Giáo án lớp 4 môn Toán - Bài: Tỉ số

- GV nêu ví dụ: một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách. Hỏi số xe tải bằng mấy phần số xe khách, số xe khách bằng mấy phần số xe tải?

- GV nêu: chúng ta cùng vẽ sơ đồ minh họa bài toán:

+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số xe tải bằng mấy phần như thế?

+ Số xe khách bằng mấy phần?

- GV vẽ sơ đồ theo sơ đồ theo phân tích lên bảng.

- GV giới thiệu:

+ Tỉ số của xe tải và xe khách là 5:7 hay 5/7

+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy

 

docx4 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 05/12/2018 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 4 môn Toán - Bài: Tỉ số, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 05/03/2018 Tuần: 28 Ngày dạy: 20/03/2018 Tiết: KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn: TOÁN LỚP 4 Bài: TỈ SỐ I/ MỤC TIÊU Giúp học sinh: 1. Kiến thức - Hiếu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số. 2. Kĩ năng: - Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số. 3. Thái độ: - Tích cực, hăng hái trong tiết học. II/ CHUẨN BỊ. Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung như sau: Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 phút. 3 phút 2 phút 8 phút. 7 phút 15 phút 3 phút 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ - Mời ban tự quản lên điểu khiển kiểm tra. 3. Bài mới *Giới thiệu bài: Trong cuộc sống chúng ta thường được nghe những câu như: số học sinh nam bằng 34 số học sinh nữ, số xe tải bằng 57 số xe khách... vậy 34 được gọi là gì của số học sinh nam và số học sinh nữa? 57 được gọi là gì của số xe tải và số xe khách? Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được điều này. - GV ghi bảng, HS nối tiếp nhắc lại tên bài. *Hoạt động 1:Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5. - GV nêu ví dụ: một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách. Hỏi số xe tải bằng mấy phần số xe khách, số xe khách bằng mấy phần số xe tải? - GV nêu: chúng ta cùng vẽ sơ đồ minh họa bài toán: + Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số xe tải bằng mấy phần như thế? + Số xe khách bằng mấy phần? - GV vẽ sơ đồ theo sơ đồ theo phân tích lên bảng. - GV giới thiệu: + Tỉ số của xe tải và xe khách là 5:7 hay 57 + Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy + Tỉ số này cho biết số xe tải bằng 57số xe khách - GV yêu cầu HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này, sau đó giới thiệu về tỉ số của số xe khách và số xe tải: + Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7:5 hay 75 + Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm + Tỉ số này cho biết số xe khách bằng 75 số xe tải. - GV yêu cầu HS nêu lại về tỉ số của số xe khách và số xe tải, ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này. *Hoạt động 2: Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0) - GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung như phần Đồ dùng dạy- học đã nêu lên bảng - GV hỏi HS: + Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ số của số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu? ( nghe HS trả lời và viết kết quả vào bảng). + Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu? + Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu? - GV nêu: Ta nói rằng tỉ số của a và b là a:b hay a/b với b là khác 0. - GV nêu tiếp: Biết a = 2m, b= 7cm. Vậy tỉ số của a và b là bao nhiêu? - GV nhắc HS: Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không viết tên đơn vị nêu trong bài toán trên ta viết tỉ số của a và b là 2:7 hay 27 không viết là 2m:7m hay 27m *Hoạt động 3: Luyện tập - thực hành Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài - GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp. - Nhận xét, sửa sai. Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Hỏi: + Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ chúng ta phải biết được gì? + Vậy chúng ta phải đi tính gì? - Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 2 HS làm bảng phụ. - 1 HS lên trình bày. - Mời nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò - Hỏi: + Hôm nay chúng ta học bài gì? + Muốn tìm tỉ số của a và b (b ≠0) ta làm như thế nào? - Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực. - Dặn dò HS về xem lại bài và chuẩn bị bài cho bìa tiếp theo. - Hát vui. - HS lên kiểm tra bài. - HS lắng nghe. - HS nối tiếp nhắc lại tên bài học. + Số xe tải bằng 5 phần như thế. + Số xe khách bằng 7 phần. - HS quan sát. - HS nghe giảng. - HS xung phong trả lời câu hỏi + Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là 5:7 hay 57 + Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 3:6 hay 36 + Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là a:b hay ab - Tỉ số của a và b là 2:7 hay 27 - HS nghe giảng - HS làm bài vào vở bài tập - 1 HS đọc. a) a = 2; b=3. Tỉ số của a và b là 2:3 hay 23 - Nhận xét - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm trong SGK. + Chúng ta phải biết được có bao nhiêu bạn trai, cả tổ có bao nhiêu bạn. + chúng ta phải tính số bạn của cả tổ - HS làm bài vào vở bài tập: Bài giải: Số học sinh của cả tổ là: 5+6=11 ( bạn) Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là: 5÷11= 511 Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ là: 6 ÷ 11= 611 - Nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe. Giáo viên hướng dẫn (Kí và ghi rõ họ tên) Dương Thị Thảo

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGioi thieu ti so_12304812.docx