Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 27

I. MỤC TIÊU

 - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

 - Ôn tập về trình bày báo cáo - Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở bài tập 2. (về học tập, về lao động hoặc công tác khác)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách bài tập Tiếng Việt

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 1. Giới thiệu bài

 2. Nội dung

 a. Kiểm tra lấy điểm đọc

 ( 1/4 số hgọc sinh của cả lớp) , tiến hành như tiết 1

 b. Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với thày giáo tổng phụ trách kết quả thi đua [ Xây dựng đội vững mạnh]

 + Một học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong SGK.

 +HS đọc lại báo cáo đã học ở tuần 20

 +GV hỏi: Yêu cầu của báo cáo này có điều gì khác với báo cáo đã học ở tuần 20?

 - Những điểm khác:

 + Người báo cáo là chi đội trưởng

 + Người nhận báo cáo là thày tổng phụ trách.

 + Nội dung thi đua: ( Xây dựng Đội vững mạnh )

 + Nội dung báo cáo: về học tập, lao động, thêm nội dung về công tác khác.

 - Nhắc học sinh chú ý thay lời kính gửi bằng kính thưa

 - Các tổ làm việc theo các bước sau:

 + Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua

 + Lần lượt từng thành viên đóng vai chi đội trưởng báo cáo trước

doc13 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 187 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 27, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 27 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Chào cờ Tiết 2: Tiếng Việt ôn tập Tiết 1 I. Mục tiêu - Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc thông thạo các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 65 tiếng / phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK); biết dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động. II Đồ dùng dạy học: Tranh trong sách giáo khoa III Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. b. Nội dung: b.1 Kiểm tra lấy điểm đọc: (1/4 số học sinh của cả lớp) - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc( sau khi bốc thăm xong được về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút). - Học sinh đọc cả đoạn hoặc cả bài theo chỉ định của phiếu. - GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - Gv nhận xét và cho điểm. b.2 Ôn luyện về phép nhân hoá. - Học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - GV lưu ý học sinh: + Quan sát kĩ 6 hình minh hoạ, đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung truyện. + Sử dụng biện pháp nhân hoá làm cho các con vật có hành động, suy nghĩ, cách nói năng như con người. - HS trao đổi cặp: quan sát, tập kể nội dung một tranh, sử dụng biện pháp nhân hoá trong lời kể. - HS nối tiếp nhau thi kể theo từng tranh. - Một, hai học sinh kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Tiếng Việt ôn tập Tiết 2 I. Mục tiêu - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa. II Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra lấy điểm đọc: ( 1/4 số học sinh của cả lớp ): - Thực hiện như tiết 1. 2. Ôn tập vềnhân hoá Bài tập 2: - GV đọc bài thơ Em thương, hai học sinh đọc lại. - Học sinh đọc thành tiếng câu hỏi a, b, c. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Học sinh trao đổi theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV chốt lời giải đúng. Lời giải a. Sự vật được nhân hoá Từ chỉ đặc điểm của con người Từ chỉ hoạt động của con người Làn gió Mồ côi Tìm, ngồi Sợi nắng Gầy Run run, ngã Lời giải b. Nối Giống như một người bạn ngồi trong vườn cây Giống như một người gầy yếu Giống như một bạn nhỏ mồ côi Làn gió sợi nắng Lời giải c: Tác giả bài thơ rất yêu thương, đồng cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn, người gầy yếu; không nơi nương tựa. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Tiết 4: Toán Các số có năm chữ số I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Nắm được các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị - Biết đọc và viết các số có năm chữ sổtong trường hợp đơn giản( không có chữ số 0 ở giữa) II. Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa: 10000, 1000, 100, 10; 1 III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học b. Nội dung 1.Ôn tập về các số trong phạm vi 10000 - GV viết lên bảng số 2316, yêu cầu học sinh đọc và cho biết số này gồm có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. - GV làm như vậy với số 1000. 2 .Viết và đọc các số có năm chữ số - GV viết lên bảng số 10000, yêu cầu học sinh đọc. Sau đó Gv giới thiệu mười nghìn còn gọi là chục nghìn.Yêu cầu học sinh cho biết số 10000 gồm có mấy chục nghìn; mấy nghìn; mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. - Gv treo bảng cài và làm như trong SGK. - T gọi học sinh cho biết: + Có bao nhiêu chục nghìn? + Có bao nhiêu nghìn + Có bao nhiêu trăm? + Có bao nhiêu chục? + Có bao nhiêu đơn vị? - GV hướng dẫn học sinh cách viết số ( viết từ trái sang phải ) - Hướng dẫn cách đọc số: + Gv nêu cách đọc. + Học sinh đọc lại vài lần. 3. Thực hành Bài 1: Học sinh tự điền số vào ô trống, cả lớp nhận xét và đọc số. Bài 2: Cho HS nhận xét có mấy chục nghìn, mấy nghìn,mấy trăm, mấy chục, đơn vị Bài 3: HS làm rồi chữa Bài 4: HS tìm quy luật sau đó điền: 6000, 7000, 8000, 9000, ... 4. Củng cố, dặn dò. Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Toán Luyện tập I. Mục tiêu Giúp học sinh - Củng cố về cách đọc, viết các số có năm chữ số. - Nhận biết thứ tự các số có năm chữ số. - Làm quen với các số tròn nghìn. II. Đồ dùng dạy học: Sách bài tập toán, bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1. - Cho học sinh quan sát và phân tích kĩ mẫu rồi yêu cầu học sinh tự đọc và viết các số còn lại theo mẫu. * Lưu ý: các em đọc đúng quy định đối với các số có hàng đơn vị là 1 hoặc 5. Bài 2. - Cho học sinh làm một đến hai số theo lời đọc. VD: Sáu nghìn ba trăm hai mươi tám : 6320 - Các trường hợp còn lại học sinh tự làm rồi chữa bài. - học sinh nhận xét. GV chốt lời giải đúng. Bài 3: - Hđọc yêu cầu của bài. - HS lên bảng chữa bài, cả lớp làm bài vào vở. - Lớp nhận xét, T nhận xét và củng cố cách làm. a. 36520; 36521; 36522; 36523; 36524; 36525; 36526 b. 48183; 48184; 48185; 48186; 48187; 48188; 48189 c. 81317; 81318; 81319; 81320; 81321; 81322; 81323. - Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn , kém nhau bao nhiêu. Bài 4: - Học sinh quan sát hình vẽ , nêu quy luật vị trí các số trên hình vẽ rồi điền tiếp các số thích hợp vào dưới mỗi vạch. - Học sinh làm bài vào vở, học sinh lên bảng chữa bài. -HS nhận xét, GV nhận xét và chốt ý đúng. 3. Củng cố, dặn dò - Củng cố cho học sinh về đọc, viết các số có năm chữ số. - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết2: Tiếng Việt Ôn tập tiết 3 I. Mục tiêu - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Ôn tập về trình bày báo cáo - Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở bài tập 2. (về học tập, về lao động hoặc công tác khác) II Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Nội dung a. Kiểm tra lấy điểm đọc ( 1/4 số hgọc sinh của cả lớp) , tiến hành như tiết 1 b. Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với thày giáo tổng phụ trách kết quả thi đua [ Xây dựng đội vững mạnh] + Một học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong SGK. +HS đọc lại báo cáo đã học ở tuần 20 +GV hỏi: Yêu cầu của báo cáo này có điều gì khác với báo cáo đã học ở tuần 20? - Những điểm khác: + Người báo cáo là chi đội trưởng + Người nhận báo cáo là thày tổng phụ trách. + Nội dung thi đua: ( Xây dựng Đội vững mạnh ) + Nội dung báo cáo: về học tập, lao động, thêm nội dung về công tác khác. - Nhắc học sinh chú ý thay lời kính gửi bằng kính thưa - Các tổ làm việc theo các bước sau: + Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua + Lần lượt từng thành viên đóng vai chi đội trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội. Cả tổ góp ý cho từng bạn. + Đại diện của tổ trình bày báo cáo trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung - Bình chọn bạn đóng vai chi đội trưởng đạt nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Tiết3: Tiếng Việt ôn tập tiết 4 I. Mục tiêu - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nghe – viết đúng chính tả bài Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ /15 phút). - Không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng thể thơ lục bát. II Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh 2. Bài mới a. GV giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học. b. Kiểm tra lấy điểm đọc - GV kiểm tra một số HS còn lại của lớp - Cách tiến hành như tiết 1 c. Hướng dẫn học sinh nghe- viết chính tả. b.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị + GV đọc bài thơ Khói chiều cho học sinh nghe. + Hai học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK Hỏi: + Tìm những câu thơ tả cảnh khói chiều? + Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói? - HS nêu cách trình bày một bài thơ lục bát - HS tập viết vào bảng con những từ dễ viết sai b.2 GV đọc cho học sinh viết bài GV đọc cho HS soát lỗi. b.3 Chấm và chữa bài GV chấm, chữa một số bài. Sau đó nhận xét 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4 Tiếng Anh (GV Tiếng Anh dạy) Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2013 Tiết1: Tiếng Việt Ôn tập Tiết 5 I. Mục tiêu - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa vào mẫu ở SGK, viết báo cáo về 1 trong 3 nội dung: về học tập, về lao động hoặc công tác khác. II Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học 1.ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới. a. Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. * Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng (1/3 số học sinh của cả lớp) - Từng học sinh lên bốc thăm bài học thuộc lòng - Học sinh lên đọc thuộc lòng theo chỉ định trong phiếu. - Gv nhận xét và cho điểm, những học sinh chưa đạt yêu cầu GV yêu cầu các em về nhà học để giờ sau kiểm tra lại. Bài tập 2: * Dựa vào bài TLV miệng ở tiết 3, hãy viết báo cáo gửi thày tổng phụ trách theo mẫu. Nêu yêu cầu của bài tập và mẫu báo cáo. - Gv nhắc các em nhớ nội dung báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại đúng mẫu, đủ thônh tin, trình bày đẹp. - HS viết báo cáo vào vở. - Một số học sinh đọc bài viết - Cả lớp và Gv nhận xét, bình chọn báo cáo viết tốt nhất. c. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học, biểu dương những học sinh học tốt. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài. Tiết2: Toán Luyện tập I. Mục tiêu Giúp học sinh - Củng cố cách đọc, viết các số có năm chữ số (trong năm chữ số đó có chữ số 0). - Tiếp tục nhận biết thứ tự các số có năm chữ số. - Củng cố các phép tính với số có bốn chữ số. II. Đồ dùng dạy học: Sách bài tập toán, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. b. Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1: - GV cho học sinh tự làm. Khi chữa bài, yêu cầu học sinh nêu cách đọc đúng từng số, các học sinh khác nhận xét và cả lớp thống nhất cách đọc đúng. - Học sinh chữa bài vào vở theo kết quả đúng. Bài 2: - GV hướng dẫn để học sinh nắm được yêu cầu của bài. - ở dòng đầu, GV cho học sinhđọc rồi tự nêu: Ta phải viết số gồm tám mươi bảy nghìn , một trăm linh lăm. Rồi tự nhẩm lại vừa tự viết số 87105 vào cột viết số. - Học sinh tự làm các phần còn lại, học sinh chữa bài. - HS: Chữa bài vào vở. Bài 3: - Học sinh quan sát tia số và mẫu trong SGK để tìm ra quy luật của tia số. - GV hướng dẫn mẫu. - Các phần còn lại HS thực hành theo nhóm. Hỏi: để điền được đúng số cần điền vào tia số ta phải làm gì ? Bài 4: - Học sinh nêu yêu cầu của bài tập. - Trước khi học sinh làm bài, GV cho học sinh nêu cách làm tính nhẩm - Học sinh làm bài sau đó trình bày miệng, học sinh khác nhận xét. - Học sinh làm bài vào vở. c. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết3: Tiếng Việt ôn tập tiết 6 I. Mục tiêu - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Luyện viết đúng các chữ có âm, vần dễ lẫn trong đoạn văn. II Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học b. Kiểm tra học thuộc lòng( 1/3 số học sinh - thực hiện như những tiết trước) - Gọi 9-10 em lên bốc thăm, đọc thuộc theo yêu cầu. - Trả lời câu hỏi nội dung. - GV nhận xét cho điểm. c. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu. - HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào giấy nháp. - GVgọi học sinh lên bảng trình bày, cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng. VD: Tôi đi qua đình. Trời rét đậm, rét buốt. Nhìn thấy cây nêu ngất ngưởng trụi lá dưới sân đình tôi tính thầm: " A, còn ba hôm nữa là Tết, Tết hạ cây nêu".... c. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh bài tập về nhà. Tiết 2: Thể dục (GV chuyên dạy) Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2013 Tiết1: Toán Số 100000 - Luyện tập I. Mục tiêu Giúp HS: - Nhận biết được số 100000. - Củng cố cách đọc, viết số có 5 chữ số. - Củng cố về thứ tự các số có 5 chữ số. - Nhận biết được số liền sau số 99999 là 100000. II. Đồ dùng dạy học - 10000 mảnh bìa, mỗi mảnh bìa ghi số 10000. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu cho HS số 100000 - GV gắn 8 tấm bìa ghi số 10000 lên băng và hỏi: + Có mấy chục nghìn? ( có 8 chục nghìn) - GV ghi sát phía dưới 80000 GV lần lượt gắn tiếp để HS nêu: có 9chục nghìn, 10 chục nghìn. GV ghi: 90000 , 100000 và nói vì 10 chục là 100 nên 10 chục nghìn còn gọi là 100 nghìn. - Nhận xét: 100000 có 6 chữ số, chữ số đầu tiên là 1 và tiếp theo là 5 chữ số 0. - HS đọc các số đã viết 2 Thực hành Bài 1 (146) HS đọc yêu cầu của bài. HS tìm quy luật của dãy số. - Điền vào chỗ chấm. - Đọc nhiều lần. a. 10000 , 20000, 30000,40000, 50000, 60000, 70000, 80000, 90000, 100000 b.10000 , 11000, 12000, 13000, 14000, 15000, 16000, 17000, 18000..... Các dãy khác làm tương tự. Bài 2: Viết các số vào vạch của tia số. HS làm vào vở. GV chữa chung. Bài 3: Số? Gọi HS lên điền vào bảng. Nhận xét, chữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài, nêu bài hỏi gì, cho biết gì? Hướng dẫn giải Số chỗ chưa có người ngồi là: 7000 - 5000 = 2000 ( người) Đáp số: 2000 người 3. Củng cố,dặn dò - Nhận xét giờ học. - Về làm trong SBT Toán. Tiết2: Tiếng Việt ôn tập tiết 7 I. Mục tiêu - Kiểm tra đọc theo mức độ, yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa học kì 2 như ở tiết 1. II Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập HS làm ở nhà. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Nội dung: a. Kiểm tra lấy điểm đọc: (số học sinh còn lại) - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc (sau khi bốc thăm xong được về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút). - Học sinh đọc cả đoạn hoặc cả bài theo chỉ định của phiếu. - GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV nhận xét và cho điểm. b. Giải ô chữ. - Học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - HS đọc thầm nội dung, làm bài cá nhân trong vở bài tập Tiếng Việt. GV gọi HS lên bảng làm bài,lớp nhận xét, GV nhận xét và chốt ý đúng. * Từ xuất hiện trong dãy ô chữ in màu là: Phát minh 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết3: Tiếng việt ôn tập tiết 8 I. Mục tiêu - Kiểm tra trình độ đọc hiểu, luyện từ và câu theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa học kì 2 của HS. - HS làm bài ở vở bài tập. II Đồ dùng dạy học: Sách bài tập Tiếng Việt III. Hoạt động dạy học 1, Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu giờ học 2, Kiểm tra HS làm bài tập luyện từ và câu ở tiết 8 trang 77 - GV nhắc HS đọc thầm bài "Suối" ở SGK - Làm bài trang 78 Câu 1: Suối do đâu tạo thành? A Do sông tạo thành B Do mưa và các nguồn nước trên núi rừng tạo thành. Đ Câu 2: a , Nhiều suối hợp thành sông, nhiều sông hợp thành biển. Đ Câu 3: Câu " Từ trong mưa bụi ngập ngừng trong mây" sự vật nào được nhân hoá? A, Mây B, Mưa bụi Đ C, Bụi Câu 4: ý a đúng Câu 5: ý b đúng 3. Thu bài chấm điểm Biểu điểm: Mỗi câu HS khoanh đúng cho 2 điểm 4. Nhận xét, dặn dò HS Chuẩn bị tiết 9. Tiết4: Tự nhiên & Xã hội chim I. Mục tiêu Sau bài học, học sinh biết: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát. - Giải thích tại sao không nên sănbắn, phá tổ chim. * GDKNS: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, so sánh, đối chiếu để tìm ra đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của cơ thể con chim. - KN hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ môi trường sinh thái. II. Đồ dùng: Tranh trong SGK III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Nội dung * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận nhóm Bước 1: Làm việc theo nhóm bàn . - Quan sát các hình trong SGK trang 102, 103 và tranh ảnh các con chim sưu tầm được. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận các câu hỏi sau: + Chỉ và nói tên các bộ phận của những con chim có trong hình. Bạn có nhận xét gì về độ lớn của chúng. Loài vật nào biết bay. Loài vật nào biết bơi, loài vật nào chạy nhanh? + Bên ngoài cơ thể của chúng thường có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể chúng có xương sống không + Mỏ chim có đặc điểm gì chung? Chúng dùng mỏ để làm gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện của từng cặp lên báo cáo kết quả làm việc trước lớp, bạn khác nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: ( SGK ) Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh sưu tầm được Bước 1: Làm việc theo nhóm: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại tranh ảnh các loại chim sưu tầm được. - Cả nhóm thảo luận theo câu hỏi: Tại sao chúng ta không nên săn bắn chim hoặc phá tổ chim? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. GV kết luận . 3. Củng cố, dặn dò - GV cùng học sinh củng cố lại nội dung bài học BGH ký duyệt: ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. .................................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doca (4).doc