Giáo án Lớp 4 Tuần 6 (HS khuyết tật)

TOÁN

TIẾT 28 : LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung:

1.1. Kiến thức:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số.

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian.

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.

- Tìm được số trung bình cộng.

1.2. Kỹ năng: Thu thập và xử lí một số thông tin trên biểu đồ.

- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số.

1.3. Thái độ: Học tập tốt

 

docx39 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 05/12/2018 | Lượt xem: 179 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 6 (HS khuyết tật), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
không viết hoa. Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết hoa. - Lắng nghe. Đọc Y/c Hs thảo luận Hs trả lời + Danh từ chung là tên của một loại vật: sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo, học sinh, + Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi Thái Sơn, cô Nga, + Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. - 2 đến 3 HS đọc thành tiếng. - 2 HS đọc thành tiếng. - Hoạt động trong nhóm. - Chữa bài. Danh từ chung Danh từ riêng chúng tôi/ núi/ dòng/ sông/ dãy / mặt/ sông/ ánh/ nắng/ đường/nhà /trái/ phải/ giữa/ trước. Chung/ Lam/ Thiên Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ. +Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp, liền nhau. + Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy núi và được viết hoa. - 1 HS đọc yêu cầu. - Viết tên bạn vào vở bài tập. 3 HS lên bảng viết. + Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa. - Lắng nghe. -Theo dõi -Lắng nghe -Theo dõi -Theo dõi -Theo dõi -Đọc theo ghi nhớ -Theo dõi, nhắc lại -Lắng nghe -Theo dõi --------------------------------------------- TOÁN TIẾT 27 : LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: 1.1. Kiến thức: - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào. 1.2. Kỹ năng: Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào 1.3. Thái độ: Yêu thích môn toán 2. Mục tiêu riêng cho HS THƯ Qua giờ học, qua hướng dẫn của GV và bạn HS biết: - Đọc theo được thông tin trên biểu đồ cột. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: bảng phụ - HS: Sách vở, đồ dùng môn học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: HĐ của GV HĐ của HS HS THƯ A. Kiểm tra bài cũ (5’) - Kiểm tra đồ dùng chuẩn bị cho tiết học B. Dạy học bài mới : 1) Giới thiệu bài (1’) 2) Hướng dẫn luyện tập (30’) * Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân, hai học sinh làm bảng. - Chữa bài: ? Giải thích cách làm? - Một HS đọc, cả lớp soát bài - (?) Nêu lại cách đọc số? - Nhận xét chữa bài. Chốt: Cách tìm số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên. * Bài 2 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách điền trong từng ý. * Bài tập 3: Dựa vào biểu đồ để viết tiếp vào chỗ chấm - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ? - GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài. - Nhận xét, sửa sai. a, Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là các lớp nào ? b, Nêu số học sinh giỏi toán của các lớp 3A, 3B, 3C c, Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp nào có ít học sinh giỏi toán nhất ? d, Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu học sinh giỏi toán ? - Nhận xét, chữa bài, cho điểm Hs * Bài tập 4: Trả lời các câu hỏi - HS đọc bài toán - Gv yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Gv gọi hs nhận xét, sau đó chữa bài Bài 5 Gv yêu cầu hs đọc đề bài, sau đó yêu cầu hs kể các số tròn trăm từ 500 đến 800 - Trong các số trên những số nào lớn hơn 540 và bé hơn 870 - Vậy x có thể là những số nào? C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (2’) - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài. - HS ghi đầu bài vào vở - HS đọc đề bài và tự làm bài. - HS lên bảng, lớp làm vào vở. a, Số tự nhiên liền sau của số 2835917 là 2835918 b, Số tự nhiên liền trước của số 2835917 là 2835916 c, Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2 82360945 7283096 1547238 Đáp án mẫu: 475 0 36 > 475836 c) 5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg - Biểu diễn số HS giỏi toán khối lớp ba của trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004-2005 + Khối lớp 3 có 3 lớp đó là các lớp: 3A, 3B, 3C. + Lớp 3A có 18 học sinh giỏi toán + Lớp 3B có 27 học sinh giỏi toán + Lớp 3C có 21 học sinh giỏi toán - Trong khối lớp Ba, lóp 3B có nhiều hs giỏi toán nhất, lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất +Trung bình mỗi lớp Ba có 22 học sinh giỏi toán - Lớp làm vào vở. - Học sinh lắng nghe. - 1 hs đọc yêu cầu - Hs tự làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau a, Năm 2000 thuộc thế kỉ XX b, Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI c, Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100 - Hs kể các số: 500. 600, 700, 800 - Đó là các số: 600, 700, 800 x = 600, 700, 800 Hs lắng nghe Lắng nghe -Đọc theo tên biểu đồ Lắng nghe ----------------------------------------- KỂ CHUYỆN TIẾT 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE - ĐÃ ĐỌC I,MỤC TIÊU. 1. Mục tiêu chung: 1.1. Kiến thức: - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về lòng tự trọng. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. 1.2. Kỹ năng: Hiểu được, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 1.3. Thái độ: H Chăm chú nghe lời ban, kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. Có ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng. - GD Giới và Quyền trẻ em : Quyền được tôn trọng 2. Mục tiêu riêng cho HS THƯ: Qua giờ học HS được nghe các câu chuyện nói về lòng tự trọng . II,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Một số truyện viết về lòng tự trọng -Giấy khổ to III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ của GV HĐ của HS HS THƯ A. KTBC:( 5p) - Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung thực và nói ý nghĩa của truyện. - Nhận xét HS . B. BÀI MỚI:( 30p) 1. Giới thiệu bài:( 1p) 2. Hướng dẫn kể chuyện:( 29p) * Tìm hiểu đề bài: - Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề. - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng bằng phấn màu: lòng tự trọng, được nghe, được đọc. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý. ? Thế nào là lòng tự trọng? ? Em đã đọc những câu truyện nào nói về lòng tự trọng? ? Em đọc câu truyện đó ở đâu? - Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3. b/. Kể chuyện trong nhóm: - Chia nhóm 4 HS. - GV đi giúp đỡ từng nhóm. Yêu cầu HS kể lại theo đúng trình tự ở mục 3 và HS nào cũng được tham gia kể chuyện. - Gợi ý : * Thi kể chuyện: - Tổ chức cho HS thi kể chuyện. Lưu ý: Khi HS kể GV ghi hoặc cử HS ghi tên chuyện, xuất xứ, ý nghĩa, giọng kể trả lời/ đặt câu hỏi của từng HS vào cột trên bảng. - Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu. - Bình chọn: + Bạn có câu chuyện hay nhất. + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất. C. Củng cố - dặn dò:( 4p) - Nhận xét tiết học. - Khuyết khích HS nêu đọc truyện. - Dặn HS về nhà kể những câu truyện cho người thân nghe và chuẩn bị tiết sau. - 3 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa - Lắng nghe. + 1 HS đọc đề bài. + 1 HS phân tích đề bằng cách nêu những từ ngữ quan trọng trong đề. - 4 HS nối tiếp nhau đọc. + Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình. * Truyện kể về danh tướng Trần Bình Trọng * Truyện kể về cậu bé Nen-li trong câu truyện buổi học thể dục * Truyện kể về Mai An Tiêm trong truyện cổ tích Sự tích dưa hấu. *Truyện kể về anh Quốc trong truyện cổ tích Sự tích con Cuốc. + Em đọc trong truyện cổ tích Việt Nam, trong truyện đọc lớp 4, SGK tiếng Việt 4, xem ti vi, đọc trên báo - 2 HS đọc thành tiếng. -HS Tập kể trong nhóm - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau. - HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn để tạo không khí hào hứng, sôi nổi trong lớp. - Nhận xét bạn kể. -Theo dõi -Theo dõi -Theo dõi -Theo dõi -lắng nghe -Theo dõi --------------------------------------------------- TẬP LÀM VĂN TIẾT 11: TRẢ BÀI VĂN VIÊT THƯ I -MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: 1.1. Kiến thức: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV 1.2. Kỹ năng: Biết tham gia cùng các bạn trong lớp, chữa những lỗi chung về ý, bố cục, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi cô yêu cầu chữa trong bài của mình. 1.3. Thái độ: Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen. 2. Mục tiêu riêng cho HS Thư - Nhận biết phong bì, cách dán tem thư II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: ƯDCNTT III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS Thư A. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC (1’) : B. KIỂM TRA BÀI CŨ (5’) : ( ?) Bài kiểm tra tuần trước viết về đề gì? C – DẠY BÀI MỚI: - Giới thiệu bài (2’) – ghi đầu bài - GV chiếu slide 4 đề bài lên bảng: *Đề 1: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ,) để thăm hổi và chúc mừng năm mới. *Đề 2: Nhân dịp sinh nhật của một người thân đang ở xa, hãy viết thư thăm hỏi và chúc mừng người thân đó. *Đề 3: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do lũ, hãy viết thư thăm hỏi và động viên bạn em. *Đề 4: Nghe tin gia đình một bạn thân đang ở xa có chuyện buồn (có người đau ốm, người mới mất hoặc mới gặp tai nạn,) hãy viết thư thăm hỏi và động viên người thân đó. 1. Trả bài (15’) : *Ưu điểm: Xác định đúng kiểu bài văn viết thư. Bố cục lá thư rõ ràng: gồm ba phần đầu thư, nội dung thư và kêt thúc thư. Diễn đạt lưu loát , rõ ràng, đúng, đủ ý. *Hạn chế: Nội dung còn sơ sài, hầu như phần kể về người viết chưa có. Một vài bạn đã nêu tới nhưng chưa kỹ. 2. Hướng dẫn chữa bài (13’) : - Đọc bài văn hay. D . CỦNG CỐ DẶN DÒ (3’) - Nhận xét tiết học. - Tuyên dương những bài làm tốt. - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: “Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyên.” - Hát đầu giờ. - Nhắc lại đầu bài. - H/sinh đọc đề bài mình chọn để làm. - Học sinh đọc lại bài của mình. -Theo dõi - Lỗi về dùng từ, đặt câu, về ý và chính tả. - Nhận xét và nêu ra ý hay của bài. -Hát -Theo dõi --------------------------------------------------- KHOA HỌC BÀI 13 : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I - MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: 1.1. Kiến thức: Nêu cách phòng bệnh béo phì: - Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. - Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. 1.2. Kỹ năng: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì 1.3. Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì. Xác định thái độ đúng đắn với người bệnh béo phì. 2. Mục tiêu riêng cho HS Thư - Biết ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. - Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC -ƯDCNTT, mấy tính, máy chiếu III. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI. Kĩ năng giao tiếp hiệu quả Kĩ năng ra quyết định Kĩ năng kiên định IV - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS HS Thư A / Ổn định tổ chức (1’): B / Kiểm tra bài cũ (5’) (5’): (?) Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng? C / Bài mới: - Giới thiệu bài (1’) - Viết đầu bài. 1 / Hoạt động 1:(9’) (Chiếu slide) * Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em. Nêu được tác hại của bệnh béo phì. - Phát phiếu học tập (nội dung trong SGK) - Tìm hiểu về bệnh béo phì - Thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 2 / Hoạt động 2:(9’) * Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bện béo phì. (?) Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo phì? 3 / Hoat động 3: (9’) * Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng - Tổ chức và hướng dẫn - Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ. - Giáo viên đưa ra tình huống 2 SGK - Học sinh đóng vai - Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tình huống theo gợi ý của giáo viên. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn. - Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất. - H/s lên và đặt mình vào địa vị nhân vật. - Giáo viên nhận xét. IV / Củng cố dặn dò (2’) -Nhận xét tiết học. - Lớp hát đầu giờ. - Bướu cổ, quáng gà, còi xương, trí nhớ kém. - Nhắc lại đầu bài. => Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, ngực và cằm. => Bị hụt hơi khi gắng sức. *Tác hại của bệnh béo phì: *Người bị bệnh béo phì thường bị mất sự thoải mái trong cuộc sống. *Người bị béo phì thường bị giảm hiệu xuất lao động. *Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật. Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt về ăn uống: Bố mẹ cho ăn quá nhiều lại ít vận động. - Khi đã bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng. Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm ra đúng nguyên nhân. Khuyến khích em bé hoặc bản thân phải vận động nhiều. - Nguyên nhân và cách phòng bệnh - Thảo luận + Giảm ăn các đồ ngọt như bánh kẹo - Về học và chuẩn bị sau. -Hát -Theo dõi, nhắc lại -Theo dõi Lắng nghe -Theo dõi -Theo dõi -Lắng nghe ---------------------------------------------------- Ngày soạn :14/10/2018 Ngày giảng: Thứ Tư ngày 17 tháng 10 năm 2018 TOÁN TIẾT 28 : LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: 1.1. Kiến thức: - Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số. - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Tìm được số trung bình cộng. 1.2. Kỹ năng: Thu thập và xử lí một số thông tin trên biểu đồ. - Giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số. 1.3. Thái độ: Học tập tốt 2. Mục tiêu riêng cho HS THƯ. Qua giờ học, qua hướng dẫn của cô và bạn HS THƯ có thể biết : - Đọc theo được thông tin trên biểu đồ cột. Viết được 12 tháng trong năm II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Giáo án, SGK - HS : Sách vở, đồ dùng môn học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HS THƯ A. KIỂM TRA BÀI CŨ (5’) - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết 27. - GV chữa bài, nhận xét HS. III. DẠY HỌC BÀI MỚI : 1) Giới thiệu bài (2’) - ghi đầu bài : 2) Hưỡng dẫn luyện tập  (28’): - GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập * Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng * Bài 2: GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ? - GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài. - Nhận xét, sửa sai. a, Hiền đã đọc bao nhiêu quyển sách? b, Hòa đã đọc bao nhiêu quyển sách? c, Hòa đã đọc nhiều hơn Thực bao nhiêu quyển sách? d, Ai đọc ít hơn Thực 3 quyển sách e, Ai đọc nhiều sách nhất? g, Ai đọc ít sách nhất? h, Trung bình mỗi bạn đọc được bao nhiêu quyển sách? * Bài 3 - Nêu y/c HD HS làm bài tập. IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (2’) - Nhận xét tiết học - Về ôn tập để kiểm tra cuối chương. - 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - HS ghi đầu bài vào vở - HS làm bài. a) Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là : D. 50050050 b, Giá trị của chữ số 8 trong số 548762 là: B. 8000 c) Số lớn nhất trong các số 684257, 684275, 684725 là : C. 684752 d) 4 tấn 85 kg = ... kg .Số thích hợp điền vào ô trống là C. 4085 e, 2 phút 10 giây =giây. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: C. 130 giây - Biểu đồ biểu diễn số quyển sách các bạn Hiền, Hòa, Trung, Thực đã đọc trong một năm - Hs trả lời a, Hiền đã đọc 33 quyển sách b, Hòa đã đọc 40 quyển sách c, Hòa đã đọc nhiều hơn Thực 15 quyển sách d, Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách e, Hòa đọc nhiều sách nhất g, Trung đọc ít sách nhất h, Trung bình mỗi bạn đọc được 30 quyển sách Nêu yêu cầu của bài tập, làm vào vở BT. Tóm tắt : Ngày đầu: 120 m vải Ngày thứ hai: bằng số vải bán được ngày đầu Ngày thứ ba: Gấp đôi ngày đầu Trung bình mỗi ngày:m vải? Bài giải Ngày thứ hai cửa hàng bán được số m vải là: 120: 2= 60(m) Ngày thứ ba cửa hàng bán được số mét vải là: 120 x 2 =240( m) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số m vải là: ( 120+ 60+ 240): 3= 140 ( m) Đáp số: 140 m - Nhận xét, sửa sai - Về nhà ôn bài. -Theo dõi Viết từ tháng 1- 6 -Quan sát Đọc theo tên biểu đồ Viết từ tháng 6-12 ------------------------------------------------- TẬP ĐỌC TIẾT 12: CHỊ EM TÔI I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: 1. Kiến thức: - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện. - Hiểu các từ ngữ: tặc lưỡi, im như phỗng, yên vị, giả bộ, cuồng phong, ráng - Hiểu nội dung bài: Câu truyện khuyên chúng ta không nên nói dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình. (HS trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Kỹ năng: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: tặc lưỡi, giận dữ, năn nỉ, giả bộ, sững sờ, thủng thẳng, im như phỗng, thỉnh thoảng, 3. Thái độ; Biết quý trọng tình cảm gia đình 2. Mục tiêu riêng cho HS Thư - Đọc theo được tên bài, đọc được 1 câu ngắn trong bài II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC - Tự nhận thức trong bài. - Thể hiện sự cảm thông. - Xác định giá trị. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC ƯDCNTT, mấy tính, máy chiếu. IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS Thư A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’ - Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca và TLCH về nội dung truyện. - Nhận xét HS. .B. DẠY BÀI MỚI : 1. Giới thiệu bài : 3’ Slide tranh minh họa bài tập đọc Hỏi : Tranh vẽ gì ? 2. Luyện đọc: 10’ * Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi SGK. * GV chia đoạn : 3 đoạn - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. + HD phát âm, từ đọc khó dễ lẫn. + HD đoạn văn dài cần ngắt, nghỉ, nhấn giọng. - Gọi 2 HS đọc. HS nêu cách đọc ? ngắt nghỉ chỗ nào? Từ cần nhấn giọng? - Ghi kí hiệu ngắt, nghỉ. - Nhận xét. * 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. HD giải nghĩa từ khó. + 1 HS đọc chú giải SGK * Đọc trong nhóm: - Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử nhóm trưởng điều khiển nhóm ). - Các nhóm đọc nối tiếp đoạn. GV quan sát, hướng dẫn. - Thi đọc : đoạn 2 + 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ). Đọc 2 – 3 lượt. - Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt. - 1 HS đọc toàn bài * GV đọc mẫu toàn bài. 3. Tìm hiểu bài : 10’ - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và TLCH: ? Cô chị xin phép ba đi đâu? ? Cô bé có đi học thật không? Em đoán xem cô đi đâu? ? Cô chị đã nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần như vậy? ? Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như thế nào? ? Vì sao cô lại cảm thấy ân hận? ? Đoạn 1 nói đến chuyện gì? - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH: ? Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối? ? Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình hay nói dối? ? Thái độ của người cha lúc đó thế nào? - GV cho HS xem tranh minh hoạ. (Chiếu silde) ? Đoạn 2 nói về chuyện gì? - Gọi HS đọc đoạn 3 và TLCH: ? Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ? ? Cô chị đã thay đổi như thế nào? ? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (KNS) - Nêu và ghi ý chính của bài ? 4. Luyện đọc lại: 7’ - Slide bảng phụ đoạn 3. - HD đọc: + Gọi 1 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét. HS nêu cách đọc ? ngắt nghỉ chỗ nào? Từ cần nhấn giọng ? Ghi kí hiệu ngắt, nghỉ, từ cần nhấn giọng. + Gọi 2 HS đọc - Tổ chức cho HS thi đọc phân vai. - Nhận xét HS. - Nhận xét, chốt. C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 3’ G: - Vì sao chúng ta không nên nói dối? ? Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính cách của mỗi nhân vật. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tập tích cực. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau - Hai chị em đang ngồi nói chuyện với bố. Vẻ mặt cô chi có vẻ gì đó ngượng nghịu. 3 HS nối tiếp đọc bài. + HS1: Dắt xe ra cửa cho qua. + HS 2: Cho đến một hôm nên người. + HS 3: Từ đó tỉnh ngộ. - Luyện đọc từ khó. - 1 HS đọc chú giải. - HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo. -Đại diện cặp đọc nối tiếp đoạn. -HS đọc toàn bài. - Lắng nghe. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. + Cô xin phép ba đi học nhóm. + Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đi xem phim hay la cà ngoài đường. + Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần, cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu cô nói dối ba, nhưng vì ba cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối. + Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi cho qua. + Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vì mình đã nói dối, phụ lòng tin của ba. Ý 1: Nhiều lần cô chị nói dối ba. - 2 HS đọc thành tiếng. * Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chị với bạn, cô chị thấy em nói dối đi tập văn nghệ để đi xem phim thì tức giận bỏ về. * Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trả lời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba để đi xem phim. + Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng, thậm chí đánh hai chị em. + Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho giỏi. Ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ. - 1 HS đọc thành tiếng. + Vì cô em bắt chướt mình nói dối. * Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho em. * Cô sợ mình chểnh mảng việc học hành khiến ba buồn. + Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa. Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ. Chúng ta không nên nói dối. Nói dối là tính xấu. Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại. Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người. Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởng đến các em. 1 HS đọc thành tiếng. HS cả lớp theo dõi bài trong SGK. Nội dung: : Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối. Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin ở mọi người đối với mình. - Lớp theo dõi đoạn văn - 1 Hs đọc - Hs trả lời Hai chị em. Cô bé ngoan. Cô chị biết hối lỗi. Cô em giúp chị tỉnh ngộ -Theo dõi Quan sát -Đọc theo tên bài Đọc theo câu: “không biết đây là lần thứ bao nhiêu tôi đã nói dối ba” -Nhác lại ý 1 -Theo dõi -Theo dõi Đọc theo ý 2 -Theo dõi ---------------------------------------------------------- Ngày soạn: 15/10/2018 Ngày giảng: Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2018 TOÁN TIẾT 29 : PHÉP CỘNG I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: 1.1. Kiến thức: Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp. 1.2. Kỹ năng: Kỹ năng làm tính cộng. 1.3. Thái độ: Tự giác học tập 2. Mục tiêu riêng cho HS Thư: Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có trong phạm vi 20 dưới sự HD của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS Thư * DẠY HỌC BÀI MỚI 1) Giới thiệu bài (2’) – ghi đầu bài  2) Củng cố kỹ năng làm tính cộng (15’) : - GV viết 2 phép tính lên bảng. - Y/C 2 HS lên đặt tính rồi tính - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính của mình. b)Gọi HS khác nhận xét. + Khi thực hiện phép cộng các số tự nhiên ta đặt tính như thế nào ? +Thực hiện phép tính theo thứ tự nào ? 3) Hướng dẫn luyện tập (18’) Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính - GV nhận xét. Bài 2: Tính - Gọi hs đọc yêu cầu - gv yêu cầu hs tự làm bài, sau đó gọi 2 hs đọc kết quả bài làm trước lớp - Gv theo dõi, giúp đỡ những hs còn yếu Bài 3 : Giải toán - HS đọc bài toán - GV hỏi : Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - Một HS tóm tắt bài trên bảng. - Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài. - HS làm bài ở VBT, một HS làm bảng. - HS đọc bài giải, cả lớp soát bài Bài 4 : Tìm x : - HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. HS nêu cách tính. GV chốt : Nêu cách tìm thành phần chưa biết 4. Củng cố- dặn dò  (5’) : - Nhận xét tiết học - Về làm bài trong vở bài tập. - HS ghi đầu bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp. a) 48 352 + 21 026 = ? 48 352 + 21 026 69 378 367 859 + 541 728 = ? 367 859 + 541 728 909 587 + Đặt tính các hàng đơn vị thẳng cột nhau. + Thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang trái. - Hs nêu: Đặt tính rồi tính a , 4682+2305 b, 2968+ 6524 5247+2741 3917+ 5267 - Tính - Làm bài và kiểm tra bài bạn a, 4685+2347=5032 6094+8566=14660 57696+814=58510 b, 186954+ 247426= 434380 514625+82398= 597023 793575+6425= 800000 Tóm tắt : Cây lấy gỗ : 325164 cây Cây ăn quả : 60830 cây Có tất cả : . cây? Bài giải Số cây huyện đó có tất cả là : 325164+60830=385994( cây) Đáp số: 385994 cây - HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS lên bảng làm bài a) x – 363 = 975 x = 975+363 x = 1338 b) 207+x = 815 x = 815- 207 x = 608 - Hs lắng nghe Theo dõi Thực hiện phép tính: 12 + 7 19 Thực hiện: 5+4= 9 Thực hiện: 10+10=20 Thực hiện 6+9= 15 ----------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 12 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I - MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Kiến thức: Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT1, BT2); bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng "trung" theo hai nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm (BT4). - Kỹ năng: Hiểu được nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - tự trọng. - Thái độ: Biết sử dụng các từ thuộc chủ đề để nói, viết. * GD Giới và Quyền trẻ em : Giáo dục cho các em biết về bổn phận của mình. 2. Mục tiêu riêng cho học sinh Thư: - Được nghe và biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực-Tự trọng II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Giấy phiếu to viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 3 từ điển (nếu có) - Học sinh: Sách vở môn học. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS Thư A. KIỂM TRA BÀI CŨ (5’) : - Gọi 2 hs lên bảng. - Một hs viết 5 danh từ chung chỉ tên gọi các đồ dùng. - Một hs viết 5 danh từ riêng chỉ tên người, sự vật xung quanh. - GV nxét bài cho hs. B) DẠY BÀI MỚI ( 30): a) Giới thiệu bài (2’): - GV ghi đầu bài lên bảng. b) Tìm hiểu, HD làm bài tập (28’): * Bài tập 1: - Gọi hs đọc y/c và nội dung. - Y/c hs thảo luận cặp đôi và làm bài. - Gọi đại diện lên trình bày. - GV và các hs khác nxét, bổ sung. - GV chốt lại lời giải đúng. - Gọi hs đọc bài đã hoàn chỉnh. * Bài tập 2: - Gọi hs đọc y/c và nội dung. - Gv phát phiếu cho hs làm bài theo nhóm - Y/c đại diện

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an khuyet tat theo Tuan Lop 4_12442011.docx