Giáo án Lớp 4 Tuần 2 - GV: Nguyễn Viết Lợi - Tiểu học Đức Trí

LỊCH SỬ(2): LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tt)

I/ MỤC TIÊU:

- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ.

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển.

II/ CHUẨN BỊ:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.

III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

doc48 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 04/12/2018 | Lượt xem: 33 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 2 - GV: Nguyễn Viết Lợi - Tiểu học Đức Trí, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n, được mọi người tin tưởng, yêu quý. Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, gây mất niềm tin. - Trung thực trong học tập, không gian lận khi bài làm, bài thi, kiểm tra. 2. Thái độ: - Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập. - Đồng tình với hành vi trung thực - phản đối hành vi không trung thực. 3. Hành vi: - Nhận biết hành vi không trung thực. - Biêt thực hiện hành vi không trung thực. - Phê phán hành vi giả dối. * GDTTHCM: Liên hệ - trung thực trong học tập chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy. * GDKNS: Có kĩ năng phối hợp cùng bạn trong thảo luận nhóm sắm vai thể hiện tình huống ứng xử. II/ CHUẨN BỊ: - Tranh vẽ tình huống SGK. - Giấy, bút cho các nhóm. - Bảng phụ, bài tập. - Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Y/c HS đọc lại phần ghi nhớ của bài “Trung thực trong học tập”. H: Tại sao phải trung thực trong học tập? Hãy nêu một số việc làm của bản thân em mà em cho là trung thực. - Nhận xét việc học bài ở nhà của HS. 2. Các hoạt động: 2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết dạy. 2.2 Các hoạt động: HĐ1: Kể tên những việc làm đúng sai - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Y/c các HS nêu tên 3 hành động trung thực, 3 hành động không trung thực. - Gọi các nhóm trình bày. KL: Trong học tập, chúng ta cần phải trung thực để tiến bộ và mọi người yêu quí. HĐ2: Xử lý tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. - Đưa 3 tình huống (BT3 SGK) lên bảng. - Y/c các nhóm thảo luận nêu cách xử lý mỗi tình huống. - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp. - Y/c các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm. HĐ3: Đóng vai thể hiện tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Y/c các nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình huống ở BT3. - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp. + Chọn 5HS làm giám khảo. + Mời từng nhóm lên thể hiện. + Yêu cầu HS nhận xét. + Nhận xét, khen ngợi các nhóm. * GDKNS: Có kĩ năng phối hợp cùng bạn trong thảo luận nhóm sắm vai thể hiện tình huống ứng xử. H: Để trung thực trong học tập ta cần phải làm gì? KL: Việc học tập sẽ thực sự giúp em tiến bộ nếu trung thực. HĐ4: Tấm gương trung thực - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. H: Hãy kể 1 tấm gương trung thực mà em biết hoặc của chính em. H: Thế nào là trung thực trong học tập? * GDTTHCM: Liên hệ - trung thực trong học tập chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. - 1HS đọc trước lớp. - 2HS trả lời. - Lắng nghe. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm dán kết quả - nhận xét và bổ sung cho bạn. - HS lắng nghe. - Các nhóm thảo luận: Tìm cách xử lí cho mỗi tình huống và giải thích vì sao lại giải quyết theo cách đó. - Đại diện các nhóm trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - HS làm việc nhóm, cùng nhau bàn bạc lựa chọn tình huống và cách xử lí rồi phân chia vai thể hiện, tập luyện với nhau. - HS làm việc cả lớp. - Giám khảo cho điểm đánh giá, các HS khác nhận xét. - 1 – 2HS trả lời. - HS trao đổi trong nhóm về tấm gương trung thực trong học tập. - Đại diện mỗi nhóm kể trước lớp. - HS trả lời. Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011. KỂ CHUYỆN(2): KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC I. MỤC TIÊU: - Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. *GDBVMT: Cần luôn luôn có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên để môi trường của chúng ta mãi được trong lành. II/ CHUẨN BỊ: - Các tranh minh hoạ câu chuyện trang 18 SGK. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS kể lại câu chuyện: Sự tích hồ Ba Bể. - Nhận xét, cho điểm từng HS. 2. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2. Tìm hiểu câu chuyện: - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - Gọi HS đọc bài thơ. - Y/c HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi: + Bà lão nghèo làm nghề gì để sống? + Con Ốc bà bắt được có gì lạ? + Bà lão làm gì khi bắt được con Ốc? + Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ? + Khi rình xem, bà lão thấy gì kì lạ? Khi đó, bà đã làm gì? + Câu chuyện kết thúc ntn? *GDBVMT: Cần luôn luôn có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên để môi trường của chúng ta mãi được trong lành. 3. Hướng dẫn kể chuyện: - Gọi HS khá kể mẫu đoạn 1. * Kể trong nhóm: Chia nhóm HS, y/c HS dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu kể lại từng đoạn cho các bạn nghe. * Kể trước lớp: Y/c các nhóm cử đại diện lên trình bày. 4. Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện: - Y/c HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp. 2.5 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - Y/c HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa câu chuyện. 3. Củng cố - dặn dò: H: Câu chuyện Nàng tiên Ốc giúp em hiểu gì? - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. - 2HS nối tiếp nhau kể lại truyện, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - Theo dõi GV đọc. - 3HS nối tiếp nhau đọc. - Đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi: + Mò cua bắt ốc. + Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh không giống như ốc khác. + Thả vào chum nước. + Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ. + Bà thấy 1 nàng tiên từ chum nước bước ra. Bà đã bí mật đập nát vỏ ốc. + Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau. - HS khá kể lại, cả lớp theo dõi. - HS kể trong nhóm. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Kể trong nhóm. - 3HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Thảo luận và trả lời: Con người phải yêu thương nhau, sống nhân hậu sẽ có cuộc sống hạnh phúc. - HS tự trả lời. Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011. TOÁN(8): HÀNG VÀ LỚP I/ MỤC TIÊU: - Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn. - Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số. - Biết viết số thành tổng theo hàng. - Bài tập cần làm: bài 1,2,3/11/SGK II/ CHUẨN BỊ: - Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS lên bảng, y/c HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 7. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài dạy. 1. Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn: H: Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn? - GV vừa giới thiệu, vừa kết hợp chỉ lên bảng các hàng, lớp của số có sáu chữ số đã nêu ở đồ dùng dạy học. H: Lớp đơn vị gồm mấy hàng, đó là những hàng nào? H: Lớp nghìn gồm có mấy hàng, đó là những hàng nào ? - Viết số 321 vào cột và y/c HS đọc. - GV gọi HS lên bảng và y/c: Hãy viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi hàng. - GV làm tương tự với các số: 654000; 654321. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV y/c HS nêu n/d BT. H: Hãy đọc số ở dòng thứ nhất. H: Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai. - GV y/c HS làm tiếp bài tập. Bài 2a: - GV gọi 1HS lên bảng và đọc cho HS viết các số trong bài tập. Bài 2b: - GV y/c HS đọc bảng thống kê trong bài tập 2b và hỏi: Dòng thứ nhất cho biết gì? Dòng thứ 2 cho biết gì? - GV viết lên bảng số 38753 và y/c HS đọc số. H: Trong số 38753, chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào? - Y/c HS làm tiếp các phần còn lại. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Cho HS làm mẫu. - GV nhận xét các viết đúng, sau đó y/c cả lớp làm các phần còn lại của bài. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 4: - GV lần lượt đọc từng số trong bài. - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 5: - GV viết lên bảng số 823573 và y/c HS đọc số. H: Lớp nghìn của số 823573 gồm những chữ số nào? - GV nhận xét và y/c HS làm tiếp phần còn lại. - GV nhận xét và cho điểm. 3. Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi để nhận xét. - HS lắng nghe. + Hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. + Lớp đơn vị gồm 3 hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm. + Gồm 3 hàng là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. + Ba trăm hai mươi mốt. - HS viết số 1 vào cột đơn vị số 2 vào cột chục, số 3 vào cột trăm. - 1HS nêu. - HS đọc. - 1HS viết: 54312 - 1HS đọc cho 1HS khác viết 46307, 56032, 123517... + Dòng thứ nhất nêu các số, dòng thứ 2 nêu giá trị của số 7 trong từng số dòng trên. - HS đọc. + Hàng trăm, lớp đơn vị. - 1HS làm mẫu. - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT. - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT. - HS đổi chéo vở cho nhau. + Tám trăm hai mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi ba. + Gồm các chữ số: 8, 2, 3. - HS làm vào VBT, sau đó 1HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi kiểm tra. Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011 TẬP ĐỌC(4): TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I/ MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc diễn ảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm. - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha. - Thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối của bài thơ. 3. Học thuộc lòng bài thơ. * GDKNS: Biết tự hào về quê hương đất nước, yêu quí và trân trọng những thành quả mà cha ông gìn giữ từ lâu đời. II/ CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 SGK. - Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu. - Các tập truyện cổ Việt Nam hoặc các truyện tranh: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng tiếp nối đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi : Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao? - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV: Những câu chuyện cổ được lưu truyền từ bao đời nay có ý nghĩa ntn? Vì sao mỗi chúng ta đều thích đọc truyện cổ? Các em cùng học bài hôm nay. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài trước lớp. GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng các từ: vàng cơn nắng, đa mang - GV lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ: Vừa nhân hậu/lại tuyệt vời sâu xa Thương người/rồi mới thương ta Yêu mhau/dù mấy cách xa cũng tìm.. - Y/c HS đọc từ chú giải của bài. - Y/c HS luyện đọc nhóm đôi. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. b. Tìm hiểu bài - Y/c HS đọc thầm từ đầu đa mang. H: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? - Giảng và chốt: nhận hậu, tuyệt vời sâu xa, độ lượng. H: Từ “nhận mặt” ở đây nghĩa là thế nào? H: Đoạn thơ này nói lên điều gì? - Ghi bảng ý chính. H: Bạn nào có thể nêu ý nghĩa của hai truyện Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường? - Gọi 2HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu hỏi: Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài ntn? - Giảng và chốt: Truyện cổ thầm thì; Lời ông cha dạy. H: Đoạn thơ cuối nói lên điều gì? H: Bài thơ Truyện cổ nước mình nói lên điều gì? - Ghi nội dung bài thơ lên bảng. * GDKNS: Biết tự hào về quê hương đất nước, yêu quí và trân trọng những thành quả mà cha ông gìn giữ từ lâu đời. c. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Gọi HS đọc toàn bài. Y/c cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng đọc. - Y/c HS đọc diễn cảm 10 dòng thơ đầu. - Y/c HS đọc thuộc từng khổ thơ. - Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ. - Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng cả bài. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Củng cố - dặn dò: H: Qua những câu truyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì? - Nhận xét tiết học. - Dặn về nhà học thuộc lòng bài thơ - 2HS lên bảng thực hiện y/c, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - 1HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp nhau theo trình tự: + HS1: Tôi yêu độ trì. + HS2: Mang theo nghiêng soi. + HS3: Đời cha .. của mình. + HS4: Rất công bằng việc gì. + HS5: Còn lại. - HS đọc từ chú giải. - HS luyện đọc nhóm đôi. - 1HS đọc thành tiếng. - Theo dõi GV đọc mẫu. - HS đọc thầm. + Vì truyện cổ nước mình nhân hậu, công bằng, thông minh, độ lương, đa tình, đa mang, tuyệt vời sâu xa + Nhận mặt là giúp con cháu nhận ra truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của ông cha ta. + Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành. - HS nhắc lại. - HS tự trả lời. + Là lời răn dạy con cháu đời sau: Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ + Những bài học quý mà ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau. + Bài thơ ca ngợi kho truyện cổ của đất nước vì những câu chuyện đó đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu, công bằng, độ lượng. - HS theo dõi và tìm ra giọng đọc. - Luyện đọc diễn cảm 10 câu thơ đầu. - Đọc thầm, học thuộc. - HS thi đọc. - HS trả lời. Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011 LỊCH SỬ(2): LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tt) I/ MỤC TIÊU: - Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ. - Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển. II/ CHUẨN BỊ: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1HS lên bảng, y/c HS nhắc lại các kiến thức đã học ở tiết trước. - Nhận xét việc hoc bài ở nhà của HS. 2. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2.3Các hoạt động: HĐ1: Bản đồ - GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt Nam). - GV y/c HS đọc tên các bản đồ trên bảng. - GV y/c HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ. H: Bản đồ là gì? - Y/c HS quan sát H1, 2 rồi chỉ vị trí của Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình. H: Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta phải làm ntn? H: Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà H3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường? HĐ2: Một số yếu tố của bản đồ - GV y/c các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý: + Tên bản đồ cho biết điều gì? + Trên bảng đồ, người ta thường quy định các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây ntn? + Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa lí tự nhiên VN. + Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? + Đọc tỉ lệ bản đồ ở H2 và cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế? + Bảng chú thích ở H3 có những kí hiệu nào? Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì? - Gọi các nhóm trình bày. HĐ3: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ - GV y/c HS quan sát bảng chú giải ở H3 và một số bản đồ khác và vẽ kí hiệu một số đối tượng địa lí. - Nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. - 1HS nêu lại, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi. + Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định. - Một số HS chỉ trên bản đồ. - HS trả lời. - HS thảo luận trong nhóm. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác sửa chữa, bổ sung. - 2HS thi đố cùng nhau: 1HS vẽ kí hiệu, 1HS nói kí hiệu đó thể hiện cái gì. Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011 TẬP LÀM VĂN(3): KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I/ MỤC TIÊU: - Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật; nắm được cách kể hành động của nhân vật. - Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước– sau để thành câu chuyện. II/ CHUẨN BỊ: - Giấy khổ to kẻ sẵn và bút dạ. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: + Thế nào là kể chuyện? + Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện? - Gọi HS đọc bài làm thêm. - Nhận xét, cho điểm từng HS. 2. Dạy học bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết dạy. 2. Nhận xét: Yêu cầu 1: - Gọi HS đọc truyện. - GV đọc diễn cảm. Yêu cầu 2: - Chia HS thành nhóm nhỏ, phát giấy bút, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu. H: Thế nào là ghi lại vắn tắt? - Gọi các nhóm lên trình bày kết quả làm việc. các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Y/c HS dựa vào hành động của cậu bé để kể lại câu chuyện. Yêu cầu 3: H: Hành động của cậu bé kể theo thứ tự nào? Lấy dẫn chứng để minh hoạ? H: Em có nhận xét gì về thứ tự các hành động nói trên? H: Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý điều gì? 3. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. 2.4 Luyện tập: - Gọi HS đọc bài tập. H: BT y/c gì? - Y/c HS thảo luận để làm bài tập. Sau đó gọi HS lên bảng gắn tên nhân vật phù hợp với HĐ. - Gọi HS kể lại câu chuyện theo dàn ý. 4. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ. Viết lại câu chuyện Chim Sẻ và chim Chích và chuẩn bị bài sau. - 2HS thực hiện y/c của GV, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - 2HS khá đọc nối tiếp nhau. - Lắng nghe. - Chia nhóm, nhận ĐDHT, thảo luận, hoàn thành phiếu. + Là ghi những ND chính, quan trọng. - Trình bày, nhận xét, bổ sung. - HS kể lại câu chuyện. - HS nối tếp nhau trả lời đến khi có kết luận chính xác. + Hành động nào xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau. + Cần chú ý chỉ kể hành động của nhân vật. - HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ. - 2HS nối tiếp nhau đọc. + Y/c điền đúng tên nhân vật. - Thảo luận cặp đôi. Sau đó, 2HS thi làm nhanh trên bảng. - 3 - 5HS kể lại câu chuyện. Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011 TOÁN(9): SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I/ MỤC TIÊU: - So sánh được các số có nhiều chữ số. - Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Bài tập cần làm:1,2,3/12/SGK II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS lên bảng làm bài làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 8. - GV kiểm bài, nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu y/c của tiết dạy. 2. Hướng dẫn so sánh các số có nhiều chữ số: a) So sánh các số có số chữ số khác nhau: - GV viết lên bảng các số 99578 và số 100000. Y/c HS so sánh 2 số này với nhau. H: Vì sao? KL: Trong 2 số tự nhiên: + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. + Số nào có ít chữ số hơn thì ít hơn. b) So sánh các số có số chữ số bằng nhau: - GV ghi số lên bảng số 693251 và 693500. Y/c HS đọc và so sánh 2 số này. - Nếu HS so sánh đúng thì GV y/c HS nêu cách so sánh. Nếu HS so sánh sai thì GV h/ d HS so sánh như phần bài học của SGK đã nêu. H: Vậy khi so sánh các số có nhiều chữ số với nhau, ta làm ntn? KL: Khi so sánh các số có nhiều chữ số với nhau ta cần: + So sánh số các chữ số của 2 số với nhau, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại. + Hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số ở cùng một hàng, lần lượt từ trái sang phải. 3. Luyện tập: Bài 1: - GV y/c HS tự làm bài. - GV y/c HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV y/c HS giải thích cách điền dấu ở 2 đến 3 trường hợp. Bài 2: H: BT y/c chúng ta làm gì? H: Muốn tìm được số lớn nhất trong các số đã cho ta phải làm gì? - Y/c HS tự làm bài. - Gọi HS nêu đáp án. - Nhận xét và cho điểm. Bài 3: H: Bài tập y/c chúng ta phải làm gì? H: Để xắp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì? - Y/c HS so sánh và tự sắp xếp các số. - Nhận xét và cho điểm. Bài 4: - Y/c HS mở SGK và đọc nội dung BT4. - Y/c HS suy nghĩ và làm bài vào VBT. - Y/c 2HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở để kiểm tra. - Chốt lại đáp án đúng: + Số lớn nhất có 3 chữ số là 999. + Số bé nhất có 3 chữ số là 100. + Số lớn nhất có 6 chữ số là 999999. + Số bé nhất có 6 chữ số là 100000. 4. Củng cố - dặn dò: - Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn. - Nghe GV giới thiệu bài. + 99578 < 100000 + Vì 99578 chỉ có 5 chữ số còn 100000 có 6 chữ số. - Nhắc lại kết luận. - HS đọc 2 số và nêu kết quả so sánh của mình. - HS tự nêu. - HS nhắc lại kết luận. - 2HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột, cả lớp làm bài vào VBT. - Nhận xét. + Tìm số lớn nhất trong các số đã cho. + Phải so sánh các số với nhau. - Chép lại các số trong bài vào VBT rồi khoanh tròn vào số lớn nhất. - HS trả lời. + Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự. + Phải so sánh các số với nhau. - 1HS lên bảng ghi dãy số mình sắp xếp được. - HS đọc bài. - HS cả lớp làm bài. - 2HS cùng bàn đổi chéo vở để kiểm tra. Thứ năm ngày 1 tháng 9 năm 2011 LUYỆN TỪ VÀ CÂU(4): DẤU HAI CHẤM I/ MỤC TIÊU: - Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu. - Nhận biết được tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn. II/ CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Y/c 2HS đọc các từ ngữ đã tìm ở bài 1 và tục ngữ ở bài 4, tiết LTVC trước. - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về tác dụng và cách dùng dấu hai chấm. 2.2 Tìm hiểu ví dụ: - Gọi HS đọc y/c. H: Trong câu văn dấu hai chấm có tác dụng gì? Nó dùng phối hợp với dấu câu nào? - Tiến hành tương tự với b, c. H: Qua các ví dụ, em hãy cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì? H: Dấu hai chấm phối hợp với dấu khác khi nào? - KL: (như SGK) 2.3 Phần ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK. 2.4 Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc y/c và ví dụ. - Y/c HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của mỗi dấu hai chấm trong từng câu văn. - Gọi HS sữa bài và nhận xét. - Nhận xét câu trả lời của HS. Bài 2: - Gọi HS đọc y/c. H: Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật có thể phối hợp với dấu nào? Còn khi nó dùng để giải thích thì sao? - Y/c HS viết đoạn văn. - Gọi HS đọc đoạn văn của mình. - Nhận xét cho điểm những HS viết tốt và giải thích đúng. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau. - 2HS đọc (mỗi HS đọc 1 bài). Cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - Đọc y/c trong SGK. - Đọc thầm, tiếp nối trả lời khi có câu trả lời đúng: Dấu 2 chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ. Nó dùng phối hợp với dấu ngoặc kép. - Lời giải: b) Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn. Nó dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng. c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điếu kì lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà. + Báo hiệu bộ phận sau nó là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước. + Khi dùng để báo hiệu lời nói của nhận vật, dấu 2 chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. - 2 – 3HS đọc. - 2HS đọc to trước lớp. - Thảo luận cặp đôi. - Tiếp nối nhau trả lời và nhận xét khi có câu trả lời đúng. - 1HS đọc to y/c SGK. + Khi dấu 2 chấm dùng để dẫn lời nhân vật có thể dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc khi xuống dòng phối hợp với dấu gạch đầu dòng. Khi dùng để giải thích nó không cần dùng phối hợp với dấu nào cả. - Viết đoạn văn. - Một số HS đọc đoạn văn của mình. Thứ năm ngày 1 tháng 9 năm 2011 TOÁN(10): TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU I/ MỤC TIÊU: - Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu. - Biết viết các số đến lớp triệu. - Bài tập cần làm: bài 1,2,3(cột 2)/13/SGK II/ CHUẨN BỊ: - Bảng các lớp hàng kẻ sẵn trên bảng phụ. II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS lên bảng, y/c làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 9. - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học. 2.2 Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu: H: Hãy kể tên các lớp đã học. - GV giới thiệu 10 trăm nghìn còn gọi là 1 triệu. H: 1 triệu bằng mấy trăm nghìn? H: Số 1 triệu có mấy chữ số, đó là những chữ số nào? . H: 1 trăm triệu có mấy chữ số, đó là những số nào? KL: Các hàng triệu, chục triệu, trăm triệu tạo thành lớp triệu. 2.3 Các số tròn triệu từ 1000000 đến 10000000 (BT1) H: 1 triệu thêm 1 triệu là mấy triệu? H: 2 triệu thêm 1 triệu là mấy triệu? Cứ như vậy cho đến 10 triệu. 2.4 Các số tròn chục triệu từ 10000 000 đến 100000000 (BT2) H: 1 chục triệu thêm 1 chục triệu là mấy triệu? H: 2 chục triệu thêm 1 chục triệu là mấy chục triệu? Cứ như vậy cho đến 10 chục triệu. 2.5 Luyện tập: Bài 3: - Y/c HS đọc và viết các số BT y/c. - GV y/c 2 HS vừa lên bảng lần lượt chỉ vào từng số mình đã viết, mỗi lần chỉ thì đọc số và nêu số chữ số 0 có trong đó. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 4: - Y/c HS đọc đề bài. H: Bạn nào có thể viết được số ba trăm mười hai triệu? - Y/c HS tự làm tiếp phần còn lại của bài. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn. - Lắng nghe. + Lớp đơn vị, lớp nghìn. + 1 triệu bằng 10 trăm nghìn. + Số 1 triệu có 7 chữ số, trong đó có 1 chữ số 1 và 6 chữ số 0 đứng bên phải số 1. + Có 9 chữ số, đó là chữ số 1 và tám chữ số 0 đứng bên phải số 1. - HS nghe giảng. + Là 2 triệu. + Là 3 triệu. + Là 2 chục triệu. + Là 3 chục triệu. - 2HS lên bảng làm bài (mỗi HS viết một cột số). - 2HS

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctuan 2.doc