các trường hợp nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể bỏ đi Ví dụ: 7070 = 7000 +0 + 70 + 0 = 7000 +70 . Nhưng khi lsàm quen có thể làm ngay:7070 = 7000 + 70 * Thực hành Bài 1: Viết theo mẫu HS nêu yêu cầu của bài. GV chép ý a lên bảng, hướng dẫn mẫu. + Học sinh đọc số 9731 ? Số 9731 gồm có mấy nghìn, trăm, chục, đơn vị? HS trả lời. GV: Như vậy số 9731 = 9000 + 700 +30 + 1 - Tương tự học sinh viết các số còn lại thành tổng HS làm bài cá nhân,chữa bài. GV nhận xét và củng cố cách viết số có bốn chữ số thành tổng. Bài 2: Viết tổng theo mẫu - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn mẫu. HS làm bài vào vở. HS nêu miệng kết quả. GV cùng HS nhận xét và chữa bài và củng cố cách viết từ một tổng thành số Bài 3: Viết số, biết số đó gồm... HS nêu yêu cầu của bài. ? Hàng nghìn là số nào, hàng trăm là số nào, hàng chục là số nào, hàng đơn vị là số nào ? Như vậy số đã cho ta viết như thế nào (8555 ) HS làm bài. HS chữa bài trên bảng. GV cùng cả lớp nhận xét và chữa bài c. Củng cố, dặn dò - GV cùng học sinh hệ thống lại nội dung bài học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Thể dục ôn đội hình đội ngũ trò chơi thỏ nhảy I. Mục tiêu - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số - Chơi trò chơi Thỏ nhảy II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: Còi, dụng cụ, kẻ sân III. Hoạt động dạy học 1. Phần mở đầu - Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của tiết học - Học sinh chạy chậm thành một hàng dọc quanh sân tập theo nhịp hô của giáo viên - Cho học sinh khởi động bằng trò chơi Đứng ngồi theo lệnh 2. Phần cơ bản a. Ôn hàng ngang, dóng hàng, điểm số - Tập 2 lần liên tục T chọn các vị trí khác nhau để tập hợp - Chia tổ luyện tập thêo khu vực đã phân công. Các tổ trưởng điều khiển các bạn tập - GV đi đến từng tổ sửa sai cho học sinh, nhắc nhở các em luyện tập b. Chơi trò chơi Thỏ nhảy - Trước khi chơi,GV cho học sinh khởi động kĩ các khớp cổ chân, đầu gối, khớp hông, thực hiện động tác cúi gập thân. - GV: Nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi: + Khi có lệnh của thày,các em ở hàng thứ nhất chụm hai chân bật nhảy về phía trước (chân tiếp xúc đất bằng nửa bàn chân trước và hơi khuỵu gối ). + HS bật nhảy từ 1 đến 3 lần liên tục, cứ như vậy cho đến hết +GV: Hướng dẫn lại cách bật nhảy trước khi chơi - Trong khi học sinh chơi, GV quan sát và nhắc nhở các em 3. Phần kết thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - GV cùng học sinh hệ thống lại nội dung bài học - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Tiết 4: Chính tả Trần bình trọng I. Mục tiêu - Nghe viét đúng chỉnh tả, trình bày đúng, sạchbàiTrần Bình Trọng - Làm đúng các bài tập tìm từ chứa tiếng có vần khó ( iêt/iêc ) ; tiếng bắt đầu bằng l/n II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra bài về nhà của học sinh 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. b. Hướng dẫn học sinh nghe viết. GV đọc 1 lần cho học sinh nghe. Một em đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. ? Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa? HS tìm và trả lời HS đọc thầm những từ mình dễ mắc lỗi khi viết để ghi nhớ. c. Học sinh viết bài GV đọc cho học sinh viết bài. GV đọc cho học sinh soát lỗi chính tả. d. Chấm và chữa bài 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Bài 2 HS đọc yêu cầu của bài HS đọc thầm đoạn văn Người con gái anh hùng; đọc chú giải cuối bài nói về người anh hùng Võ Thị Sáu. HS làm bài cá nhân, GV theo dõi học sinh làm bài GV gọi HS lên bảng điền nhanh âm đầu l/ n vào chỗ trống sau đó từng em đọc kết quả . - Cả lớp và GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lời giải đúng. - Cả lớp sửa vào vở theo lời giải đúng 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn học sinh chuản bị bài sau Thứ sáu ngày 25 tháng 1 năm 2013 Tiết 1: Toán Số 10000 - luyện tập I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Nhận biết số 10000 hay còn gọi là một vạn. - Củng cố về số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự của các sốcó bốn chữ số II. Hoạt Động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. b. Hướng dẫn * Giới thiệu số 10000 GV: Cho H láy 8 tấm bìa có ghi 1000 và xếp như SGK rồi đọc (tám nghìn ) GV: Cho H lấy thêm một tấm bìa có ghi 1000 và hỏi: ( tám nghìn thêm một nghìn thành mấy nghìn? ) chín nghìn GV: Cho H lấy thêm một tấm bìa và hỏi ? Chín nghìn thêm một nghìn thành máy nghìn ( mười nghìn ) GV:giới thiệu số 10000 Số 10000 đọc là mười nghìn hoặc một vạn GV: nêu câu hỏi để h trả lời và nhận biết số mười nghìn hoặc một vạn là số có năm chữ số gồm chữ số một và bốn chữ số 0 c. Thực hành Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài - Học sinh nêu các số tròn nghìn từ 1000 đến 10000 - GV nhận xét và chữa, giải thích để học sinh nhận biết Bài 2: Làm tương tự bài 1 Bài 3: tương tự Bài 4: Viết số liền sau của các số từ 9995 đến 10000 ? Muốn tìm số liền sau của một số ta làm như thế nào H: Tự làm bài, chữa bài,T nhận xét và chốt lời giải đúng d. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn bài tập về nhà. Tiết 2: Tập viết ôn chữ hoa N I. Mục tiêu - Củng cố cách viết chữ hoa N - Viết tên riêng Nhà Rồng bằng cỡ chữ nhỏ - Viết câu ứng dụng II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con * Luyện viết chữ hoa HS tìm các chữ hoa có trong bài. GV viết mẫu và nhắc lại cách viết. HS luyện viết trên bảng con chữ N, R, L, C, H * Luyện viết từ ứng dụng HS đọc từ ứng dụng GV: Nhà rồng là một bến cảng ở thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1911, chính từ bến cảng này,Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước HS tập viết trên bảng con. * Luyện viết câu ứng dụng HS đọc câu ứng dụng. GV giúp học sinh hiểu các từ sông Lô, phố Ràng, Nhị Hà. c. Hướng dẫn học sinh viết vào vở GV nêu yêu cầu. HS viết vào vở. GV bao quát chung. d. Chấm và chữa bài: GV chấm 5 -7 bài nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn học sinh bài tập về nhà Tiết 3: Tập làm văn Nghe kể: chàng trai làng Phù ủng I. Mục tiêu 1. Rèn kĩ năng nói: Nghe kể câu chuyện chàng trai làng Phù ủng,nhớ nội dung câu chuyện, kể lại đúng, tự nhiên. 2. Rèn kĩ năng viết: Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội dung, đúng ngữ pháp, rõ ràng, đủ ý. * GDKNS: Thể hiện sự tự tin; Lắng nghe tích cực; Quản lí thời gian. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. b. Hướng dẫn học sinh nghe kể Bài tập 1 - Học sinh đọc yêu cầu của bài. GVgiới thiệu về Phạm Ngũ Lão HS đọc 3 câu hỏi gợi ý trong SGK,quan sát tranh minh hoạ. GV kể lần 1. ? Truyện có những nhân vật nào? GV kể lần 2, sau đó hỏi học sinh: ( 3 câu hỏi trong SGK ) GV kể lần 3. - Học sinh tập kể + GV chia nhóm và giao nhiệm vụ (nhóm 3, mỗi thành viên trong nhóm đảm nhiệm một vai ) + Các nhóm làm việc,GV quan sát và giúp đỡ các nhóm còn lúng túng + Các nhóm thi kể trước lớp + GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể tốt. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài. HS cả lớp làm bài cá nhân. - Một số em nối tiếp nhau đọc bài viết. GV cùng cả lớp nhận xét, chấm điểm. c. Củng cố, dặn dò Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Tiết 4: Tự nhiên & Xã hội vệ sinh Môi trường I. Mục tiêu Sau bài học, học sinh biết: - Nêu được vai trò của nước sạch đối với sức khoẻ. - Có ý thức và hành vi đúng, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước để nâng cao sức khoẻ bản thân và cộng đồng. - Giải thích được tại sao phải xử lí nước thải. * GDKNS: - KN quan sát và xử lí các thông tin để biết tác hại của rác và ảnh hưởng của sinh vật sống; tác hại của phân và nước tiểu; tác hại của nước bẩn, nước ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khoẻ. - KN tư duy phê phán: Có tư duy phân tích, phê phán các hành vi, việc làm không đúng ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường. - KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, cam kết các hành vi đúng. - KN ra quyết định: Nên và không nên làm để bảo bệ môi trường. - KN hợp tác:Hợp tác với mọi người xung quanh để bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học; Tranh minh hoạ trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Bài mới. Hoạt động 1: Quan sát tranh Bước 1 GV: Chia nhóm đôi để HS quan sát hình 1; 2 trong SGK để trả lời câu hỏi - Trong tranh vẽ gì? - Theo em, hành vi nào đúng, hành vi nào sai? - Hiện tượng trong tranh có sảy ra ở nơi các em sinh sống không? Bước 2: - Gọi một số nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. Bước 3:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN19- 2010.doc
Tài liệu liên quan