Giáo án Lớp 4 Tuần 5 - Gv Lê Hạnh

Toán

Luyện tập

I. Mục tiêu:

- Tính được trung bình cộng của nhiều số.

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng.

- HS làm bài 1, 2, 3. - HSTC làm thêm bài 4,5.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng lớp viết đề bài.

III. Các hoạt động dạy - học:

 

docx40 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 80 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 5 - Gv Lê Hạnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ, Từ điển. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - Yêu cầu 2 HS đọc trước lớp BT2, BT3. + Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: MRVT: Trung thực - Tự trọng. - Hướng dẫn HS luyện tập: HĐ 1: Làm việc nhóm. Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm, trình bày. - GV ghi nhanh kết quả ra bảng. - GV nhận xét, kết luận. HĐ 2: Làm việc cá nhân. Bài 2: Đặt câu với mỗi từ cùng nghĩa và từ trái nghĩa với trung thực. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Y/cầu 2 HS làm bảng lớp, lớp làm nháp. - GV nhận xét đánh giá HĐ 3: Làm việc nhóm đôi. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tra từ điển để tìm đúng nghĩa của từ tự trọng. Sau đó chọn dòng có nghĩa phù hợp. - GV nhận xét đánh giá. Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. - GV nhận xét đánh giá. 4. Củng cố: + Đọc thuộc lòng các thành ngữ trong bài tập 5. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới. 2 HS lên đọc trước lớp, lớp theo dõi. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm nêu kết quả: + Từ cùng nghĩa: Thẳng thắn, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thành thật, bộc trực, chính trực, ... + Từ trái nghĩa: Dối trá, gian lận, gian dảo, gian dối, lừa đảo, lừa lọc,..... - Cả lớp nhận xét. Bài 2: - HS làm cá nhân, mỗi em đặt 2 câu vào nháp và đọc câu mình đặt. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm nháp. + Bạn Hà rất thật thà. + Tô Hiến Thành nổi tiếng là người chính trực. + Trên đời này không có gì tệ hại hơn sự dối trá. + Trong các câu truyện cổ tích, cáo thường là con vật rất gian ngoan. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS hoạt động nhóm đôi, ghi kết quả vào bảng con. + Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Đại diện nhóm nêu: + Thành ngữ a, c, d nói về tính trung thực. + Thành ngữ b, e nói về tính tự trọng. - HS nhận xét, chữa bài. + HS đọc TL. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Khoa học Ăn nhiều rau và quả chín sử dụng thực phẩm sạch và an toàn I. Mục tiêu: - Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng được thực phẩm sạch và an toàn. - Nêu được: + Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn. + Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - KNS: + Kĩ năng tự nhận thức về lợi ích của các loại rau, quả chín. + Kĩ năng lựa chọn và nhận diện thực phẩm sạch và an toàn. II. Đồ dùng dạy - học: - Hình trang 22,23 SGK. - Tháp dinh dưỡng. III.Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. + Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể? + Tại sao không nên ăn mặn? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch & an toàn. HĐ1: Hoạt động cả lớp. * Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín. - Yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng, nhận xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng với liều lượng như thế nào trong 1 tháng đối với người lớn. + Kể tên một số rau, quả, các em vẫn ăn hàng ngày. * KNS: Nêu ích lợi của việc ăn rau, quả. - GV kết luận: - Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong rau quả cón giúp chống táo bón. HĐ2: Hoạt động nhóm đôi. * Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn. - Yêu cầu nhóm 2 HS cùng trả lời câu hỏi. + Theo em thế nào là thực phẩm sạch và an toàn? - GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết. - GV nhận xét, kết luận và mở rộng thêm. HĐ3: Chia thành 3 nhóm. - Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh, an toàn thực phẩm. * Mục tiêu: - Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. * Nhóm 1: Thảo luận về: - Cách chọn thức ăn tươi, sạch. - Cách nhận ra thức ăn ôi thiu. * Nhóm 2: Thảo luận về: - Cách chọn đồ hộp và chọn những thức ăn được đóng gói. * Nhóm 3: Thảo luận về: - Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ nấu ăn. + Nấu chín thức ăn chín có lợi gì? - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt nội dung đúng. 4. Củng cố, dặn dò: + Hãy nói về cách em chọn rau quả khi đi chợ? - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn HS học bài và chuẩn bị bài: Một số cách bảo quản thức ăn. 2 HS trả lời. + Nên ăn muối có bổ sung i-ốt. + Vì ăn mặn có liện quan đến bệnh huyết áp cao. - HS lắng nghe. - HS nhắc lại tên bài. - Cả lớp thảo luận. - Cả rau & quả chín đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo. + HS kể... - Ăn rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón. - HS lắng nghe. - Nhóm đôi trả lời. + Thực phẩm được coi là an toàn và sạch cần được nuôi trồng theo qui trình hợp vệ sinh. (h.3) - HS đọc mục bạn cần biết. - HS nhận xét bổ sung. 3 đại diện nhóm lên bốc thăm. * HS chú ý. - Thức ăn tươi, sạch là thức ăn có giá trị dinh dưỡng, không bị ôi,thiu,héo,úa ,vàng. - Rau mềm và nhũn, có màu hơi vàng là rau bị úa, thịt thâm có mùi lạ là thịt đã ôi thiu. - Chú ý đến hạn sử dụng, không dùng nhũng loại hộp bị thủng phồng, han gỉ. - Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn sạch. + Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng ,không bị đau bụng ,không bị ngộ độc ,đảm bảo vệ sinh. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét, bổ sung. + HS nêu. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Buổi chiều Lịch sử Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương bắc I. Mục tiêu: - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta :Từ năm 179 TCN đến năm 938. - Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của triều đại phong kiến phương bắc (một vài điểm chính ,sơ giản về nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán): + Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý. + Bọn đô hộ của người hán ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người hán. - Hình thành ý thức yêu lịch sử đất nước. II. Đồ dùng dạy - học: - SGK - Bảng thống kê. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời bài cũ. + Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì? + Người Lạc Việt & người Âu Việt có những điểm gì giống nhau? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Tiết trước chúng ta đã biết năm 179 TCN, quân Triệu Đà đã chiếm nước Âu Lạc. Tình hình nước Au Lạc sau năm 179 TCN như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc”. HĐ1: Làm việc cá nhân. - Y/c HS đọc đoạn “Sau khi nhà Hán” và trả lời câu hỏi: Sau khi thôn tính nước ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức, bóc lột nhân dân ta như thế nào? GV kết luận: Từ năm 179 TCN đến năm 938, các triều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta. Chúng biến nước ta từ một nước độc lập trở thành một quận của chúng, và thi hành nhiều chính sách áp bức bóc lột tàn khốc khiến nhân dân ta vô cùng cực nhục. Không chịu khuất phục, nhân dân ta vẫn giữ gìn các phong tục truyền thống, lại học thêm nhiều nghề mới của người dân phương Bắc, đồng thời liên tục khởi nghĩa chống lại phong kiến phương Bắc. - GV nhận xét, bổ sung. HĐ2: Làm việc theo nhóm. - GV đưa bảng thống kê (có ghi thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống). Thời gian Các cưộc khởi nghĩa Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 776 Năm 905 Năm 931 Năm 938 - GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc KN. - GV cùng các nhóm nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố: + Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm những gì? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị bài: Khởi nghĩa hai Bà Trưng. 2 HS trả lời. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài. - Làm việc cá nhân. - Chia nước ta thành quận, huyện do người Hán cai trị. + Bắt dân ta lên rừng săn ngà voi, tê giác, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, lấy san hô để cống nạp. + Đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta. + Bắt dân ta theo phong tục người Hán, học chữ chữ Hán, - HS lắng nghe. - HS nhận xét bổ sung. - Các nhóm thảo luận và điền các cuộc khởi nghĩa vào bảng. Thời gian Các cưộc khởi nghĩa Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 776 Năm 905 Năm 931 Năm 938 KN Hai Bà Trưng KN Bà Triệu KN Lý Bí KN Triệu Quang Phục KN Mai Thúc Loan KN Phùng Hưng KN Khúc Thừa Dụ KN Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng - Đại điện các nhóm lên báo cáo kết quả. - HS nhóm cùng GV nhận xét, bổ sung 2 HS trả lời. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. Kỹ thuật Khâu thường (tt) I. Mục tiêu: - HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường. - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu. - Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi bàn tay. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh quy trình khâu thường. - Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg. - Vật liệu và dụng cụ cần thiết: + Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 - 30cm. + Len (hoặc sợi) khác màu với vải. + Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. 3. Bài mới: - GTB: - Khâu thường.(tt) HĐ 1: - Thực hành khâu thường. - GV nhắc lại về kĩ thuật khâu thường. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện thao tác. - Thực hành mũi khâu thường trên vải. - GV nhận xét thao tác của HS. - GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc đường khâu. - GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành: Khâu các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường vạch dấu. - GV quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: - Đánh giá kết quả học tập. * GV nêu tiêu chuẩn đánh giá: + Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạnh dài của mảnh vải. + Các mũi khâu tương đối đều bằng nhau, không bị dúm, thẳng theo đường vạch dấu. + Hoàn thành đúng thời gian quy định. - Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập. 4. Củng cố: - Giáo dục HS có ý thức an toàn trong lao động. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị đầy đủ đồ dung học tập cho tiết sau. - HS trình bày đồ dùng học tập. - HS nhắc lại tên bài. - HS theo dõi. 2 HS lên bảng thực hiện. - Cả lớp thực hiện trên vải. - HS lắng nghe. - HS theo dõi. - HS nhận xét bạn. - HS theo dõi. - HS trưng bài sản phẩm, tự đánh giá sản phẩm của mình theo dẫn của GV. - HS theo dõi. - HS nhắc lại. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Thực hành kĩ năng sống Bài 1 : Thái độ khi lắng nghe (t2) I. Mục tiêu : - Luôn chủ động và tích cực lắng nghe. - Đồng cảm với người nói. - Biết vận dụng điều đã học vào thực tế hàng ngày. II. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức. - Kiểm diện, hỏt đầu giờ. 2. Kiểm tra: - Em làm gì khi gặp người khác? - Nhận xột, đỏnh giỏ. 3. Dạy bài mới Giới thiệu bài: - GV giới thiệu bài. - Ghi tiờu đề bài lờn bảng. HĐ 1. Lắng nghe chủ động a, Chuẩn bị lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc tình huống. - Yêu cầu HS thảo luận: Em cần chuẩn bị gì trước khi lắng nghe. - HS làm bài tập trong SGK - Chốt ý đúng * Rút ra bài học b. Tích cực nhiệt tình - GV yêu cầu HS đọc tình huống. - Yêu cầu HS thảo luận tình huống và làm bài tập trong SGK - Chốt ý đúng * Rút ra bài học HĐ 2: Lắng nghe đồng cảm a, Cấp độ lắng nghe - Yêu cầu HS thảo luận: Theo em, lắng nghe để làm gì? HS làm bài tập trong SGK - Chốt ý đúng * Rút ra bài học b, Thể hiện sự đồng cảm - HS đọc truyện SGK - GV chốt ý: HD SGK HĐ3: Luyện tập: HS ghi lại cảm nhận của mình 4. Củng cố, - Tại sao phải lắng nghe người khác? - Khi lắng nghe em cần có thái độ như thế nào? HS nêu HS đọc tình huống. HS thảo luận nhóm 4: HS làm bài tập trong SGK HS đọc bài học HS đọc tình huống. HS làm bài tập trong SGK HS nêu ý kiến của mình HS làm bài tập trong SGK HS đọc bài học HS đọc truyện Hs làm bài tập Thứ tư ngày 04 tháng 10 năm 2017 Tập đọc Gà trống và cáo I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn lục bát với giọng vui, dí dỏm. - Đọc đúng các từ: vắt vẻo, ngỏ lời, quắp đuôi, gian dối.... - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo. - HTL đoạn thơ khoảng 10 dòng. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ, đoạn văn cần luyện đọc viết ở bảng lớp. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài Những hạt thóc giống và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Gà Trống và Cáo. - Bài thơ ngụ ngôn Gà Trống và Cáo của nhà thơ La Phông-ten. Bài thơ này kể chuyện con Cáo xảo trá định dùng thủ đoạn lừa Gà Trống để ăn thịt. Không ngờ, Gà Trống lại là một đối thủ rất cao mưu đã làm cho Cáo phải khiếp vía bỏ chạy. Bài thơ khuyên em điều gì? Tiết học này sẽ giúp em hiểu điều đó. HĐ 1: - Làm việc cá nhân. * Hướng dẫn luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi. + Bài văn được chia làm mấy đoạn? - Gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn bài lần 1, GV sửa lỗi phát âm. - Gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn bài lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ và hướng dẫn đọc câu dài. - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - GV đọc mẫu. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Làm việc cả lớp. * Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc đoạn ở SGK và đặt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: + Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? + Vì sao gà không nghe lời Cáo? + Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì? + Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì? - GV nhận xét đánh giá. HĐ 3: - Làm việc nhóm đôi. * Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài, yêu cầu HS lớp tìm giọng đọc của bài. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn: "Nhác trông vắt vẻo trên cành...... Mừng này còn có tin mừng nào hơn " - GV hướng dẫn HS HTL bài thơ và thi đọc TL trước lớp. - GV nhận xét đánh giá tuyên dương HS. 4. Củng cố: + Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài mới. 2 HS đọc. 2 HS trả lời. - HS nhận xét. - HS nhắc lại tên bài. 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi. 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. 4 HS nối tiếp nhau đọc. - HS đọc nhóm đôi. - HS luyện đọc trong nhóm 4 - HS lắng nghe. - HS nhận xét. 1 HS đọc toàn bài. + Bài chia làm 3 đoạn: - Đoạn 1: Mười dòng đầu. - Đoạn 2: Sáu dòng tiếp. - Đoạn 3: Bốn dòng cuối. 3 HS đọc nối tiếp lần 1. 3 HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ: đon đả, loan tin, khoái chí, hồn lạc phách bay, phường.... 1 HS đọc lại toàn bài. - HS theo dõi. - HS lắng nghe. - HS hoạt động cả lớp và trả lời: + Cáo đon đả báo cho Gà biết tin: từ nay muôn loài đã kết thân. Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân. + Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: Muốn ăn thịt Gà. + Cáo rất sợ chó săn. Gà tung tin để làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian. + Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào. - HS lắng nghe. - HS hoạt động nhóm đôi và trình bày. 3 HS xung phong đọc. - HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng trước lớp. - HS nhận xét tuyên dương bạn. + Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống,. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Tính được trung bình cộng của nhiều số. - Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng. - HS làm bài 1, 2, 3. - HSTC làm thêm bài 4,5. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng lớp viết đề bài. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm nháp. - Tìm số trung bình cộng của các số: a) 23 và 71 34, 91 và 64 b) 456, 620, 148 và 372 1456 và 1672 - GV nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: - GTB: - Luyện tập. - Hôm nay chúng ta cùng Luyện tập về tìm số trung bình cộng. * Luyện tập. Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số. - YC HS nêu cách tìm số TBC của 3 số, 5 số. - Gọi 1 HS nêu y/cầu bài tập. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập, 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, phân tích đề và giải bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết TB mỗi năm dân số xã tăng bao nhiêu ta làm thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập, 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, phân tích đề và giải bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết TB chiều cao mỗi em bao nhiêu ta làm thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: HS trên chuẩn - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập, HS khác làm vào vở. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, phân tích đề và giải bài toán. - GV nhận xét, chốt ý quả đúng. 4. Củng cố: + Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta làm như thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị bài: Biểu đồ. 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp. a) 47 63 b) 399 1564 - HS nhận xét, bổ sung chữa bài. - HS nhắc lại tên bài. - HS lắng nghe. Bài 1: 2 HS nêu. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. a) ( 96 + 121 + 143 : 3 = 120 b) (35 + 12 + 24+ 21+ 43): 5 = 27 - HS nhận xét. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập, 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở. - HS theo dõi. Bài giải: Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm là: (96 + 82 + 71): 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người - HS nhận xét. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập, 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở. - HS theo dõi. Bài giải: Trung bình số đo chiều cao mỗi HS là: (138+132+130+136+134):5=134 (cm) Đáp số: 134 cm - HS nhận xét. Bài 4: 1 HS nêu y/cầu bài tập, HS khác làm vào vở. Bài giải: Số tạ thực phẩm do 5 ô-tô đi đầu chuyển là: 36 x 5 = 180 (tạ) Số tạ thực phẩm do 4 ô-tô sau chuyển là: 45 x 4 = 180 (tạ) Trung bình mỗi ô-tô chuyển được là: (180 + 180) : 9 = 40 (tạ) 40 tạ = 4 tấn Đáp số: 4 tấn - HS nhận xét. + Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy - học: - Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS sưu tầm được): Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có). - Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC). III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS kể chuyện đã nghe, đã đọc về sự hiếu thảo, lòng nhân hậu. - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương. 3. Bài mới: - GTB: - Kể chuyện đã nghe, đã đọc. HĐ 1: - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài. - Gọi 2 HS nêu y/cầu bài tập. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý + Tính trung thực biểu hiện như thế nào? + Em đọc được những câu chuyện ở đâu? - Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3. - Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:. + Câu chuyện ngoài SGK + Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: - Hoạt động nhóm. - Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: - GV chia nhóm 4 HS. - Gợi ý cho HS các câu hỏi: + Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay nhất? + Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức tính gì? - GV nhận xét đánh giá HĐ 3: - Hoạt động cá nhân. - Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện: - GV tổ chức cho HS thi kể. - GV nhận xét bình chọn HS có truyện hay nhất. 4. Củng cố: - Khuyến khích HS nên đọc chuyện. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Y/c về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 2 HS kể lại. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - HS nhắc lại tên bài. 2 HS đọc đề bài. 4 HS tiếp nối nhau đọc. + Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng. + Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể 2 HS đọc lại - HS theo dõi - Nhóm 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể tryện, nhận xét, bổ sung cho nhau. + HS trả lời... - HS lắng nghe. - HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn. - HS nhận xét tuyên dương bạn kể hay. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Địa lý Trung du bắc bộ I. Mục tiêu: - HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: + Vùng đồi núi đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. - Nêu được một số hoạt động sản xuất chử yếu của người dân trung du Bắc Bộ: + Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du. + Trồng rừng được đẩy mạnh. - Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đồi ,ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi . * Mục tiêu riêng: - HS khá giỏi: nêu được quy trình chế biến chè. II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ hành chính VN. - Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: + Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là chính? + Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền thống ở Hoàng Liên Sơn? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: - Trung du Bắc bộ. *Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ 1: Hoạt động cá nhân. - GV yêu cầu HS TLCH: + Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng? + Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét về đỉnh, sườn, cách sắp xếp các đồi)? + Hãy so sánh các đặc điểm đó với Hoàng Liên Sơn. - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. + GV yêu cầu HS chỉ trên BĐHC VN các tỉnh của vùng trung du. GV bổ sung: Ngoài 3 tỉnh trên, vùng trung du Bắc Bộ còn bao gồm 1 số huyện khác của các tỉnh như Thái Nguyên,... - GV nhận xét, kết luận. HĐ 2: Thảo luận nhóm. - GV chia lớp thảnh 4 nhóm. * Kể tên những cây trồng ở trung du Bắc Bộ. + Quan sát hình 1 & chỉ vị trí của Thái Nguyên trên bản đồ hành chính VN? + Hãy nói tên tỉnh, loại cây trồng tương ứng và chỉ vị trí trên bản đồ ĐLTNVN + Mỗi cây trồng đó thuộc cây công nghiệp hay cây ăn quả? + Quan sát hình 2 nêu quy trình chế biến chè ? (Dành HS khá giỏi) - GV nhận xét và đánh giá. HĐ 3: Làm việc cả lớp. - Gọi 4 HS quan sát ảnh đồi trọc TLCH trước lớp. + Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đồi bị trọc hoàn toàn? + Hiện tượng đất trống, đồi trọc sẽ gây ra hậu quả như thế nào? + Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã làm gì? + Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích trồng rừng ở Bắc Giang trong những năm gần đây. + Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ. - GV liên hệ thực tế để GD HS ý thức bảo vệ rừng & tham gia trồng rừng. - GV giúp HS hoàn thiện câu hỏi. 4. Củng cố: - GV nêu đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ. - GDHS: có ý thức bảo vệ rừng & trồng rừng. - GV nhận xét và đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị bài: Tây Nguyên.. 2 HS trả lời câu hỏi GV. - HS nhận xét bổ sung. - HS nhắc lại tên bài. - HS dựa vào mục 1 quan sát tranh vùng trung du Bắc Bộ & TLCH. + Vùng đồi. + Vùng trung du đỉnh tròn, sườn thoải, các đồi xếp nối liền nhau . + Dãy Hoàng Liên Sơn cao, đỉnh núi nhọn hơn, sườn dốc hơn so với đỉnh tròn, sườn thoải của vùng trung du. - HS theo dõi + HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm. * Đại diện nhóm trình bày: - Cây ăn quả, cây công nghiệp, cọ, + HS quan sát. + HS lên bảng nói và chỉ trên bản đồ: tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang + Chè trồng ở Thái Nguyên là cây công nghiệp, vải thiều trồng ở Bắc Giang là cây ăn quả. H.2: 1. hái chè 2. phân loại chè 3. vò sấy chè 4. các sản phẩm chè. - HS nhận xét. - HS quan sát. + Hiện tượng khai thác gỗ bừa bãi, làm đất trống, đồi trọc. + Gây lũ lụt, đất đai cằn cõi, kéo theo sự thiệt hại lớn về người và của + Cần trồng rừng, không khai phá đất đai bừa bãi, + HS quan sát, trả lời: Diện tích rừng trồng mới đang tăng lên + Phủ xanh đất trống, đồi trọc, - HS suy nghĩ trả lời. - HS theo dõi - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ năm ngày 05 tháng 10 năm 2017 Anh văn Anh văn (GV Chuyên trách dạy) Tập làm văn Viết thư ( kiểm tra viết) I. Mục tiêu: - Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buốn đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxgiao an theo tuan lop 4_12421064.docx
Tài liệu liên quan